Đánh Giá Kết Quả Học Tập Của Học Sinh Tiểu Học Trong Mô Hình VNEN: Nghiên Cứu Tại Tỉnh Nghệ An

Luận văn thạc sĩ VNU UED đánh giá kết quả học tập học sinh tiểu học trong mô hình VNEN tại tỉnh Nghệ An, cung cấp cái nhìn sâu sắc về giáo dục.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1. Khái quát hóa về mô hình VNEN

1.2. Các khái niệm liên quan

1.2.1. Năng lực giải quyết vấn đề

1.2.2. Đánh giá năng lực

1.2.3. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

1.3. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.3.1. Những nghiên cứu về cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề

1.3.2. Những nghiên cứu về đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

1.4. Lý thuyết ứng đáp câu hỏi và mô hình Rasch

1.5. Công cụ đo lường năng lực giải quyết vấn đề

1.6. Đề xuất mô hình nghiên cứu

1.7. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp phân tích tài liệu

2.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá

2.3. Minh họa chuẩn đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cuối tiểu học

2.4. Bản đặc tả đề kiểm tra

2.5. Chọn mẫu thử nghiệm bộ công cụ

2.6. Kết quả thử nghiệm bộ công cụ

2.7. Phân tích sự phù hợp của dữ liệu với mô hình Rasch

2.8. Phân tích thống kê mô tả kết quả bài thi

2.9. Phân tích chất lượng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

2.10. Phân tích chất lượng câu hỏi tự luận

2.11. Kết luận về bộ công cụ khảo sát chính thức

2.12. Phương pháp thực nghiệm khoa học

2.13. Mẫu nghiên cứu

2.14. Thu thập và xử lý dữ liệu khảo sát chính thức

2.14.1. Thu thập dữ liệu

2.14.2. Xử lý dữ liệu

2.15. Các loại điểm số được sử dụng khi phân tích dữ liệu

2.16. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả về năng lực giải quyết vấn đề của một số học sinh

3.2. Nhận xét chung về năng lực học sinh và độ khó câu hỏi

3.2.1. Về năng lực chung và độ khó câu hỏi

3.2.2. Về các kỹ năng thành phần

3.2.3. Khác biệt về điểm số giữa nhóm học sinh năng lực cao nhất và thấp nhất

3.3. Mức độ phát triển năng lực của học sinh

3.4. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

0.7. Đối với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên

0.8. Đối với các trường tiểu học học theo mô hình VNEN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Kết Quả Học Tập Học Sinh Tiểu Học

Đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học trong mô hình VNEN tại Nghệ An là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Mô hình VNEN, được triển khai từ năm 2011, đã mang lại nhiều thay đổi tích cực trong phương pháp dạy học. Tuy nhiên, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh vẫn còn nhiều thách thức. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các khía cạnh liên quan đến việc đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong mô hình VNEN.

1.1. Khái Niệm Về Đánh Giá Kết Quả Học Tập

Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin để xác định mức độ đạt được của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng. Trong mô hình VNEN, đánh giá không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra kiến thức mà còn chú trọng đến năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.

1.2. Vai Trò Của Mô Hình VNEN Trong Giáo Dục

Mô hình VNEN được thiết kế để phát triển năng lực tự học và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh. Mô hình này khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập, từ đó nâng cao kết quả học tập.

II. Những Thách Thức Trong Đánh Giá Kết Quả Học Tập Học Sinh Tiểu Học

Mặc dù mô hình VNEN đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc đánh giá kết quả học tập của học sinh vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như sự không đồng nhất trong phương pháp đánh giá, thiếu công cụ đánh giá phù hợp và sự khác biệt trong năng lực học sinh là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Sự Không Đồng Nhất Trong Phương Pháp Đánh Giá

Các phương pháp đánh giá hiện tại chưa đồng nhất, dẫn đến khó khăn trong việc so sánh kết quả học tập giữa các trường. Cần có một bộ tiêu chí rõ ràng để đảm bảo tính công bằng trong đánh giá.

2.2. Thiếu Công Cụ Đánh Giá Phù Hợp

Việc thiếu các công cụ đánh giá phù hợp với mô hình VNEN đã gây khó khăn trong việc đo lường năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Cần phát triển các công cụ đánh giá mới để phù hợp với yêu cầu của mô hình.

III. Phương Pháp Đánh Giá Kết Quả Học Tập Trong Mô Hình VNEN

Để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong mô hình VNEN, cần áp dụng các phương pháp đánh giá đa dạng và linh hoạt. Các phương pháp này không chỉ bao gồm kiểm tra định kỳ mà còn cần có các hình thức đánh giá thường xuyên và đánh giá theo dự án.

