Tổng quan nghiên cứu

Sau khi Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội, công tác phát huy quyền làm chủ của nhân dân tại cơ sở đã có những chuyển biến rõ nét. Tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang – đơn vị hành chính gồm 22 xã và thị trấn với vị trí cửa ngõ chiến lược cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 70 km – hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đóng vai trò bản lề trong kiểm soát quyền lực nhà nước và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. Luận văn thạc sĩ Xã hội học của tác giả Trần Văn Thi tại Học viện Khoa học Xã hội (2018) tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao chất lượng và thực chất hóa hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận cơ sở trong bối cảnh địa phương đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là làm rõ thực trạng thực hiện chức năng đại diện, nhận diện 4 lĩnh vực trọng tâm gồm kinh tế - hạ tầng, giáo dục, môi trường, văn hóa; đồng thời phân tích các yếu tố tác động từ cơ cấu nhân sự đến quy trình thể chế trong giai đoạn từ đầu năm 2015 đến tháng 6/2018. Ý nghĩa của luận văn thể hiện qua việc cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng giúp đo lường mức độ đồng thuận xã hội, khắc phục tình trạng giám sát mang tính hình thức, từ đó nâng cao hiệu quả điều hành của bộ máy chính quyền cấp huyện và cấp xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng trọng tâm Thuyết vai trò (Role Theory) được phát triển bởi các nhà khoa học xã hội kinh điển như Ralph Linton (khởi xướng năm 1936 qua tác phẩm Study of Man) và Talcott Parsons, kết hợp các phát triển lý luận tại Việt Nam của các tác giả Lê Ngọc Hùng và Phan Tất Dong. Thuyết vai trò lý giải rằng mỗi vị thế xã hội luôn gắn liền với hệ thống quyền lợi, nghĩa vụ và khuôn mẫu hành vi mà xã hội kỳ vọng. Trong mô hình này, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữ vị thế là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được xây dựng gồm:

  • Vị thế xã hội: Vị trí của Mặt trận Tổ quốc trong hệ thống chính trị gắn với thẩm quyền luật định.
  • Vai trò xã hội: Khuôn mẫu hành vi giám sát và phản biện được thể chế hóa theo quy chế của Đảng và pháp luật Nhà nước.
  • Chuẩn mực xã hội: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật định hướng và chế tài hành vi của các chủ thể.
  • Cơ chế kiểm soát xã hội: Phương thức tác động mang tính xã hội nhằm phát hiện sai sót, kiến nghị sửa đổi chính sách và hoàn thiện bộ máy công quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khái quát cao. Phương pháp chọn mẫu chỉ định được triển khai trên cỡ mẫu định lượng gồm 81 cán bộ đang trực tiếp công tác tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc của 22 xã, thị trấn thuộc huyện Châu Thành. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm khảo sát toàn diện và chuẩn xác đội ngũ trực tiếp thực thi nhiệm vụ giám sát cơ sở.

Đặc điểm mẫu khảo sát thể hiện rõ nét:

  • Về giới tính: 74,1% nam (60 người) và 25,9% nữ (21 người).
  • Về độ tuổi: Nhóm 18 - 30 tuổi chiếm 13,6% (11 người), nhóm 31 - 45 tuổi chiếm 30,9% (25 người), nhóm 46 - 60 tuổi chiếm 55,5% (45 người).
  • Về tổ chức Đảng: 82,7% là Đảng viên (67 người) và 17,3% quần chúng (14 người).
  • Về chức vụ: 65,4% giữ chức Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Mặt trận cơ sở (53 người) và 34,6% là chuyên viên, nhân viên (28 người).
  • Về trình độ học vấn: 59,3% có trình độ phổ thông từ lớp 9 đến lớp 12 (48 người), 11,1% trung cấp (9 người), 7,4% cao đẳng (6 người) và 22,2% đạt trình độ đại học (18 người).

Dữ liệu định tính được thu thập thông qua phỏng vấn sâu 8 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên cấp huyện, xã; kết hợp quan sát không tham dự tại các buổi tiếp xúc, kiểm tra cộng đồng. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp được thực hiện trên các báo cáo giai đoạn 2015 - tháng 6/2018 cùng hệ thống văn bản pháp lý then chốt như Hiến pháp 2013 (Điều 9), Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 (Điều 25, Điều 26), Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN và Thông tư số 337/2016/TT-BTC.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực chứng giai đoạn 2015 - 2018 tại địa bàn huyện Châu Thành ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, hoạt động giám sát kinh tế và cơ sở hạ tầng đạt tỷ lệ tham gia rất cao với 90,1% cán bộ khẳng định địa phương có tổ chức thực hiện thường xuyên. Mặt trận cơ sở tại các xã tiêu biểu như Vĩnh Kim, Thân Cửu Nghĩa, thị trấn Tân Hiệp đã giám sát hiệu quả 22 loại quỹ công do 6 đơn vị đầu mối vận động, nổi bật là việc đảm bảo công khai minh bạch đối với Quỹ Vì người nghèo và nguồn vốn đóng góp tự nguyện làm đường giao thông nông thôn.

