Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế huyện Gia Lâm phát triển vượt bậc với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14%/năm và giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt 9.866,6 tỷ đồng, nhu cầu tiêu thụ điện năng phục vụ đời sống dân sinh và sản xuất kinh doanh đã gia tăng đột biến. Tính đến năm 2017, Công ty Điện lực Gia Lâm trực tiếp quản lý và cung cấp điện cho 92.332 khách hàng trên địa bàn 114,79 km2 với quy mô dân số hơn 257.000 người. Đứng trước yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế quản lý điện thuần túy sang cung ứng dịch vụ thương mại theo định hướng thị trường cạnh tranh của Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2021-2023, việc hoàn thiện chất lượng dịch vụ khách hàng trở thành nhiệm vụ sống còn.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng dịch vụ khách hàng tại Công ty Điện lực Gia Lâm trong giai đoạn 2015-2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng giai đoạn 2018-2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các khâu dịch vụ khách hàng trên địa bàn 20 xã và 2 thị trấn thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi thiết lập các chỉ tiêu định lượng cụ thể: phấn đấu rút ngắn thời gian cấp điện mới khu vực đô thị xuống dưới 3 ngày làm việc và khu vực nông thôn xuống dưới 5 ngày; nâng điểm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng tăng từ 0,2 đến 0,3 điểm/năm; đồng thời kiểm soát thời gian khắc phục sự cố cấp điện trở lại trong vòng 2 giờ đạt tỷ lệ trên 95%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết nền tảng về dịch vụ của Philip Kotler, xác định dịch vụ là hoạt động mang tính vô hình, không dẫn đến quyền sở hữu và gắn liền trực tiếp với quá trình tiêu dùng. Nghiên cứu kết hợp quan điểm quản trị hiện đại của Peter Drucker về mục tiêu tạo dựng khách hàng và tư tưởng của Tom Peters xem khách hàng là tài sản gia tăng giá trị cốt lõi cho doanh nghiệp. Trong lĩnh vực năng lượng, dịch vụ cung ứng điện được tiếp cận dưới cả hai góc độ: dịch vụ công ích phục vụ an sinh xã hội và hoạt động thương mại nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, giải quyết hài hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người sử dụng điện.

Khung phân tích tập trung vào 7 dịch vụ khách hàng cơ bản ngành điện: cung cấp điện an toàn liên tục; cấp điện mới; tra cứu chỉ số và hóa đơn tiền điện; thu và theo dõi thanh toán; tiếp nhận giải quyết kiến nghị; thay đổi hợp đồng mua bán điện; dịch vụ sửa chữa sự cố 24/7. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành theo Nghị định số 137/2013/NĐ-CP và hệ thống chỉ số đánh giá độ tin cậy lưới điện quốc tế bao gồm: chỉ số thời gian mất điện trung bình của hệ thống (SAIDI), chỉ số tần suất mất điện trung bình của hệ thống (SAIFI) và chỉ số tần suất mất điện thoáng qua trung bình (MAIFI).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, quy trình kinh doanh của EVN HANOI, báo cáo tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015-2017 của Công ty Điện lực Gia Lâm, kết hợp dữ liệu niên giám thống kê huyện Gia Lâm. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên địa bàn 8 xã trọng điểm đại diện cho các khu vực đô thị hóa nhanh, nông thôn và cụm công nghiệp làng nghề. Cỡ mẫu điều tra được xác định đại diện cho hai nhóm đối tượng chính gồm khách hàng cá nhân sử dụng điện sinh hoạt và khách hàng doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính khách quan và bao quát toàn diện đặc điểm phụ tải.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm: thống kê mô tả (tính giá trị trung bình, tần số, tỷ lệ phần trăm) để lượng hóa mức độ hài lòng; phương pháp so sánh chuỗi thời gian (2015-2017) và so sánh không gian đối chiếu với kinh nghiệm của Điện lực Hoàn Kiếm và Điện lực Ứng Hòa; phương pháp dự báo xu hướng nhu cầu phụ tải. Việc lựa chọn các phương pháp định lượng này giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật và quy trình quản trị trên hệ thống 2.150 km đường dây hạ áp và 346,43 km đường dây trung thế. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, khảo sát và xử lý dữ liệu được thực hiện chặt chẽ từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô mạng lưới và khách hàng tăng trưởng nhanh gắn liền với công tác tinh gọn bộ máy. Trong giai đoạn 2015-2017, số lượng khách hàng của Công ty Điện lực Gia Lâm tăng lên mức 92.332 khách hàng, quản lý 2.150 km đường dây hạ áp (tăng 24,85% so với mức 1.722 km năm 2015) và 346,43 km đường dây trung thế (tăng 15,86% so với năm 2015). Cơ cấu lao động duy trì 254 người vào năm 2017, trong đó lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo 86,61% (220 người), phản ánh năng suất lao động kỹ thuật được nâng cao rõ rệt.

