phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng trong dạy học vật lí Chƣơng 2: Xây dựng nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng trong dạy học vật lí phần năng lƣợng Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 1. Lý luận chung về dạy học tích hợp 1. Dạy học tích hợp là gì? Dạy học tích hợp là cách tiếp cận dạy học hƣớng đến phát triển các năng lực của ngƣời học dựa trên cơ sở kết nối, hợp nhất các mục tiêu, phƣơng pháp tổ chức, nội dung thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau và nhiệm vụ đánh giá thành một hệ thống chỉnh thể.
Dạy học tích hợp hƣớng tới thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệm khác nhau của cùng một môn học cũng nhƣ của các môn học khác nhau, hƣớng tới đào tạo HS có năng lực đáp ứng đƣợc thách thức lớn của xã hội ngày nay là có đƣợc khả năng huy động có hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết một cách hữu ích, hoặc có thể đối mặt với một khó khăn bất ngờ, một tình huống chƣa từng gặp. Tƣ tƣởng sƣ phạm đó gắn liền với việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề, phát triển năng lực sáng tạo của HS trong quá trình dạy học. Tại sao phải dạy học tích hợp? - Mọi sự vật, hiện tƣợng trong tự nhiên đều chứa đựng sự tích hợp nhiều tính chất. Nếu ta chỉ tách ra từng tính chất riêng lẻ sẽ không hiểu hết hoặc hiểu sai về sự vật, hiện tƣợng.
Không có vấn đề nào có thể giải quyết chỉ dựa vào kiến thức của một môn riêng lẻ. Tổ chức dạy học tích hợp giúp học sinh huy động, vận dụng nhiều mảng kiến thức, kĩ năng khác nhau để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, hiểu đƣợc sự vật với tri thức tổng hợp từ đó phát triển năng lực. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Thay vì cung cấp cho ngƣời học những mảnh kiến thức rời rạc, lặp lại nội dung ở các môn học khác nhau thì việc thiết kế những chủ đề tích hợp sẽ tránh sự lặp lại mà vẫn tạo điều kiện cho học sinh hiểu sâu vấn đề. Các mức độ tích hợp - Tích hợp nội môn - Tích hợp liên môn, đa môn - Mức độ xuyên môn 1.
Quy trình xây dựng nội dung chủ đề tích hợp 1. Thiết kế nội dung chủ đề - Bƣớc 1 : Quét năng lực Xác định chuẩn năng lực mà học sinh cần đạt Xác định chủ đề Nêu vấn đề Nêu vấn đề chủ điểm Xây dựng cụm các câu hỏi - Bƣớc 2 : Quét kiến thức theo lĩnh vực liên quan.Thực hiện hoạt động học tập hình thành năng lực ở học sinh. - Bƣớc 3 : Lựa chọn kiểu, cấp độ tích hợp 1. Thiết kế công cụ đánh giá - Tiêu chí đánh giá : Đánh giá theo chuẩn cần đạt (mục tiêu) Chú ý đến cơ hội để học sinh thể hiện sự tiến bộ Tập trung và kĩ năng học sinh đạt đƣợc (đó là bằng chứ của sự tiến bộ) Tạo cơ hội để học sinh nhận ra, tự đánh giá đƣợc sự tiến bộ Có tính kế thừa liên tục, ghi nhận những điểm quan trọng, đáng chú ý 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Làm căn cứ để đổi mới cách dạy – học - Các nguyên tắc kiểm tra – đánh giá năng lực Liên tục, song song với quá trình dạy học và bằng nhiều hình thức đa dạng, phù hợp Dựa trên các chuẩn, mục tiêu dạy học cụ thể Thu hút học sinh cùng tham gia (tự đánh giá bản thân, đánh giá bạn học) Chính xác, khách quan, công bằng Dựa trên bằng chứng xác thực Phản hồi kịp thời kết quả, thông tin đánh giá cho các đối tƣợng liên quan Lƣu giữ hệ thống kết quả, thông tin để áp dụng, điều chỉnh quá trình dạy học 1.
Tổ chức dạy học tích hợp theo chủ đề đã chọn - Lựa chọn chủ đề - Xác định mục tiêu dạy học - Lập kế hoạch dạy học - Tổ chức dạy học theo chủ đề đã xây dựng 1. Cơ sở lý luận về vấn đề tích hợp giáo dục bảo vệ môi trƣờng trong dạy học 1. Những vấn đề chung về môi trường 1. Định nghĩa môi trường Theo điều 3, luật bảo vệ môi trƣờng năm 2005 thì “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời có ảnh hƣởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật”.
7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Môi trƣờng sống của con ngƣời theo chức năng đƣợc phân thành các loại: - Môi trƣờng tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên nhƣ vật lí, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con ngƣời, nhƣng cũng ít nhiều chịu tác động của con ngƣời. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nƣớc. Môi trƣờng tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ngƣời các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con ngƣời thêm phong phú. - Môi trƣờng xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời, định hƣớng hoạt động của con ngƣời theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con ngƣời khác với các sinh vật khác.