Thứ hai, trong lĩnh vực giáo dục, Mặt trận cơ sở tại 4 xã điểm (Tân Lý Đông, Thân Cửu Nghĩa, Long Định, Bình Trưng) đã giám sát thành công việc thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, bảo đảm 100% học sinh diện hộ nghèo tại các ấp như Tân Lược 2, Thân Bình, Bình Thới được thụ hưởng đầy đủ chính sách.

Thứ ba, cơ cấu nhân lực Mặt trận cơ sở còn bất cập lớn về trình độ chuyên môn: Nhóm cán bộ có bằng Đại học chỉ chiếm 22,2% (18 người), trong khi nhóm có học vấn phổ thông từ lớp 9 đến lớp 12 chiếm tới 59,3% (48 người); độ tuổi từ 46 đến 60 chiếm áp đảo với 55,5% (45 người).

Thứ tư, hoạt động phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và đề án phát triển còn khiêm tốn so với hoạt động giám sát, phần lớn các xã chỉ dừng lại ở việc lấy ý kiến đóng góp thông thường thay vì tổ chức hội nghị đối thoại phản biện chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét tương quan dữ liệu được trình bày qua các biểu đồ phân tích (Biểu đồ 1 về giám sát kinh tế, Biểu đồ 2 về giám sát giáo dục và Bảng 1 về đặc điểm mẫu), có thể thấy sự chênh lệch rõ nét về hiệu quả giữa các lĩnh vực. Tỷ lệ 90,1% cán bộ xác nhận thực hiện giám sát kinh tế xuất phát từ áp lực thiết thực của cộng đồng dân cư trong quản lý nguồn đóng góp xây dựng hạ tầng nông thôn mới. Ngược lại, hoạt động phản biện văn bản đòi hỏi chuyên môn sâu về pháp lý và kỹ năng phân tích chính sách, khiến 59,3% cán bộ có trình độ phổ thông gặp nhiều lúng túng.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại thành phố Đà Nẵng của tác giả Hoàng Thị Ánh (2015) hay công trình của tác giả Nguyễn Văn Pha (2016) trên Tạp chí Xây dựng Đảng, kết quả tại huyện Châu Thành tái khẳng định quy luật: Ở nơi nào cấp ủy Đảng quan tâm chỉ đạo thường xuyên và chính quyền chủ động phối hợp chia sẻ thông tin thì chất lượng giám sát nơi đó tăng từ 30% đến 40% về số lượng kiến nghị được giải quyết dứt điểm. Dữ liệu bảng biểu đã chứng minh rõ nét sự tác động qua lại giữa năng lực cá nhân (học vấn, độ tuổi) và cơ chế vận hành tổ chức đối với việc hiện thực hóa vai trò luật định của Mặt trận.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực thực thi vai trò giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Châu Thành, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng cán bộ Mặt trận cơ sở: Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ Mặt trận xã có trình độ đại học chuyên ngành luật học, xã hội học hoặc quản lý nhà nước từ mức 22,2% lên tối thiểu 60% vào năm 2022. Ban Thường vụ Huyện ủy phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Châu Thành tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng phản biện văn bản chuyên sâu định kỳ 2 lần mỗi năm.

  2. Hoàn thiện quy chế phối hợp và chế tài xử lý kiến nghị: Thiết lập cơ chế bắt buộc chính quyền các xã và cơ quan chuyên môn phải phản hồi bằng văn bản đối với 100% kiến nghị sau giám sát trong thời hạn tối đa 30 ngày. Ủy ban nhân dân huyện cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện chủ trì ban hành văn bản liên tịch hướng dẫn chi tiết quy trình giải trình trong quý I năm 2019.

  3. Đa dạng hóa hình thức phản biện và phát huy vai trò chuyên gia: Chuyển dịch từ việc gửi văn bản lấy ý kiến đơn thuần sang tổ chức tối thiểu 2 hội nghị phản biện xã hội trực tiếp mỗi năm tại mỗi xã về các đồ án quy hoạch hạ tầng. Ủy ban Mặt trận cấp xã chủ trì thành lập tổ tư vấn cộng đồng quy tụ các trí thức, nhân sĩ và cán bộ hưu trí có uy tín tại địa phương.

  4. Đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động độc lập: Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 337/2016/TT-BTC và Thông tư số 63/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, phân bổ dự toán kinh phí giám sát, phản biện riêng biệt cho 22 xã, thị trấn với mức tăng tối thiểu 15% hằng năm để bảo đảm điều kiện làm việc cho Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp cẩm nang thực hành, quy trình xử lý 22 loại quỹ vận động và kinh nghiệm giám sát đầu tư cộng đồng thông qua các trường hợp thực tiễn điển hình tại huyện Châu Thành.

  2. Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, xã: Giúp nhận diện những vướng mắc trong thực thi chính sách an sinh xã hội, giáo dục và nông thôn mới, từ đó hoàn thiện cơ chế tiếp thu, phản hồi kiến nghị của nhân dân một cách thực chất.

  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Xã hội học, Quản lý công, Xây dựng Đảng: Cung cấp khung Thuyết vai trò ứng dụng chuẩn mực, bảng biến số định lượng chi tiết với cỡ mẫu 81 người và phương pháp tiếp cận điền dã bài bản.

  4. Giảng viên và sinh viên các trường đại học khối khoa học xã hội: Cung cấp học liệu thực tiễn sinh động phục vụ giảng dạy các học phần Xã hội học chính trị, Xã hội học nông thôn, Dân chủ cơ sở và Phương pháp nghiên cứu xã hội học.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý quan trọng nhất quy định thẩm quyền giám sát của Mặt trận Tổ quốc là gì?

Thẩm quyền được xác lập vững chắc tại Điều 9 Hiến pháp 2013, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 và Quyết định số 217-QĐ/TW của Bộ Chính trị. Ngoài ra, Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định chi tiết 3 hình thức giám sát và 3 hình thức phản biện xã hội từ trung ương đến cấp xã.

2. Vì sao nghiên cứu lựa chọn Thuyết vai trò làm khung lý thuyết phân tích chính?

Thuyết vai trò của Ralph Linton và Talcott Parsons giúp làm rõ khoảng cách giữa vị thế pháp lý của Mặt trận với hành vi thực tế của đội ngũ cán bộ. Lý thuyết này phân tích sâu sắc các yếu tố chuẩn mực, kỳ vọng xã hội và chế tài tác động trực tiếp đến hiệu quả thực thi trách nhiệm giám sát.

3. Hoạt động giám sát các loại quỹ nhân dân tại huyện Châu Thành có điểm gì nổi bật?

Nghiên cứu chỉ ra 90,1% cán bộ xác nhận có tổ chức giám sát kinh tế. Trên địa bàn tồn tại 22 loại quỹ do 6 đầu mối vận động. Mặt trận cơ sở đã kiểm soát chặt chẽ việc thu, chi Quỹ Vì người nghèo và kinh phí đóng góp hạ tầng tại các xã tiêu biểu như Vĩnh Kim, Thân Cửu Nghĩa.

4. Hạn chế lớn nhất về nguồn nhân lực Mặt trận cơ sở tại địa bàn nghiên cứu là gì?

Bất cập nổi bật là trình độ học vấn khi cán bộ có bằng đại học chỉ chiếm 22,2%, trong khi 59,3% chỉ có trình độ phổ thông từ lớp 9 đến lớp 12. Bên cạnh đó, 55,5% cán bộ thuộc độ tuổi 46 - 60, tạo ra rào cản nhất định khi tiếp cận văn bản quy phạm phức tạp.

5. Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào nhằm tăng cường trách nhiệm giải trình của chính quyền?

Luận văn kiến nghị ban hành quy chế liên tịch cấp huyện quy định thời hạn bắt buộc 30 ngày để chính quyền phản hồi bằng văn bản đối với 100% kiến nghị sau giám sát của Mặt trận, đồng thời công khai kết quả xử lý tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ Xã hội học của tác giả Trần Văn Thi đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ khoa học thông qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc trong điều kiện một Đảng cầm quyền.
  • Phác họa bức tranh thực chứng toàn diện tại 22 xã, thị trấn huyện Châu Thành với 90,1% cơ sở triển khai tốt giám sát kinh tế - hạ tầng.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về năng lực nhân sự khi tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chỉ đạt 22,2%.
  • Cung cấp mô hình giám sát an sinh xã hội thực tiễn qua case study miễn giảm học phí tại 4 xã điểm.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp thể chế, nhân lực và tài chính có tính khả thi cao với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2019 đến năm 2022.

Đóng góp lớn nhất của công trình là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa Thuyết vai trò và khảo sát thực nghiệm định lượng trên 81 cán bộ cùng 8 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia để giải quyết bài toán dân chủ cơ sở. Quý độc giả, các nhà quản lý và học viên hãy tham khảo, trích dẫn và ứng dụng trực tiếp các luận cứ khoa học từ công trình nghiên cứu này vào thực tiễn công tác tại địa phương.