3.1. Đánh Giá Định Kỳ Và Đánh Giá Thường Xuyên

Đánh giá định kỳ giúp xác định mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh, trong khi đánh giá thường xuyên giúp theo dõi sự tiến bộ của học sinh trong suốt quá trình học tập.

3.2. Đánh Giá Theo Dự Án

Đánh giá theo dự án là một phương pháp hiệu quả để phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Học sinh sẽ được giao các nhiệm vụ thực tế để áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Kết Quả Học Tập Của Học Sinh Tiểu Học

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh tiểu học học theo mô hình VNEN có sự tiến bộ rõ rệt trong năng lực giải quyết vấn đề. Kết quả này được thể hiện qua các bài kiểm tra và đánh giá thực tế trong lớp học.

4.1. Phân Tích Kết Quả Học Tập

Kết quả học tập của học sinh được phân tích dựa trên các tiêu chí đánh giá cụ thể. Nhiều học sinh đã thể hiện khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn so với trước khi áp dụng mô hình VNEN.

4.2. Nhận Xét Về Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề

Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh được cải thiện đáng kể, cho thấy mô hình VNEN đã phát huy hiệu quả trong việc phát triển năng lực này.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Về Đánh Giá Kết Quả Học Tập

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy mô hình VNEN đã có những đóng góp tích cực trong việc nâng cao kết quả học tập của học sinh tiểu học tại Nghệ An. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải tiến các phương pháp đánh giá để phù hợp hơn với thực tiễn.

5.1. Đề Xuất Cải Tiến Phương Pháp Đánh Giá

Cần phát triển các công cụ đánh giá mới và cải tiến phương pháp đánh giá hiện tại để đảm bảo tính chính xác và công bằng trong đánh giá kết quả học tập của học sinh.

5.2. Hướng Tới Tương Lai Của Mô Hình VNEN

Mô hình VNEN cần được tiếp tục nghiên cứu và phát triển để đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học trong mô hình vnen nghiên cứu tại tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1. Khái quát hóa về mô hình VNEN Trong khoảng từ 10 năm đầu của thế kỉ XXI đến nay, giáo dục Việt Nam đã được triển khai nhiều dự án giáo dục như dự án giáo viên tiểu học, dự án giáo dục tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, dự án Việt Bỉ, dự án của Jica, dự án Mô hình trường học mới tại Việt Nam (GPE-VNEN),… Các dự án này đều nhằm giúp giáo dục Việt Nam làm quen với các phương pháp dạy học tích cực lấy HS làm trung tâm và phần nào nâng cao chất lượng giáo viên. Trong đó duy nhất dự án GPE-VNEN đã tiếp cận đến sự thay đổi toàn diện nhà trường, một mô hình sư phạm theo hướng tiếp cận hiện đại – mô hình VNEN.

Theo Đặng Tự Ân (2015), mô hình VNEN được hình thành và phát triển từ mô hình Mô hình Escuela Nueva (viết tắt là EN) của đất nước Cô-lôm-bia. Mô hình EN đã được phát triển ở đất nước này từ những năm 70-80 của thế kỉ trước. EN là kết quả sự hợp tác GD của nhiều chuyên gia và các nhà thực tiễn GD từ Mĩ, Anh, Canada, Ốt-xtrây-lia, Tây Ban Nha, Mĩ La Tinh,… Mô hình EN đã có sức hấp dẫn và lan tỏa nhanh chóng ở nhiều nước vùng Ca-ri-bê và khắp các nước châu Mĩ La tinh. Năm 2000, Liên hợp quốc đã chọn mô hình EN là một trong ba cải cách đáng chú ý nhất của Cô-lôm-bia và được UNESCO coi là mô hình nhà trường có chất lượng tốt nhất về GD tiểu học ở các vùng nông thôn của châu Mĩ La tinh.

Tới năm cuối năm 2009 đầu năm 2010, mô hình EN bắt đầu được nghiên cứu và năm học 2011-2012 đưa vào vận dụng ở Việt Nam với tên gọi mô hình VNEN. Mô hình VNEN là sự tích hợp mạnh mẽ giữa những yếu tố tích cực của mô hình EN với thành tựu GD nhiều năm đổi mới ở Việt nam để trở thành mô hình nhà trường mới của Việt Nam. Cũng theo Đặng Tự Ân (2016), mô hình VNEN được xây dựng dựa trên quan điểm và lí luận GD hiện đại và kết hợp hài hòa với thực tiễn của GD Việt Nam. Trong mỗi giai đoạn thay đổi, phát triển của một nền GD đều bị chi phối bởi triết lí GD, đó là một hệ thống lí thuyết để định hướng GD con người ở mỗi thời kì, mỗi hoàn cảnh.

Triết lí của mô hình VNEN nằm trong bối cảnh của sự hiểu biết về triết lí GD phổ 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thông, triết lí của người học, người dạy và nhà quản lí GD, triết lí của nội dung và phương pháp GD. Nội dung triết lí được nêu ra trong cuốn “Mô hình trường học mới Việt Nam nhìn từ góc độ thực tiễn và lí luận” là sự tổng hợp các yếu tố mang tính bản chất của mô hình cùng với định hướng phát triển của mô hình. Theo tác giả, nội dung này có khả năng chi phối tất cả hoạt động của mô hình VNEN. Triết lí của mô hình VNEN được thể hiện qua những nội dung có ý nghĩa bản chất của các yếu tố sau: a) Chiến lược của mô hình VNEN Quan điểm lấy HS làm trung tâm trong quá trình hoạt động học tập là trụ cột và giá đỡ của mô hình VNEN.

Đây là tư tưởng GD hiện đại được sự đồng thuận của cộng đồng GD thế giới. Mặt khác, khi đã coi HS là chủ thể, là trung tâm trong quá trình học tập thì nó sẽ có tác động chi phối tới các hoạt động của mô hình VNEN. b) Các chủ thể của mô hình VNEN Các chủ thể trong mô hình VNEN là HS, GV và gia đình (cộng đồng). Các chủ thể này luôn gắn kết và tương tác hai chiều với nhau.

Các chủ thể nêu trên thực chất là trường hợp riêng của ba tác nhân Người học – Người dạy – Môi trường nổi tiếng được Jean-Mare Denommé và Madeleine Roy đề cập tới trong phương pháp sư phạm tương tác. Ở đó, các nhà nghiên cứu cho rằng quá trình dạy học là sự tương tác lẫn nhau giữa 3 yếu tố (xem Hình 1. Các chủ thể của mô hình VNEN (Nguồn: Jean-Mare Denommé và Madeleine Roy, 2000) a) Các đặc trưng cơ bản của mô hình VNEN bao gồm: - Tài liệu Hướng dẫn học và Hướng dẫn hoạt động GD ; 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tổ chức lớp học và tổ chức các hoạt động học tập; - Kiểm tra ĐG HS; - Chiến lược tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo GV và cán bộ QLGD; - Đổi mới tăng cường sinh hoạt chuyên môn; Nghiên cứu điều chỉnh tài liệu. b) Những nội dung hàm chứa triết lí trong mô hình VNEN có thể thấy: - Về mục tiêu của dạy học: thầy dạy cho HS biết tự học, lấy tự học làm cốt và GD đáp ứng nhu cầu của cuộc sống, nhu cầu thực tiễn của địa phương.

- Về định hướng cho dạy học và ĐG: dựa trên sự hợp tác và hỗ trợ. - Về vị trí, hiệu quả của ba chủ thể chính trong mô hình VNEN: Sự tham gia và tương tác bằng cải thiện thành tích học tập. - Về bản chất của dạy học: GV định hướng, tổ chức để HS hoạt động. Mô hình VNEN được xây dựng dựa trên hai trục lý thuyết GD là Thuyết kiến tạo và Thuyết hoạt động.

Đặng Tự Ân (2016) cho rằng học tập kiến tạo phải tuân theo các nguyên lí như: (1) Học qua trải nghiệm: Học qua làm, qua thực tế và dựa trên những ĐG phân tích những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có là cách học hiệu quả, không thụ động và phù hợp với quá trình nhận thức của HS. Vì thế cần hiểu rằng, dạy và học là cùng nhau xây dựng cái mới trên nền cái cũ, tức là phải để cho HS được trải nghiệm; (2) Học qua sự tương tác: Học thông qua sự tương tác đa chiều giúp HS hiểu rõ và nắm vững hơn các kiến thức khoa học. Do đó, việc học của HS sẽ thuận lợi và hiệu quả hơn nếu HS được học qua tương tác, thông qua học cá nhân, thảo luận và trong một môi trường thân thiện với các em; (3) Học qua GQVĐ: Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề. Học là để tạo điều kiện cho HS tập dượt khả năng phát hiện vấn đề, từ một tình huống học tập hay nhu cầu thực tiễn cuộc sống, sau đó, cố gắng giải quyết hợp lí vấn đề đặt ra.

Đây là cách học tốt nhất cho phát triển NL và học tập suốt đời của HS. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đặng Tự Ân (2015) cũng cho rằng, học qua hoạt động là rất quan trọng. Trong dạy học, nguyên lí này được hiểu là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của người học chỉ được hình thành bằng con đường người học hoạt động trực tiếp với đối tượng học tập. Học qua hoạt động thể hiện ở: Hoạt động tiếp nhận và phân tích nội dung học; hoạt động phát triển mô hình sang các dạng mới, vật liệu mới; hoạt động thực tiễn; hoạt động ĐG.

Mô hình VNEN là một kiểu mô hình nhà trường hiện đại, tiên tiến, thể hiện được nhiều ưu điểm nổi bật so với mô hình nhà trường trước đây. Đặng Tự Ân (2015) cho rằng: Mô hình VNEN là sự chuyển đổi, chủ yếu về mặt sư phạm, từ mô hình GD truyền thống, sang mô hình GD tiếp cận phát triển NL cho HS. Ngoài ra, mô hình cũng thực hiện việc tiếp cận của sự chuyển đổi từ mô hình dạy học sang mô hình học tập và từ mô hình ĐG kết quả, phân loại sang mô hình ĐG vì học tập, theo quá trình học tập của HS. Những vấn đề về giảng dạy tích hợp, phân hóa và tạo sự gắn bó, hiệu quả thiết thực giữa gia đình, cộng đồng và nhà trường cũng là những mục tiêu chủ yếu của mô hình.

Mô hình VNEN đã chuyển từ thuyết trình đồng loạt, áp đặt của GV sang quá trình tự học, tự tìm tòi, khám khá, tự kiến tạo của HS. Mỗi HS được xác định mục tiêu học tập cụ thể, chủ động trong các hoạt động của bản thân. Có thể khẳng định: mỗi cá nhân bằng hoạt động của mình hình thành nên nhân cách và tạo ra sự phát triển của bản thân. Với những tư tưởng nền tảng như trên, VNEN xác định các nguyên tắc vận hành của mô hình dạy học theo 4 tiêu chí cơ bản, bao gồm: (1) Mô hình VNEN định hướng về người học: HS là trung tâm của quá trình dạy học, được hướng dẫn để tự thực hiện quá trình học tập với chương trình tự học theo từng bước.

Các em được phát huy tính tích cực để tìm tòi, khám phá tri thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống, được giao quyền tự quản và tăng cường hợp tác trong quá trình học tập; (2) Mô hình VNEN định hướng về vai trò của người dạy: GV là người tổ chức, hướng dẫn HS học theo từng bước dựa trên tài liệu học. GV góp phần kiến tạo, duy 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trì và thúc đẩy môi trường học tập tích cực, cởi mở, chú trọng tính hợp tác và cạnh tranh giữa các cá nhân HS; (3) Định hướng cho nhà trường thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với cha mẹ HS và cộng đồng để cùng tham gia vào quá trình GD; (4) Định hướng về chương trình, nội dung và hoạt động dạy học: Chương trình, nội dung và hoạt động dạy học phải gắn bó chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống. Như vậy, với 4 tiêu chí trên, mô hình VNEN đã xác định có 5 hoạt động cơ bản cho một giờ dạy học, đó là: Khởi động; Hình thành kiến thức mới; Luyện tập; Vận dụng; và Mở rộng. c) Mười vấn đề khác biệt trong mô hình VNEN Có thể thấy mô hình VNEN là một giải pháp GD hiện đại nhằm thay đổi nhà trường, phù hợp với xu thế phát triển chung của GD thế giới.

Mô hình VNEN có đầy đủ các yếu tố cơ bản về nhà trường kiểu mới, tức là nhà trường gắn kết chặt chẽ với gia đình và cộng đồng; chương trình nhà trường tiếp cận GD NL cho HS; thực hiện GD toàn diện; đảm bảo dân chủ, hợp tác trong các hoạt động nhà trường. Đặng Tự Ân (2016) đã đưa ra 10 vấn đề thay đổi khác biệt trong dạy học theo mô hình VNEN đó là: - Quan niệm dạy, quan niệm học: Là quá trình kiến tạo, tự khám phá, xử lí thông tin. HS tự tích lũy kiến thức, vốn hiểu biết và hình thành các NL, phẩm chất cho bản thân, thông qua các hoạt động học do GV tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Kết Quả Học Tập Học Sinh Tiểu Học Trong Mô Hình VNEN Tại Nghệ An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của mô hình VNEN (Trường học mới Việt Nam) trong việc nâng cao kết quả học tập của học sinh tiểu học tại Nghệ An. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện chất lượng giáo dục. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực và sự tham gia của cộng đồng trong quá trình giáo dục.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp giáo dục và quản lý trong bối cảnh đổi mới giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ quản lý công quản lý nhà nước đối với hoạt động đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh bình dương", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý chương trình giáo dục. Ngoài ra, tài liệu "Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thpt huyện hoài đức hà nội theo định hướng đổi mới giáo dục" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong bối cảnh đổi mới. Cuối cùng, tài liệu "Luận án quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố hà nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục" sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý giáo dục đạo đức, một khía cạnh quan trọng trong giáo dục hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề giáo dục hiện nay.