LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, quản trị rủi ro tỷ giá là vấn đề được nhiều doanh nghiệp, ngân hàng và nhà đầu tư đặc biệt quan tâm. Nguyên nhân là do những ngoại tệ mạnh như USD, EUR, GBP có nhiều biến động về giá trị, dẫn đến nhiều rủi ro và tổn thất khó lường về chi phí cho các đối tượng tham gia thị trường tài chính. Trong tình cảnh này, các công cụ phái sinh (CCPS) tiền tệ phát huy được vai trò hữu ích của mình trong việc giúp các chủ thể kinh tế phòng vệ hiệu quả trước những rủi ro thua lỗ có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
Các CCPS được biết đến lần đầu tiên vào thế kỷ XVII và dần được hoàn thiện và phát triển trong khoảng thời gian tương đối dài. Bằng chứng là doanh số giao dịch phái sinh trên thế giới tăng trưởng liên tục theo từng năm và mở rộng tính liên kết toàn cầu. Theo Báo cáo thường niên của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (2016), trên thế giới tổng giá trị giao dịch phái sinh đạt hơn 483. Các nhà đầu cơ và kinh doanh chênh lệch giá có thể thu được khoản lời đáng kể bằng việc kết hợp linh hoạt các CCPS và các công cụ tài chính.
Với vai trò quan trọng như vậy, các công cụ tài chính phức tạp này không chỉ phổ biến tại những nước phát triển như Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản mà hiện nay nó còn được sử dụng thường xuyên tại những quốc gia đang phát triển như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó khi các hoạt động ngoại hối phái sinh trở thành các công cụ hữu ích giúp ngân hàng và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) phòng ngừa rủi ro hiệu quả. Mặc dù, từ cuối những năm 90, thị trường các công cụ ngoại hối phái sinh tại Việt Nam đã xuất hiện tuy nhiên đến nay vẫn chưa phát triển hết tiềm năng và mới phổ biến ở một số Ngân hàng thương mại (NHTM) lớn, trong khi biến động tỷ giá ngày càng tăng cao và khó lường. Đặc biệt, theo chủ trương của Nhà nước, các NHTM còn đóng vai trò tiên phong trong kế hoạch phát triển thị trường phái sinh của Việt Nam.
Chính vì vậy, các NHTM Việt Nam cần tận dụng triệt để các CCPS trong hoạt động kinh doanh ngoại hối để góp phần tăng doanh thu, nâng lợi nhuận và giảm rủi ro kinh doanh. Chính từ thực tế đó, đề tài “Phát triển thị trường công cụ 2 ngoái hối phái sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” được tác giả chọn nhằm làm rõ thực trạng hoạt động của thị trường các công cụ ngoại hối phái sinh của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay. Thông qua việc đánh giá hiện trạng, tác giả đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm mục đích hoàn thiện các sản phẩm ngoại hối phái sinh của Việt Nam trong tương lai. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chính của luận văn là bao gồm: - Làm rõ cơ sở lý luận về sự phát triển thị trường công cụ ngoại hối phái sinh; - Phân tích thực trạng, chỉ ra những điểm đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của thị trường công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam; - Đề xuất những giải pháp và một số kiến nghị nhằm phát triển thị trường công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam.
Để thực hiện được mục tiêu tổng quát trên, các câu hỏi nghiên cứu được đề cập trong luận văn bao gồm: - Thị trường công cụ ngoại hối phái sinh là gì? các nội dung về các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối; các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thị trường công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM; các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM?; - Hiện nay thị trường công cụ ngoại hối phái sinh phát triển ra sao tại các NHTM Việt Nam? - Đánh giá triển vọng phát triển thị trường các công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam? - Giải pháp nào để phát triển thị trường các công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam? 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thị trường các CCPS tại các NHTM Việt Nam, gồm 4 loại hợp đồng chính: hợp đồng giao dịch kỳ hạn, hợp đồng giao dịch hoán đổi, hợp đồng giao dịch quyền chọn và hợp đồng giao dịch tương lai. Nghiên cứu đứng trên góc độ là NHTM với tư cách ngành kinh doanh. 3 - Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian nghiên cứu: sự phát triển của thị trường các công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: giai đoạn từ năm 2005 – 2016. Đây là giai đoạn hoạt động kinh doanh ngoại hối và các sản phẩm phái sinh của các NHTM Việt Nam bắt đầu phát triển mạnh mẽ. Phương pháp nghiên cứu - Quy trình thực hiện Luận văn sử dụng cách tiếp cận nghiên cứu cơ bản. Tiếp cận định tính chủ yếu trên các báo cáo và nghiên cứu thứ cấp nhằm phân tích và đánh giá thực trạng phát triển thị trường các công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam.