Thứ hai, thời gian cấp điện mới và chỉ số phục vụ kỹ thuật đạt nhiều cải thiện vượt bậc. Thời gian cấp điện sinh hoạt tại khu vực thị trấn được rút ngắn đạt chuẩn dưới 3 ngày làm việc và khu vực nông thôn dưới 5 ngày làm việc thông qua quy trình một cửa liên thông 4 bước. Tỷ lệ khôi phục cấp điện sau sự cố trong vòng 2 giờ đạt trên 85%, hạn chế tối đa các tình huống gián đoạn cung cấp điện kéo dài cho các phụ tải công nghiệp.

Thứ ba, công tác hiện đại hóa khâu đo đếm và đa dạng hóa hình thức thanh toán ghi nhận bước tiến mạnh mẽ. Tỷ lệ khách hàng tiếp cận cổng tra cứu trực tuyến và hóa đơn điện tử tăng nhanh; các hình thức thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng (BIDV, Agribank, Vietcombank) và ví trung gian điện tử (ECPay, Payoo) từng bước thay thế phương thức thu tiền mặt truyền thống, hướng tới đạt và vượt tỷ lệ mục tiêu 34,3%.

Thứ tư, kết quả sản xuất kinh doanh duy trì lợi nhuận ổn định qua các năm. Lợi nhuận trước thuế năm 2016 tăng trưởng 5,59% so với năm 2015. Bước sang năm 2017, mặc dù doanh thu bán hàng chịu tác động điều chỉnh giảm nhẹ 0,7%, công ty đã tối ưu hóa hiệu quả tài chính khi cắt giảm chi phí tài chính tới 31,45% và tiết giảm sâu chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận ròng và bảo toàn nguồn vốn nhà nước.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc nâng cao chỉ số tin cậy cung cấp điện bắt nguồn từ việc công ty ứng dụng hệ thống quản lý mất điện OMS, kết hợp công nghệ đọc chỉ số công tơ từ xa bằng thiết bị cầm tay HHU và phân cấp xử lý trực tiếp cho 9 đội quản lý điện địa bàn. Tuy nhiên, tại các xã vùng xa như Lệ Chi hay Kim Sơn, tỷ lệ hài lòng về hạ tầng cấp điện vẫn thấp hơn khu vực trung tâm do bán kính cấp điện hạ áp dài, dễ gây sụt áp vào giờ cao điểm.

Khi so sánh với thực tiễn tại Điện lực Hoàn Kiếm (đơn vị đô thị lõi áp dụng triệt để cấp điện trực tuyến dưới 3 ngày) và Điện lực Ứng Hòa (đơn vị nông thôn đạt tỷ lệ thanh toán qua ngân hàng xấp xỉ 100% và tỷ lệ hài lòng 78%), Điện lực Gia Lâm đối mặt với bài toán phức tạp hơn do địa bàn hỗn hợp gồm 296 doanh nghiệp tại các cụm công nghiệp (Phú Thị, Ninh Hiệp, Hapro Lệ Chi) đan xen 3 làng nghề truyền thống. Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột đôi biểu diễn biến động chỉ số SAIDI và SAIFI qua 3 năm (2015-2017), kết hợp bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng khách hàng theo thang đo Likert 5 mức độ trên 7 nhóm dịch vụ, giúp chỉ rõ các khâu cần ưu tiên cải tiến quy trình.

Đề xuất và khuyến nghị

Giải pháp 1: Hiện đại hóa toàn diện hạ tầng đo đếm và dịch vụ tra cứu thông tin điện tử. Phòng Kinh doanh chủ trì phối hợp Phòng Kỹ thuật An toàn tiến hành thay thế 100% công tơ cơ khí bằng công tơ điện tử đo xa HHU, kết nối đồng bộ dữ liệu về phần mềm quản lý hóa đơn tiền điện. Thiết lập cổng thông tin tra cứu tự động và gửi tin nhắn SMS thông báo sản lượng điện tiêu thụ hàng tháng. Mục tiêu giảm tỷ lệ sai sót ghi chỉ số xuống dưới 0,01% và đạt 100% giao dịch hóa đơn điện tử trong giai đoạn 2018-2019.

Giải pháp 2: Mở rộng các kênh thu tiền điện không dùng tiền mặt và tối ưu hóa điểm giao dịch. Phòng Tài chính Kế toán đẩy mạnh liên kết thanh toán tự động với 8 hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức trung gian thanh toán uy tín; đồng thời duy trì linh hoạt các điểm thu lưu động tại nhà văn hóa thôn cho đối tượng người cao tuổi ở khu vực nông thôn. Mục tiêu nâng tỷ lệ thu nộp tiền điện qua ngân hàng và trung gian tài chính đạt trên 65% vào cuối năm 2020.

