Xây dựng học phần đào tạo liên thông dinh dưỡng - Trần Thị Hồng Châu

Nghiên cứu xây dựng các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo liên thông từ cao đẳng nghề kỹ thuật chế biến món ăn lên đại học

Chuyên ngành

Giáo dục học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

179
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đào tạo liên thông cao đẳng nghề lên đại học

Đào tạo liên thông là mô hình giáo dục cho phép người học chuyển tiếp từ trình độ cao đẳng nghề lên đại học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và đáp ứng yêu cầu thị trường lao động. Trong lĩnh vực kỹ thuật chế biến món ăn và khoa học dinh dưỡng, mô hình này giúp người học bổ sung kiến thức chuyên sâu về dinh dưỡng học, quản lý an toàn thực phẩm và thiết kế thực đơn khoa học. Chương trình đào tạo liên thông phải đảm bảo chuẩn đầu ra tương đương với hệ đại học chính quy, đồng thời kế thừa kiến thức và kỹ năng nghề mà người học đã tích lũy ở bậc cao đẳng nghề. Việc xây dựng các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành đóng vai trò trung tâm trong việc liên kết giữa nền tảng kỹ thuật chế biến món ăn với kiến thức khoa học dinh dưỡng hiện đại. Hệ thống giáo dục Việt Nam đang từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đào tạo liên thông trên phạm vi toàn quốc.

1.1. Khái niệm và mục tiêu đào tạo liên thông

Đào tạo liên thông là hình thức giáo dục giúp người tốt nghiệp cao đẳng nghề có cơ hội học tập suốt đời, nâng cao trình độ lên đại học. Mục tiêu chính là trang bị kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành cao hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường lao động. Đối với ngành khoa học dinh dưỡng và ẩm thực, đào tạo liên thông giúp người học chuyển đổi từ kỹ năng chế biến thực hành sang năng lực phân tích, đánh giá và quản lý dinh dưỡng ở cấp độ chuyên gia. Chương trình phải đảm bảo tính kế thừa, tính hệ thống và phù hợp với trình độ đầu vào đa dạng của học viên.

1.2. Thực trạng đào tạo liên thông tại Việt Nam

Hiện nay, hệ thống giáo dục Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ đào tạo liên thông giữa các bậc học. Tuy nhiên, việc xây dựng chương trình khung thống nhất trên toàn quốc vẫn còn nhiều bất cập. Các cơ sở giáo dục thường tự thiết kế chương trình dẫn đến chất lượng đào tạo không đồng đều. Tại Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM, chương trình liên thông từ cao đẳng nghề kỹ thuật chế biến món ăn lên đại học ngành khoa học dinh dưỡng được xây dựng theo học chế tín chỉ với thời gian đào tạo khoảng hai năm, đảm bảo tính linh hoạt cho người học.

II. Phân tích thực trạng và thách thức xây dựng học phần chuyên ngành

Quá trình xây dựng các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo liên thông đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thứ nhất, sự chênh lệch giữa nền tảng kiến thức của sinh viên tốt nghiệp cao đẳng nghề so với yêu cầu đầu ra của chương trình đại học tạo ra khoảng cách đáng kể. Sinh viên cao đẳng nghề thường có kỹ năng thực hành chế biến món ăn vững nhưng thiếu kiến thức lý thuyết về khoa học dinh dưỡng, hóa sinh thực phẩm và quản lý chất lượng. Thứ hai, thị trường lao động ngành thực phẩm và dinh dưỡng tại TP.HCM cho thấy nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ sơ cấp nghề và trung cấp chiếm tỷ lệ cao với 35,24%, trong khi lao động chưa qua đào tạo chiếm 32,64%. Sự cạnh tranh gay gắt giữa lao động có kinh nghiệm và sinh viên mới tốt nghiệp đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới nội dung đào tạo. Chương trình cần cân đối giữa lý thuyết và thực hành để đảm bảo sinh viên liên thông có đủ năng lực cạnh tranh.