Môi trƣờng xã hội đƣợc thể hiện cụ thể bằng các luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ƣớc định. Ngoài ra, ngƣời ta còn phân biệt khái niệm môi trƣờng nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con ngƣời tạo ra nhƣ: nhà ở, phƣơng tiện đi lại, công viên. Môi trƣờng nhà trƣờng bao gồm không gian trƣờng, cơ sở vật chất trong trƣờng nhƣ: lớp học, phòng thí nghiệm, sân chơi, vƣờn trƣờng, thầy cô giáo, nội quy của nhà trƣờng, các tổ chức xã hội nhƣ đoàn, đội. Nhƣ vậy: môi trƣờng là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển.
Cấu trúc môi trƣờng tự nhiên gồm 4 thành phần chính sau:[24] a. Thạch quyển: Thạch quyển là toàn bộ lớp vỏ của Trái đất và phần trên cùng của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100 km) dƣới đáy đại dƣơng. Thủy quyển 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thủy quyển là lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh Trái đất gồm: nƣớc ngọt, nƣớc mặn ở cả 3 trạng thái rắn (băng, tuyết), lỏng và hơi nƣớc.Nƣớc rất cần cho tất cả các sinh vật sống trên Trái đất và là môi trƣờng sống của nhiều loài sinh vật. Khí quyển Khí quyển là lớp vỏ không khí bao bọc xung quanh Trái đất, đƣợc hình thành do sự thoát hơi nƣớc và các chất khí từ Thủy quyển và Thạch quyển.
Không khí đóng vai trò quan trọng trong đời sống con ngƣời và thế giới sinh vật. Các thành phần chính của không khí bao gồm nitơ, ôxi, hơi nƣớc và một số loại khí trơ cũng tham gia vào mọi quá trình xảy ra trên Trái đất. Hiện nay, tình trạng ô nhiễm không khí đang thực sự gây hại cho sự sống trên bề mặt Trái đất. Sinh quyển Sinh quyển là một hệ thống tự nhiên động, rất phức tạp.
Sự sống trên bề mặt Trái đất đƣợc phát triển chính là nhờ vào tổng hợp các mối quan hệ tƣơng hỗ giữa các sinh vật với môi trƣờng, tạo thành dòng liên tục trong quá trình trao đổi vật chất và năng lƣợng, mà chúng ta thƣờng gọi là các chu trình sinh địa hóa nhƣ: chu trình nƣớc, chu trình cacbon, chu trình nitơ, chu trình photpho. Nhờ hoạt động của các chu trình này mà vật chất đƣợc chu chuyển, sinh vật sống đƣợc và tồn tại trong một trạng thái cân bằng động, giúp cho chúng ổn định và phát triển. Các chức năng cơ bản của môi trường Môi trƣờng có 4 chức năng cơ bản: a. Môi trƣờng là không gian sinh sống cho con ngƣời và thế giới sinh vật.
Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi ngƣời cần một khoảng không gian nhất định để phục vụ các nhu cầu sống nhƣ: không khí để thở, nƣớc để uống, nhà ở, đất để sản xuất, để vui chơi, giải trí. Theo tính toán, trung bình mỗi ngƣời mỗi ngày cần 4m3 không khí sạch để hít thở; 2,5 lít nƣớc để uống, một 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com lƣợng lƣơng thực, thực phẩm đủ để sản sinh ra khoảng 2000 đến 2400 calo năng lƣợng nuôi sống bản thân. Chức năng này đòi hỏi phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi ngƣời để ở, sinh hoạt và sản xuất. Môi trƣờng là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con ngƣời.
Để tồn tại và phát triển, con ngƣời đã tác động vào các hệ thống tự nhiên để tạo ra của cải vật chất, năng lƣợng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất. Thiên nhiên là nguồn cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho con ngƣời. Các nguồn tài nguyên này bao gồm: - Rừng tự nhiên: Tạo độ phì nhiêu cho đất, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp gỗ củi, dƣợc liệu và duy trì sự cân bằng sinh thái. - Nguồn nƣớc: cung cấp nƣớc sinh hoạt, sản xuất, thủy hải sản, năng lƣợng, giao thông đƣờng thủy và là cảnh quan cho du lịch.
- Động vật, thực vật: cung cấp lƣơng thực, thực phẩm. - Khí hậu: gồm không khí, nhiệt độ, ánh sáng mặt trời, gió mƣa,. không thể thiếu đƣợc trong sự sống của con ngƣời và động, thực vật. - Các loại khoáng sản: than, dầu khí, thiếc, đồng.
cung cấp năng lƣợng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất và đời sống. Môi trƣờng là nơi chứa đựng các chất phế thải của đời sống và sản xuất. Trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt, con ngƣời đã thải các chất thải vào môi trƣờng. Chất thải dƣới tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trƣờng khác nhƣ nhiệt độ, độ ẩm, không khí,.
sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản, từ những thứ bỏ đi thành các chất dinh dƣỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên.