Luận văn thạc sĩ vnua so sánh một số dòng lúa mới và đánh giá ảnh hưởng của axit abscisic đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa trên đất nhiễm mặn tại huyện thái thụy tỉnh thái bình

Luận văn thạc sĩ vnua so sánh các dòng lúa mới và ảnh hưởng của axit abscisic đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa trên đất nhiễm mặn.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình, biểu đồ

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.8. Yêu cầu của đề tài

1.9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.9.1. Ý nghĩa khoa học

1.9.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.10. Giới hạn của đề tài

1.11. Tổng quan tài liệu

1.11.1. Đất mặn và ảnh hưởng của độ mặn đến canh tác lúa

1.11.1.1. Một số quan điểm đất mặn
1.11.1.2. Thực trạng đất mặn của Thế giới và Việt Nam
1.11.1.3. Ảnh hưởng của đất mặn đến cây lúa. Phản ứng của cây lúa trong điều kiện mặn
1.11.1.4. Cơ chế chống mặn của cây lúa
1.11.1.5. Biện pháp kỹ thuật canh tác lúa cho vùng đất nhiễm mặn

1.11.2. Axit abscisic và ảnh hưởng của axit abscisic đến cây trồng

1.11.2.1. Bản chất Axit abscisic (ABA)
1.11.2.2. Ảnh hưởng của Axit abscisic và ứng dụng phun ABA cho cây trồng

1.12. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.12.1. Nội dung nghiên cứu

1.12.2. Vật liệu, địa điểm, thời gian và phương pháp nghiên cứu

1.12.2.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
1.12.2.2. Phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu theo dõi
1.12.2.2.1. Các chỉ tiêu theo dõi chung cho cả hai thí nghiệm
1.12.2.2.2. Các biện pháp kỹ thuật tác động chung

1.12.3. Xử lý số liệu

1.13. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1.13.1. Diễn biến độ mặn và tính chất lý hóa của đất trên ruộng thí nghiệm vụ mùa 2016

1.13.2. Kết quả so sánh một số dòng lúa mới trên đất nhiễm mặn tại huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình

1.13.2.1. Một số đặc điểm cây mạ trước khi cấy thí nghiệm
1.13.2.2. Động thái tăng trưởng chiều cao cây
1.13.2.3. Động thái tăng trưởng số nhánh
1.13.2.4. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa tham gia thí nghiệm
1.13.2.5. Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa tham gia thí nghiệm
1.13.2.6. Chỉ số diện tích lá của các dòng lúa tham gia thí nghiệm
1.13.2.7. Khối lượng chất khô tích lũy của các dòng lúa thí nghiệm
1.13.2.8. Tình hình một số sâu bệnh hại chính của thí nghiệm
1.13.2.9. Khả năng chịu mặn của các dòng lúa tham gia thí nghiệm
1.13.2.10. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu của các dòng lúa trong điều kiện vùng nhiễm mặn
1.13.2.11. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng lúa thí nghiệm

1.13.3. Kết quả thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của axit abscisic đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa trên đất nhiễm mặn tại huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình

1.13.3.1. Ảnh hưởng của liều lượng Axít abscisic đến một số đặc điểm nông sinh học của các giống lúa tham gia thí nghiệm
1.13.3.2. Ảnh hưởng của liều lượng Axit abscisic đến một số đặc điểm sinh lý của các dòng giống lúa tham gia thí nghiệm
1.13.3.3. Ảnh hưởng của liều lượng Axit abscisic đến chỉ số SPAD của các giống lúa tham gia thí nghiệm
1.13.3.4. Ảnh hưởng của liều lượng Axit abscisic đến mức độ sâu bệnh hại của các giống lúa tham gia thí nghiệm
1.13.3.5. Ảnh hưởng của liều lượng Axit abscisic đến khả năng chịu mặn của các giống lúa tham gia thí nghiệm
1.13.3.6. Ảnh hưởng của Axit abcisic đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu của các dòng lúa tham gia thí nghiệm

2. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

2.1. Thí nghiệm 1: So sánh một số dòng lúa mới trên đất nhiễm mặn tại huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình

2.2. Thí nghiệm 2: Đánh giá ảnh hưởng của Axit abscisic đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa trên đất nhiễm mặn tại huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dòng lúa mới và đất nhiễm mặn

Dòng lúa mới đang trở thành một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng suất lúa trong điều kiện đất nhiễm mặn. Đất nhiễm mặn là một trong những thách thức lớn đối với sản xuất lúa, đặc biệt là ở các vùng ven biển. Việc nghiên cứu và phát triển các dòng lúa mới có khả năng chịu mặn là cần thiết để đảm bảo an ninh lương thực.

1.1. Đặc điểm của đất nhiễm mặn và ảnh hưởng đến lúa

Đất nhiễm mặn có chứa hàm lượng muối cao, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây lúa. Nồng độ muối cao có thể gây ra hiện tượng ngộ độc ion, làm giảm khả năng hấp thụ nước và dinh dưỡng của cây.

1.2. Tình hình nghiên cứu dòng lúa mới tại Việt Nam

Việt Nam đã triển khai nhiều chương trình nghiên cứu nhằm phát triển các dòng lúa mới có khả năng chịu mặn. Các dòng lúa như OM732, OM861 đã cho thấy tiềm năng trong việc cải thiện năng suất trên đất nhiễm mặn.

II. Thách thức trong sản xuất lúa trên đất nhiễm mặn

Sản xuất lúa trên đất nhiễm mặn gặp nhiều thách thức, từ việc giảm năng suất đến chất lượng gạo. Các yếu tố như độ mặn, khí hậu và sự thay đổi môi trường đều ảnh hưởng đến sự phát triển của cây lúa.

2.1. Ảnh hưởng của độ mặn đến năng suất lúa

Độ mặn cao có thể làm giảm năng suất lúa từ 30% đến 50%. Cây lúa không thể phát triển tốt trong môi trường có nồng độ muối cao, dẫn đến giảm số lượng bông và hạt.

2.2. Các biện pháp khắc phục thách thức

Để khắc phục thách thức này, cần áp dụng các biện pháp như chọn giống lúa chịu mặn, cải thiện kỹ thuật canh tác và quản lý nước hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của axit abscisic

Axit abscisic (ABA) là một hormone thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh phản ứng của cây lúa đối với điều kiện môi trường bất lợi. Nghiên cứu ảnh hưởng của ABA đến năng suất lúa trên đất nhiễm mặn là cần thiết để tìm ra giải pháp tối ưu.

3.1. Cơ chế tác động của axit abscisic

ABA giúp cây lúa điều chỉnh sự đóng mở khí khổng, từ đó giảm thiểu sự thoát hơi nước. Khi cây gặp điều kiện khô hạn, hàm lượng ABA trong lá tăng lên, giúp cây duy trì nước.

3.2. Phương pháp thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của ABA

Thí nghiệm được thực hiện bằng cách phun ABA với các nồng độ khác nhau lên các dòng lúa mới. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất sẽ được theo dõi và đánh giá.

IV. Kết quả nghiên cứu về dòng lúa mới và axit abscisic

Kết quả nghiên cứu cho thấy các dòng lúa mới có khả năng chịu mặn tốt hơn so với các giống truyền thống. Việc sử dụng axit abscisic cũng đã cải thiện đáng kể năng suất lúa trong điều kiện đất nhiễm mặn.

4.1. Đánh giá năng suất lúa sau khi phun ABA

Nghiên cứu cho thấy nồng độ 50 μmol/l ABA mang lại năng suất cao nhất, đạt 44,2 tạ/ha, cao hơn so với đối chứng không phun.

4.2. Tác động của ABA đến các chỉ tiêu sinh lý

ABA không chỉ tăng năng suất mà còn cải thiện các chỉ tiêu sinh lý như chỉ số diện tích lá và khối lượng chất khô tích lũy.

V. Ứng dụng thực tiễn và triển vọng tương lai

Nghiên cứu về dòng lúa mới và ảnh hưởng của axit abscisic mở ra nhiều triển vọng cho sản xuất lúa trong điều kiện đất nhiễm mặn. Việc áp dụng các giống lúa mới và kỹ thuật canh tác hiện đại sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng gạo.

5.1. Ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

Các dòng lúa mới có thể được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt ở các vùng ven biển chịu ảnh hưởng của mặn.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu cần tiếp tục để phát triển thêm nhiều dòng lúa mới có khả năng chịu mặn tốt hơn, đồng thời tìm hiểu sâu hơn về cơ chế tác động của axit abscisic.

VI. Kết luận về nghiên cứu dòng lúa mới và axit abscisic

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phát triển các dòng lúa mới và ứng dụng axit abscisic là giải pháp hiệu quả để nâng cao năng suất lúa trên đất nhiễm mặn. Cần có những chính sách hỗ trợ và đầu tư cho nghiên cứu và phát triển giống lúa mới.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy các dòng lúa mới có khả năng chịu mặn tốt và axit abscisic có tác động tích cực đến năng suất lúa.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện các giống lúa mới và tìm hiểu thêm về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến năng suất lúa.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua so sánh một số dòng lúa mới và đánh giá ảnh hưởng của axit abscisic đến sinh trưởng phát triển và năng suất lúa trên đất nhiễm mặn tại huyện thái thụy tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Lúa trồng (Oryza sativa L.) là một trong những loại cây lương thực chính và phổ biến nhất trên thế giới theo Kanagaraj et al. Lúa là nguồn lương thực quan trọng của hơn 3,5 tỷ người chiếm hơn 54% dân số thế giới (FAO, 2015). Lúa được trồng ở tất cả các châu lục với diện tích khoảng 154 triệu ha và sản lượng hàng năm đạt 749,1 triệu tấn (FAO, 2015). Trong đó Sản lượng lúa chủ yếu ở châu Á chiếm tới 90,4% toàn thế giới, tức là 677,7 triệu tấn, sản lượng lúa cao chủ yếu nhờ sản lượng tăng mạnh tại Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan và Việt Nam.

Sản lượng lúa gạo tại Châu Phi đạt 28,7 triệu tấn, Tại vùng trung Mỹ và Caribe sản lượng lúa gạo duy trì ở mức ổn định 3 triệu tấn, Vùng nam Mỹ sản lượng lúa đạt 25,4 triệu tấn, Sản lượng lúa tại châu Âu giữ ở mức ổn định đạt 4,1 triệu tấn. Sản lượng lúa của Việt Nam năm 2015 đạt tới 44,7 triệu tấn. Ở một số nước châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Nhật Bản, Việt Nam,. lúa là cây lương thực chính theo Thomas et al.

Lúa là một trong những loại cây trồng rất mẫn cảm với các điều kiện ngoại cảnh như: mặn, hạn, ngập úng, nóng, lạnh,. trong đó đất trồng lúa nhiễm mặn là một trong những nguyên nhân chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất lúa, hàng năm mặn có thể gây thiệt hại trên 50% năng suất cây trồng theo Linh và cs. Việt Nam có đường bờ biển trải dài 3.260 km từ Bắc vào Nam những vùng trồng lúa ven biển chịu ảnh hưởng rất nhiều do sự xâm thực của biển. Đặc biệt, trong điều kiện khí hậu toàn cầu đang thay đổi, hiện tượng băng tan ở hai cực, và hệ lụy của nó là nước biển dâng lên đe dọa các vùng đất canh tác thấp ven biển.

Theo tổng cục bộ thủy lợi, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì từ cuối năm 2014 hiện tượng EL nino đã ảnh hưởng đến nước ta làm cho nền nhiệt độ tăng cao, thiếu hụt lượng mưa, là nguyên nhân gây ra tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn, đã gây thiệt hại nặng nề và tiếp tục đe dọa nghiêm trọng đến sản xuất và dân sinh. Các khu vực bị ảnh hưởng nặng là Đồng bằng sông hồng, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Tính riêng năm 2015, ở khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, đã có gần 40.000 ha lúa phải dừng sản xuất do thiếu nước. Nhiều giống lúa chống chịu mặn như OM732, OM861,OM1314, OM 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1490, OM2031, OM1314, OM576, IR42, OM344, OM924, Trắng điệp, Móng chim rơi, Móng chim, Nếp áo già, Nếp bờ giếng, Nếp Quốc Đỏ, Rồng xanh, Đốc phụng, Nhỏ đỏ, CM1, CM5.

đã được triển khai ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng nhằm thích ứng với những thay đổi của thời tiết (Nguyễn Tấn Hinh và cs. Tuy nhiên, phần lớn các giống lúa có khả năng chịu mặn tốt thì năng suất lại thấp, tính thích ứng với điều kiện sinh thái của các vùng khác nhau lại rất kém nên đánh giá khả năng chống chịu mặn vào một số giống lúa mang đặc tính ưu việt về năng suất. Giữa tính trạng chống chịu mặn với các tính trạng xấu, không mong muốn có mối liên kết khá chặt chẽ nên thường được chuyển vào các con lai cùng lúc trong quá trình lai tạo (Collard và Mackill, 2008). Axit abscisic (ABA) còn được gọi là Dormin, là một hoóc môn thực vật - thuộc nhóm chất ức chế sinh trưởng.

Một trong những cơ chế điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng là cơ chế hormone. Khi hàm lượng ABA tăng lên trong lá thì các khí khổng đóng lại để hạn chế thoát hơi nước. Xử lý ABA ngoại sinh cho lá làm khí khổng đóng lại nhanh chóng, vì vậy mà làm giảm sự thoát hơi nước của lá. Chức năng điều khiển sự đóng mở khí khổng có liên quan đến sự vận động nhanh chóng của ion K+.

ABA gây cho tế bào đóng tạo nên “lỗ thủng” ion K+, mất sức trương và khí khổng đóng lại. Khi cây gặp các điều kiện bất thuận của môi trường thì hàm lượng ABA tăng lên nhanh chóng trong cây giúp cây trải qua tạm thời điều kiện bất thuận đó. Xử lý ABA ngoại sinh làm khí khổng đóng lại để hạn chế sự thoát hơi nước qua khí khổng, giảm sự mất nước của lá. Chẳng hạn, khi cây gặp hạn thì hàm lượng ABA trong lá tăng lên, khí khổng đóng lại và cây tránh được mất nước (www.

Khi chọn tạo các giống lúa chống chịu đặc biệt là chống chịu mặn chúng ta cần quan tâm đến tính thích ứng của giống trong vùng sinh thái nên cần có mục tiêu chọn tạo giống cụ thể và riêng cho từng vùng. Mặc dù đã có một số thành quả trong chọn tạo giống lúa chịu mặn ở nước ta. Tuy nhiên đối với vùng đồng bằng Sông Hồng hiện nay những kết quả chọn tạo giống lúa kháng mặn phục vụ cho sản xuất còn rất khiêm tốn, trong khi đó đòi hỏi của thực tế cần có những giống lúa chịu mặn tốt, năng suất, chất lượng cao và thích ứng với điều kiện khí hậu biến đổi khắc nghiệt lại đang rất cần thiết. Huyện Thái Thụy nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp biển Đông, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Tiền Hải, phía Tây Nam giáp huyện Kiến Xương, phía Tây giáp huyện Đông Hưng , phía Tây Bắc giáp 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com huyện Quỳnh Phụ.

Về phía Bắc, Thái Thụy giáp với các huyện của thành phố Hải Phòng là: huyện Vĩnh Bảo ở phía chính Bắc (ranh giới là sông Hóa), huyện Tiên Lãng ở phía Đông Bắc. Thái thụy có Diện tích: 256,8km².012 (năm 2009) Mật độ dân số: 1.040 người/km². Khí hậu Thái Thụy thuộc vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ven biền Bắc bộ, chịu ảnh hưởng của gió mùa, Thái Thụy có 1.552,3 ha rừng ngập mặn và toàn huyện có tới 60% đất bị nhiễm chua mặn, 5.000 ha nằm trong vùng úng trũng nội đồng, 4.000 ha thấp dần về phía biển tập trung tại các xã ven biển (Thái Đô, Thụy Xuân, Thụy Trường, Thụy Hải, Thái Thượng, Nam Duyên, Mỹ Lộc, Xuân Hòa, Thái Thọ, Thái Thành). Với bờ biển dài 27 km và hàng chục nghìn km2 lãnh hải (Phạm Hữu Thoại - Phòng NN&PTNT).

Để đánh giá khả năng thích nghi của các dòng lúa mới lai tạo và chọn lọc trong điều kiện vùng đất nhiễm mặn tự nhiên. Đánh giá ảnh hưởng của ABA đến cây lúa cải tiến và địa phương trong điều kiện mặn chúng tôi chọn đề tài: “So sánh một số dòng lúa mới và đánh giá ảnh hưởng của Axit abscisic đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa trên đất nhiễm mặn tại huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình”. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 1. Mục đích Đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng chịu mặn, mức độ sâu bệnh hại và năng suất các dòng lúa mới trên vùng đất nhiễm mặn nhằm xác định những dòng có khả năng chịu mặn cho chương trình chọn tạo giống lúa thích ứng với vùng đất mặn vùng Đồng Bằng Sông Hồng.

Đánh giá ảnh hưởng của ABA đến sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, khả năng chịu mặn và năng suất của lúa cải tiến và địa phương trong điều kiện vùng đất nhiễm mặn. Yêu cầu của đề tài Xác định được 1-2 dòng lúa sinh trưởng, phát triển, chịu mặn tốt, chống chịu sâu bệnh và năng suất 50 -55 tạ/ha thích hợp cho vùng đất nhiễm mặn của huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình. Đánh giá ảnh hưởng của Axit abscisic đến sinh trưởng, phát triển, chống chịu mặn, chống chịu sâu bệnh và năng suất cây lúa trong điều kiện vùng đất nhiễm mặn. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu bổ sung giống lúa sinh trưởng, phát triển, chống chịu mặn, ít nhiễm sâu bệnh hại và có năng suất, chất lượng khá cho vùng nhiễm mặn. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của ABA đến sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu mặn, chống chịu sâu bệnh và năng suất cây lúa cải tiến và địa phương trong điều kiện vùng đất nhiễm mặn làm cơ sở để nghiên cứu tiếp theo. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu chọn được 1-2 dòng lúa sinh trưởng, phát triển tốt, chống chịu mặn, ít nhiễm sâu bệnh hại và có năng suất, chất lượng khá làm tăng thu nhập cho người nông dân. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của ABA đến sinh trưởng, phát triển, chống chịu mặn, chống chịu sâu bệnh và năng suất cây lúa làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI Do yêu cầu về thời gian và kinh phí nên chúng tôi nghiên cứu 7 dòng lúa cải tiến với dòng đối chứng chịu mặn đã được trồng phổ biến ở Việt Nam là giống lúa A69-1. Sử dụng Axit abscisic ở ba nồng độ khác nhau. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

ĐẤT MẶN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN ĐẾN CANH TÁC LÚA 2. Một số quan điểm đất mặn Theo Hội khoa học Đất của Mỹ (SSSA, 1979), đất mặn là đất có độ dẫn điện (EC) lớn hơn 2dS/m (1dS/m = 0,64 ‰) mà không kể đến hai giá trị khác là tỷ lệ hấp thu Sodium (SAR) và pH. Tuy nhiên, hầu hết các định nghĩa khác đều chấp nhận đất mặn là đất có độ dẫn điện (EC) từ 4dS/m ở 250C, phần trăm sodium trao đổi kém hơn 15 lần và pH nhỏ hơn 8,5 lần so với các loại đất thông thường (Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang, 2003). Theo FAO (2000), đất nhiễm mặn là đất chứa nhiều muối hòa tan (1- 1,5 ‰ hoặc nhiều hơn), những loại muối tan thường gặp trong đất là: NaCl, Na2SO4, CaCl2, CaSO4, MgCl2, NaHCO3.

Những loại muối này có nguồn gốc khác nhau (có nguồn gốc từ lục địa, nguồn gốc từ biển, nguồn gốc sinh vật học. Trong quá trình phong hóa đá, những muối này bị hòa tan di chuyển tập trung ở những dạng địa hình trũng không có khả năng thoát nước. Ở những vùng nhiệt đới mưa nhiều như ở Việt Nam, sự phong hóa đá xảy ra mạnh mẽ, kể cả những loại muối khó tan như CaCO3, CaSO4. cũng bị hòa tan và rửa trôi ra sông ra biển.

Theo Lê Huy Bá. (2007), đất mặn là đất có nồng độ muối hòa tan > 3 ‰, trong đó, anion Cl-> 0,15% và cation Na+ có hàm lượng trên 10 mEg/10gr, sau 24 giờ bị ngập nước, hiện tượng mặn hóa sẽ xảy ra và được biểu hiện trên bề mặt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