2.1. Khoảng cách kiến thức giữa cao đẳng nghề và đại học

Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng nghề kỹ thuật chế biến món ăn thường thành thạo kỹ năng nấu nướng, tổ chức bếp ăn công nghiệp và quản lý nguyên liệu. Tuy nhiên, kiến thức về hóa sinh dinh dưỡng, đánh giá chế độ ăn, phân tích thành phần thực phẩm và thiết kế thực đơn theo khoa học còn hạn chế. Khoảng cách này đòi hỏi chương trình liên thông phải bố trí các học phần bổ sung kiến thức nền tảng trước khi tiếp cận nội dung chuyên ngành nâng cao. Việc đánh giá chuẩn đầu vào của từng đối tượng học viên là bước quan trọng để xây dựng lộ trình học tập phù hợp.

2.2. Yêu cầu của thị trường lao động ngành dinh dưỡng và ẩm thực

Thị trường lao động TP.HCM thể hiện nhu cầu tuyển dụng cao trong các nhóm ngành dịch vụ du lịch, nhà hàng khách sạn chiếm 5,47% và dịch vụ phục vụ chiếm 16,01%. Ngành kinh doanh bán hàng dẫn đầu với 23,88%. Đối với lĩnh vực dinh dưỡng và ẩm thực, nhà tuyển dụng đòi hỏi lao động có cả kỹ năng thực hành lẫn kiến thức khoa học về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm. Người lao động có kinh nghiệm từ hai đến năm năm chiếm tỷ lệ 46,4%, tạo áp lực cạnh tranh lớn cho sinh viên mới tốt nghiệp chương trình liên thông nếu nội dung đào tạo không sát với thực tiễn.

III. Giải pháp xây dựng học phần khối kiến thức chuyên ngành

Xây dựng các học phần khối kiến thức chuyên ngành cho chương trình liên thông cần tuân thủ các nguyên tắc kế thừa, hệ thống và phù hợp với đặc thù nghề nghiệp. Giải pháp đầu tiên là thiết kế khung chương trình theo học chế tín chỉ, cho phép người học linh hoạt về thời gian và tiến độ học tập. Các học phần cần được phân thành ba nhóm: học phần bổ sung kiến thức nền tảng, học phần chuyên ngành cốt lõi và học phần tự chọn theo hướng chuyên sâu. Nhóm bổ sung kiến thức bao gồm các môn hóa học thực phẩm, sinh lý học dinh dưỡng và thống kê ứng dụng. Nhóm chuyên ngành cốt lõi bao gồm dinh dưỡng học nâng cao, công nghệ chế biến thực phẩm và quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm. Nhóm tự chọn giúp người học định hướng theo sở thích như quản lý nhà hàng, tư vấn dinh dưỡng hoặc nghiên cứu phát triển sản phẩm. Phương pháp đánh giá kết hợp giữa kiểm tra lý thuyết, thực hành và đồ án tổng hợp đảm bảo đo lường đúng năng lực đầu ra.

3.1. Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo liên thông

Chương trình liên thông phải đảm bảo chuẩn đầu ra và chất lượng đào tạo tương đương hệ đại học chính quy. Nguyên tắc kế thừa yêu cầu công nhận kết quả học tập trước đó của người học ở bậc cao đẳng nghề, giúp rút ngắn thời gian đào tạo. Nguyên tắc hệ thống đảm bảo các học phần liên kết logic với nhau, từ kiến thức nền tảng đến chuyên sâu. Nguyên tắc phù hợp đầu vào đòi hỏi chương trình phải thích ứng với trình độ đa dạng của học viên đến từ các cơ sở đào tạo khác nhau trên cả nước. Thời gian đào tạo hai năm là hợp lý để hoàn thành chương trình.