Luận văn sử dụng cách tiếp cận định lượng, thông qua một khảo sát về triển vọng phát triển thị trường các công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam, từ đó nhằm đưa ra các giải pháp phát triển thị trường công cụ ngoại hối phái sinh tại Việt Nam trong giai đoạn tới. - Nguồn dữ liệu + Nguồn số liệu thứ cấp: được tác giả thu thập từ các dữ liệu được trình bày trong báo cáo tài chính của các NHTM, các dữ liệu thống kê từ những nguồn chính thống, tin cậy để phục vụ phân tích như Ngân hàng Trung ương (NHTW), Tổng cục thống kê, Tổng cục hải quan, Bộ Công Thương. Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo. + Nguồn số liệu sơ cấp: tác giả thực hiện thu thập thông tin bằng cách tiến hành khảo sát đối với các cán bộ tại 28 NHTM Việt Nam.
Trong 200 phiếu khảo sát được gửi đi, tác giả thu thập được 160 phản hồi của các chuyên viên ngân hàng hoặc bô phận lãnh đạo tại ngân hàng – những người có hiểu biết nhất định về hoạt động kinh doanh ngoại hối. Do đó, kết quả khảo sát mang tính tin cậy và có ý nghĩa cao hơn. - Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống, đặc biệt là phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp để đánh giá và 4 phân tích mục tiêu nghiên cứu. Tác giả còn sử dụng các biểu đồ, đồ thị nhằm thể hiện một cách trực quan, sinh động hơn các thông tin trong luận văn.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Đóng góp về lý luận Luận văn đã khái quát một cách tổng quan về các công cụ ngoại hối phái sinh và sự phát triển công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam. Bên cạnh đó, đưa ra bộ chỉ tiêu đánh giá sự phát triển thị trường công cụ ngoại hối phái sinh tại NHTM Việt Nam. - Đóng góp về thực tiễn Luận văn đã đánh giá được thực trạng phát triển thị trường công cụ ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó, đưa ra giải pháp nhằm phát triển thị trường ngoại hối phái sinh tại các NHTM Việt Nam thời gian tới.
Kết cấu luận văn Về kết cấu, bên cạnh Lời mở đầu, Kết luận, Mục lục, Tài liệu tham khảo, các biểu mẫu, phụ lục, đề tài bao gồm các nội dung chính sau: Chương 1: Các vấn đề cơ bản về thị trường công cụ ngoại hối phái sinh tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường các công cụ ngoại hối phái sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Chương 3: Giải pháp phát triển thị trường các công cụ ngoại hối phái sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. 5 CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NGOẠI HỐI PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về thị trường ngoại hối 1. Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thị trường ngoại hối 1.
Khái niệm Theo Nguyễn Văn Tiến (2008), Ngoại hối bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế, bao gồm: - Ngoại tệ: Là đồng tiền nước ngoài (Bao gồm cả đồng tiền chung của các nước khác và Quyền rút vốn đặc biệt SDR). Ngoại tệ có thể là tiền kim loại, tiền giấy, tiền trên tài khoản, séc du lịch, tiền điện tử và các phương tiện khác được xem như tiền. - Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, như séc thương mại, chấp phiếu ngân hàng, kỳ phiếu, hối phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá khác. - Vàng tiêu chuẩn quốc tế: Đây là vàng được sử dụng với vai trò là tiền (phương tiện thanh toán) trong thanh toán quốc tế.
- Đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ. Thị trường ngoại hối (TTNH) chủ yếu được xem là nơi giao dịch ngoại tệ giữa các NHTM (interbank) vì hoạt động mua bán tiền tệ giữa các ngân hàng chiếm đến 85% tổng doanh số giao dịch. Đặc điểm Một là, TTNH hay Forex là thị trường không gian do các hoạt động mua bán các đồng tiền khác nhau nó không nhất thiết phải tập trung tại một vị trí địa lý hữu hình nhất định, mà là bất cứ nơi nào diễn ra hoạt động mua bán các đồng tiền khác nhau. Các nhóm thành viên tham gia thị trường giao dịch thông qua điện thoại, telex, máy tính, fax… Hai là, Forex mang tính toàn cầu – thị trường không ngủ.
Do sự chênh lệch về múi giờ giữa các khu vực trên thế giới nên các giao dịch diễn ra suốt đêm. Ba là, Do thị trường có tính toàn cầu, thông tin cân xứng, khối lượng giao 6 dịch cực lớn, công nghệ hoàn hảo, do vậy chi phí giao dịch thấp, hoạt động thị trường hiệu quả, chênh lệch tỷ giá niêm yết trên các thị trường là không đáng kể. Bốn là, Forex là thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý… Nhất là với các chính sách tiền tệ của các nước phát triển như Hoa Kỳ, Anh, Nhật.