Giải pháp 3: Nâng cấp quy trình vận hành và rút ngắn thời gian khắc phục sự cố lưới điện. Phòng Điều độ Vận hành cùng 9 Đội Quản lý điện tích hợp thông tin tổng đài 19001288 vào chương trình quản lý mất điện OMS, đảm bảo tiếp nhận và xử lý tin báo sự cố trong vòng 2 phút. Bố trí lực lượng ứng trực 24/7, cam kết thời gian khôi phục cấp điện sau sự cố không quá 2 giờ đạt tỷ lệ tối thiểu 98% cho toàn bộ địa bàn huyện trong giai đoạn 2018-2020.

Giải pháp 4: Chuẩn hóa quy trình một cửa và bồi huấn kỹ năng giao tiếp khách hàng. Phòng Tổ chức Nhân sự định kỳ tổ chức 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về văn hóa doanh nghiệp EVN HANOI, kỹ năng giải quyết khiếu nại cho nhân viên giao dịch và sát hạch an toàn lao động cho 220 công nhân hiện trường. Mục tiêu nâng điểm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng điện lên trên 8,0/10 điểm vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các Công ty Điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam có thể sử dụng công trình này như một tài liệu tham chiếu thực tiễn để xây dựng chiến lược chuyển đổi mô hình kinh doanh, hoàn thiện dịch vụ khách hàng tại các địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh.

Thứ hai, đội ngũ giao dịch viên, nhân viên kinh doanh và kỹ sư điều độ vận hành ngành điện có thể tra cứu và áp dụng trực tiếp các quy trình chuẩn hóa một cửa, kỹ năng tiếp nhận xử lý đơn thư kiến nghị và phương pháp ứng dụng phần mềm OMS trong công tác khắc phục sự cố lưới điện hàng ngày.

Thứ ba, học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế có thể khai thác khung lý thuyết, bộ chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy cung cấp điện (SAIDI, SAIFI, MAIFI) và phương pháp luận khảo sát định lượng để phục vụ các đề tài nghiên cứu tương đồng trong lĩnh vực dịch vụ công.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng và chính quyền địa phương có thể tham khảo nguồn dữ liệu thực chứng và các phân tích phụ tải để hoạch định chính sách biểu giá điện, quy hoạch hạ tầng lưới điện phân phối đồng bộ với phát triển kinh tế xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Thời gian giải quyết thủ tục cấp điện mới tại Công ty Điện lực Gia Lâm hiện nay được quy định cụ thể như thế nào? Theo quy trình kinh doanh chuẩn hóa, thời gian cấp điện sinh hoạt từ lưới điện hạ áp tại khu vực thị trấn Yên Viên và Trâu Quỳ không quá 3 ngày làm việc; tại các xã nông thôn không quá 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Công ty Điện lực Gia Lâm đã ứng dụng những công nghệ hiện đại nào nhằm nâng cao độ chính xác trong ghi chỉ số điện năng? Đơn vị đã triển khai đồng bộ việc sử dụng máy tính bảng để chụp ảnh chỉ số công tơ tại hiện trường và lắp đặt hệ thống công tơ điện tử đo xa qua thiết bị cầm tay HHU, loại bỏ hoàn toàn các sai sót chủ quan trong quá trình lập hóa đơn tiền điện.

Khách hàng tại huyện Gia Lâm có thể lựa chọn những phương thức thanh toán tiền điện nào thuận tiện nhất? Bên cạnh các quầy giao dịch truyền thống, khách hàng có thể trích nợ tự động hoặc thanh toán qua Internet Banking của các ngân hàng liên kết như BIDV, Agribank, Vietcombank, thanh toán qua cổng dịch vụ công, hoặc thông qua các ví điện tử trung gian như ECPay và Payoo.

Khi xảy ra sự cố mất điện đột xuất, công ty cam kết thời gian tiếp nhận và xử lý khắc phục trong bao lâu? Bộ phận chăm sóc khách hàng tiếp nhận thông tin sự cố qua tổng đài 19001288 và cập nhật xử lý trong vòng 2 phút. Đội quản lý vận hành có mặt tại hiện trường và khôi phục cấp điện trở lại trong thời gian không quá 2 giờ theo đúng quy định ngành.

Ý nghĩa then chốt của việc hoàn thiện dịch vụ khách hàng trong lộ trình phát triển thị trường điện lực tại Việt Nam là gì? Nâng cao chất lượng dịch vụ giúp công ty xóa bỏ định kiến về tư duy độc quyền, củng cố niềm tin của 92.332 khách hàng, sẵn sàng cạnh tranh hiệu quả khi thị trường bán lẻ điện chính thức vận hành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị dịch vụ khách hàng trong ngành phân phối điện năng.
  • Phản ánh trung thực thực trạng vận hành lưới điện phục vụ 92.332 khách hàng tại Công ty Điện lực Gia Lâm giai đoạn 2015-2017.
  • Nhận diện chính xác các rào cản về hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt và kỹ năng giao tiếp của cán bộ công nhân viên.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình chuyển đổi số và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện giai đoạn 2018-2020.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị kinh doanh phân phối điện năng tại Việt Nam.

Kính mời các nhà quản lý, chuyên gia và bạn đọc quan tâm tải toàn văn công trình nghiên cứu để cùng thảo luận và ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.