3.2. Nội dung chi tiết các nhóm học phần chuyên ngành

Nhóm học phần bổ sung kiến thức chiếm khoảng 30% tổng khối lượng, tập trung vào hóa học đại cương, sinh lý học và nguyên lý chế biến thực phẩm. Nhóm học phần chuyên ngành cốt lõi chiếm khoảng 50%, bao gồm dinh dưỡng học, công nghệ bảo quản thực phẩm, phân tích cảm quan và thiết kế thực đơn khoa học. Nhóm học phần tự chọn chiếm 20%, cho phép học viên lựa chọn theo hướng quản lý bếp ăn công nghiệp, tư vấn dinh dưỡng lâm sàng hoặc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới. Đồ án tốt nghiệp yêu cầu học viên vận dụng tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của chương trình đào tạo liên thông

Việc xây dựng các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo liên thông từ cao đẳng nghề kỹ thuật chế biến món ăn lên đại học ngành khoa học dinh dưỡng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực thực phẩm và dinh dưỡng. Chương trình đã được thiết kế với cấu trúc hợp lý, đảm bảo tính kế thừa từ nền tảng kỹ thuật chế biến món ăn sang kiến thức khoa học dinh dưỡng hiện đại. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng học chế tín chỉ kết hợp với phương pháp đánh giá đa chiều giúp nâng cao chất lượng đào tạo. Chương trình đào tạo liên thông mở ra cơ hội học tập suốt đời cho người lao động, đồng thời đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng tăng của thị trường ngành thực phẩm và dịch vụ ẩm thực tại Việt Nam. Mô hình này có thể được tham khảo và áp dụng tại các cơ sở giáo dục khác trên toàn quốc.

4.1. Ý nghĩa của chương trình đối với phát triển nguồn nhân lực

Chương trình đào tạo liên thông giúp thu hẹp khoảng cách giữa đào tạo nghề và đào tạo đại học, tạo ra đội ngũ nhân lực có cả kỹ năng thực hành lẫn kiến thức chuyên môn sâu. Đối với ngành khoa học dinh dưỡng, nguồn nhân lực được đào tạo bài bản sẽ góp phần nâng cao chất lượng bữa ăn cộng đồng, tư vấn dinh dưỡng chuyên nghiệp và quản lý an toàn thực phẩm. Chương trình cũng đáp ứng chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng hệ thống giáo dục mở, tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận giáo dục cho mọi công dân.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình đào tạo liên thông

Mô hình xây dựng học phần chuyên ngành cho chương trình liên thông từ cao đẳng nghề lên đại học có thể áp dụng cho nhiều ngành nghề khác trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Các yếu tố thành công bao gồm: khung chương trình được thiết kế theo chuẩn đầu ra, hệ thống tín chỉ được công nhận liên thông và phương pháp đánh giá năng lực toàn diện. Các cơ sở đào tạo cần phối hợp với doanh nghiệp để cập nhật nội dung đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động, đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay sau khi hoàn thành chương trình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn thạc sĩ xây dựng các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề kỹ thuật chế biến món ăn lên trình độ đại học cho chuyên ngành khoa học dinh dưỡng

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới, Việt Nam luôn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu góp phần phát triển kinh tế đất nƣớc và hội nhập quốc tế. Giáo dục là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh của một quốc gia. Trƣớc đòi hỏi bức bách của sự phát triển, mỗi cá nhân muốn tồn tại và vƣơn lên không còn con đƣờng nào khác là phải thƣờng xuyên tích lũy sự hiểu biết, cập nhật kiến thức mới.

Khái niệm “học tập suốt đời” không những trở thành nhu cầu thiết yếu của mọi ngƣời mà còn là nhu cầu của sự phát triển đất nƣớc. Điều đó đòi hỏi Đảng ta, Nhà nƣớc ta mà trƣớc hết là Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức một xã hội học tập hiệu quả. Trong “Chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020” đã nêu ra rất nhiều giải pháp để phát triển giáo dục, trong đó đào tạo liên thông là một giải pháp khả thi đồng thời là phƣơng thức đào tạo ngắn nhất và kinh tế nhất nhằm đáp ứng yêu cầu học tập suốt đời của ngƣời học. Liên thông trong đào tạo đang là một nhu cầu thực tế và cũng là chủ trƣơng lớn của ngành giáo dục.

Đào tạo liên thông đƣợc thực hiện từ năm 2002 theo Quyết định số 49/2002/QĐ-BGD&ĐT (Quy định tạm thời về đào tạo liên thông dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học) và hiện đƣợc thực hiện theo Quyết định số 06 /2008/QĐ-BGDĐT về đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học. Đây là quá trình đào tạo cho phép sử dụng kết quả học tập đã có của ngƣời học để học tiếp ở trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác. Do đó, đã tạo nhiều thuận lợi cho ngƣời học muốn nâng cao trình độ. Cùng với xu thế chung của cả nƣớc và thế giới, sinh viên hệ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn của trƣờng Đại học công nghiệp Thực phẩm TP.HCM và các trƣờng khác trong khu vực phía nam cũng đang có nhu cầu đƣợc học liên thông lên đại học.

2 Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên ngƣời nghiên cứu chọn đề tài “Xây dựng các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chƣơng trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn lên trình độ đại học cho chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực tại trƣờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp, với mong muốn góp phần tạo điều kiện để ngƣời học có thể tiếp tục học tập nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn và có cơ hội thăng tiến trong công việc. Mục tiêu nghiên cứu Xác định các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành bổ sung từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn lên trình độ đại học chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng chƣơng trình, chƣơng trình đào tạo liên thông và xây dựng các học phần. - Khảo sát nhu cầu tuyển dụng lao động có liên quan trong lĩnh vực dinh dƣỡng và ẩm thực tại các nhà hàng, khách sạn, bếp ăn công nghiệp ở TP.HCM hiện nay.

- Khảo sát nhu cầu học liên thông của sinh viên đang học cao đẳng nghề ngành Kỹ thuật chế biến món ăn tại Trƣờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM và các trƣờng khác ở TP. - Phân tích các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chƣơng trình đào tạo cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn và chƣơng trình đào tạo đại học ngành chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực. - Xác định các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chƣơng trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn lên trình độ đại học cho chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực, xây dựng đề cƣơng các học phần học bổ sung. Giả thuyết nghiên cứu Nếu đề tài đƣợc ứng dụng sẽ góp phần phục vụ cho kế hoạch phát triển các chƣơng trình đào tạo liên thông tại trƣờng, đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời học, tạo điều kiện cho ngƣời học học tập suốt đời, góp phần tạo cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi ra trƣờng.

Phạm vi nghiên cứu - Đề xuất các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chƣơng trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn lên trình độ đại học cho chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực. - Xây dựng đề cƣơng các học phần bổ sung. Khách thể nghiên cứu - Nhu cầu lao động tại các cơ quan, doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn, bếp ăn công nghiệp, bệnh viện, cơ sở chế biến thức ăn… ở TP. - Sinh viên đang học cao đẳng nghề ngành Kỹ thuật chế biến món ăn tại Trƣờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM và các trƣờng khác trên địa bàn TP.

- Chƣơng trình đào tạo cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn và chƣơng trình đào tạo đại học chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực của Trƣờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Đối tƣợng nghiên cứu - Các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chƣơng trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn lên trình độ đại học cho chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực. Phƣơng pháp nghiên cứu 8. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận - Các văn kiện, văn bản pháp quy mang tính định hƣớng liên quan đến đào tạo và đào tạo liên thông.

- Các sách tham khảo, tài liệu hƣớng dẫn liên quan về đào tạo, về xây dựng chƣơng trình đào tạo liên thông. 4 - Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng mục tiêu cho học phần, môn học. - Các chƣơng đào tạo liên thông từ bậc cao đẳng nghề lên đại học của các ngành khác tại trƣờng đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh. - Và một số tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu khác.

Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 8. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát - Khảo sát nhu cầu tuyển dụng tại các nhà hàng, khách sạn, bếp ăn công nghiệp, bệnh viện, cơ sở chế biến thức ăn. - Khảo sát nguyện vọng của sinh viên đang học cao đẳng nghề ngành Kỹ thuật chế biến món ăn tại Trƣờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh. Phƣơng pháp chuyên gia Đánh giá sơ bộ các học phần bằng phƣơng pháp xin ý kiến đánh giá, nhận xét của các chuyên gia trong nghề.

Phƣơng pháp thống kê toán học Sử dụng phƣơng pháp toán thống kê để tổng hợp, đánh giá, phân tích các số liệu qua quá trình khảo sát. Đóng góp của đề tài 9. Thực tiễn - Góp phần phục vụ cho kế hoạch phát triển các chƣơng trình đào tạo liên thông tại trƣờng - Tạo điều kiện cho ngƣời học cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn có cơ hội học tập nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu xã hội và thăng tiến trong nghề nghiệp. Hiệu quả kinh tế xã hội Nâng cao hiệu quả đào tạo, tạo điều kiện cho ngƣời học những thuận lợi cơ bản trong việc tích lũy kiến thức và chuyển đổi ngành đào tạo.

Tạo điều kiện cho ngƣời học có cơ hội thực hiện việc học tập liên tục, suốt đời, nhất là những học viên gặp nhiều trở ngại trên con đƣờng học vấn. 5 Đào tạo lực lƣợng lao động chất lƣợng cao, đa dạng và hiệu quả để đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế đang phát triển. Khả năng ứng dụng thực tế Các kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có khả năng ứng dụng vào thực tiễn xây dựng chƣơng trình đào tạo liên thông tại trƣờng. Cấu trúc luận văn Luận văn gồm có 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo liên thông chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực.

Chƣơng 3: Xây dựng các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chƣơng trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn lên trình độ đại học cho chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực tại trƣờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG VÀ XÂY DỰNG CÁC HỌC PHẦN TRONG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG 1.1 Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu 1.1 Đào tạo liên thông của một số nƣớc trên thế giới Hiện nay nền giáo dục của nhiều nƣớc trên thế giới đã xây dựng theo hình thức đào tạo liên thông, để đảm bảo hoạt động liên thông giữa các quốc gia, nội dung chƣơng trình đào tạo ở các trƣờng thƣờng phải đƣợc thiết kế linh hoạt, có thể áp dụng cho bất cứ sinh viên tốt nghiệp ở bất kỳ ngành nghề nào, cơ sở đào tạo nào, kể cả trong và ngoài nƣớc đều có cơ hội để tiếp tục học nâng cao trình độ. Bên cạnh đó, để hoạt động liên thông ngang diễn ra thuận lợi trong trƣờng cũng nhƣ ngoài trƣờng, các cơ sở giáo dục dù ngang cấp hay không vẫn luôn tôn trọng quá trình đào tạo của nhau. Do đó, những tín chỉ nào sinh viên đã học qua ở một cơ sở giáo dục khác có bậc đào tạo thấp hơn trong nƣớc cũng nhƣ ngoài nƣớc đều đƣợc công nhận.

Ngoài ra, ở các nƣớc tổ chức thành công hoạt động đào tạo liên thông là những nƣớc hết sức quan tâm đến hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Do đó, khi bắt đầu dự tính tuyển sinh một ngành học bất kỳ, họ luôn dự báo một cách tƣơng đối các thông tin về mong muốn của sinh viên sau khi ra trƣờng. Vì thế, hoạt động đào tạo liên thông đã đƣợc thiết lập ngay khi tuyển sinh cho bất cứ một ngành học nào.1 Mô hình đào tạo liên thông ở Úc Sự khác biệt giữa hệ thống giáo dục ở Úc so với nhiều nƣớc trên thế giới đƣợc thể hiện qua hệ thống văn bằng AQF. Đây là hệ thống gồm 12 loại văn bằng 7 cấp Quốc gia do chính phủ thiết lập, liên kết các khóa học và các bằng cấp.

Hệ thống AQF bao gồm: PTTH, giáo dục hƣớng nghiệp và đào tạo nghề, đại học. Hệ thống AQF gồm 12 loại văn bằng cấp quốc gia áp dụng cho mọi bậc học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