Tổng quan nghiên cứu
Xóa đói giảm nghèo bền vững là mục tiêu chiến lược xuyên suốt trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Tính đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo bình quân cả nước đã giảm xuống còn khoảng 6%, tuy nhiên tại các vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số, khoảng cách phát triển vẫn còn rất lớn. Điển hình tại xã Yên Thuận, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 vẫn chiếm tới 39,35%, cao gấp 6,5 lần mức trung bình toàn quốc, dù đã có nhiều chuyển biến tích cực so với mức 66,82% của năm 2011.
Thực trạng đói nghèo tại Yên Thuận phản ánh rõ nét những rào cản điển hình của khu vực miền núi: địa hình lòng chảo phức tạp với tổng diện tích 5.802,96 ha, cơ sở hạ tầng giao thông cách trở, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao và thói quen thụ động, trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi phương thức giảm nghèo truyền thống mang tính áp đặt từ trên xuống sang cách tiếp cận phát triển cộng đồng có sự tham gia của người dân nhằm khơi dậy nội lực bản địa.
Mục tiêu cụ thể của công trình là đánh giá thực trạng ứng dụng cách tiếp cận có sự tham gia trong các chương trình giảm nghèo tại xã Yên Thuận giai đoạn 2011–2014; phân tích năng lực tham gia, mức độ tiếp cận nguồn lực của 1.202 hộ gia đình với 5.108 nhân khẩu thuộc 7 dân tộc anh em; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và mô hình can thiệp công tác xã hội phù hợp với điều kiện thực tiễn trong khung thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 5/2014 đến tháng 7/2015.
Ý nghĩa của đề tài được đo lường qua các chỉ số chuyển biến xã hội cụ thể: nâng cao tỷ lệ người nghèo được trực tiếp tham gia ra quyết định, giảm tỷ lệ tái nghèo hàng năm xuống dưới 3% và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn từ Chương trình 135 và Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết nòng cốt: Lý thuyết Phát triển cộng đồng bền vững và Lý luận về cách tiếp cận phát triển cộng đồng có sự tham gia của người dân.
Lý thuyết phát triển cộng đồng bền vững nhấn mạnh rằng sự tiến bộ xã hội chỉ đạt được khi có sự kết hợp hài hòa giữa nỗ lực tự thân của cư dân với sự hỗ trợ kỹ thuật từ Nhà nước, lấy con người làm trung tâm của tiến trình phát triển. Song song đó, lý luận về tiếp cận có sự tham gia kế thừa quan điểm của Robert Putnam về vốn xã hội và mô hình thang bậc tham gia của Narayan (1996), phân chia mức độ tham gia từ thụ động, đóng góp vật chất, tham vấn ý kiến đến tự vận động và làm chủ hoàn toàn quá trình ra quyết định.
Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:
- Cộng đồng: Tập thể xã hội cùng sinh sống trên một địa bàn, gắn kết bằng mối quan hệ tương hỗ và các quy ước văn hóa chung.
- Phát triển cộng đồng: Tiến trình chuyển biến từ trạng thái thiếu tự tin, phụ thuộc sang năng lực tự lực, tự chủ thông qua việc nâng cao kỹ năng và tổ chức hành động tập thể.
- Sự tham gia của người dân: Quy trình người dân trực tiếp xác định nhu cầu, lập kế hoạch, triển khai, giám sát và thụ hưởng thành quả phát triển.
- Hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo: Tỷ số gia tăng giá trị đời sống vật chất - tinh thần của người nghèo trên tổng nguồn lực đầu tư xã hội, bảo đảm tính bền vững lâu dài.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng, đặt trọng tâm vào phương pháp nghiên cứu hành động có sự tham gia (Participatory Action Research - PAR) và phương pháp đánh giá có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Appraisal - PA).
Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 33 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân và 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung. Trong đó, 30 cuộc phỏng vấn sâu được tiến hành với 30 đại diện hộ nghèo được chọn theo phương pháp chọn mẫu mục đích tại 15 thôn bản của xã Yên Thuận (như An Thịnh, Đẻm, Khau Làng, Cốc Phường, Cao Đường, Lục Khang...); 3 cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ chủ chốt gồm 1 Chủ tịch UBND xã, 1 Phó Chủ tịch UBND xã và 1 Cán bộ chuyên trách Lao động - Thương binh và Xã hội.
Về thảo luận nhóm, nghiên cứu tổ chức 1 nhóm gồm 7 người nghèo và 1 nhóm gồm 15 trưởng thôn trên toàn địa bàn xã. Lý do lựa chọn thiết kế mẫu này nhằm thu thập đa chiều dữ liệu sơ cấp, kết hợp phân tích thứ cấp các báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2014 của huyện Hàm Yên. Quá trình xử lý dữ liệu sử dụng kỹ thuật so sánh lịch sử và ma trận phân tích SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) trong suốt tiến trình nghiên cứu kéo dài 14 tháng từ giữa năm 2014 đến tháng 7/2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế tại xã Yên Thuận đã chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi gắn liền với các chỉ số thống kê minh chứng:
Thứ nhất, kết quả giảm nghèo có bước tiến vượt bậc về số lượng nhưng chưa bền vững về chất lượng. Tỷ lệ hộ nghèo của xã đã giảm từ 66,82% năm 2011 xuống còn 39,35% vào cuối năm 2014 (giảm 27,47% trong vòng 3 năm). Tuy nhiên, số lượng hộ cận nghèo có nguy cơ tái nghèo vẫn ở mức cao do thu nhập bấp bênh từ sản xuất nông nghiệp thuần túy, với năng suất lúa đông xuân chỉ đạt 42,81 tạ/ha và ngô đạt 31,71 tạ/ha.
Thứ hai, mức độ tham gia của người dân vào chu trình dự án giảm nghèo còn rất hạn chế và mang tính hình thức. Dữ liệu khảo sát 30 hộ nghèo cho thấy 100% người dân chỉ tham gia ở mức độ thụ động (nhận hỗ trợ vật tư, cây con giống) hoặc đóng góp ngày công lao động xây dựng đường giao thông nông thôn. Tỷ lệ người dân được tham gia vào khâu lập kế hoạch ngân sách và lựa chọn danh mục công trình đầu tư chỉ đạt dưới 10%, hoàn toàn thiếu vắng sự tham gia ở bậc làm chủ và tự quyết định.
Thứ ba, sự bất bình đẳng về giới và rào cản thông tin còn hiện hữu sâu sắc. Tỷ lệ mù chữ và tái mù chữ ở người trong độ tuổi lao động của xã chiếm tới 21,28% (theo số liệu thống kê năm 2013). Có tới 20% số hộ dân, tập trung chủ yếu ở các hộ nghèo tại các thôn vùng cao như Cao Đường, Hao Pó, không có phương tiện tiếp cận hệ thống phát thanh - truyền hình. Trong các lớp tập huấn kỹ thuật nông nghiệp năm 2014, tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số tham gia chỉ chiếm 26,5%, trong khi họ là lao động chính trong gia đình.
Thứ tư, chính sách an sinh y tế đạt độ bao phủ cao nhưng bắt đầu có xu hướng giảm dần về quy mô tiếp cận. Cụ thể, số người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí giảm từ 3.104 người năm 2012 xuống 2.876 người năm 2013 và còn 2.032 người năm 2014. Tương ứng, số lượt khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế giảm từ 10.268 lượt (năm 2012) xuống còn 7.063 lượt (năm 2014), phản ánh việc thoát nghèo danh nghĩa dẫn đến việc cắt giảm trợ cấp y tế trực tiếp khi người dân chưa thực sự ổn định sinh kế.
+-------------------------------------------------------------------------+
| BIẾN THIÊN CÁC CHỈ SỐ GIẢM NGHÈO TẠI XÃ YÊN THUẬN |
| |
| Năm 2011: [66,82% Hộ nghèo] ======================================= |
| Năm 2014: [39,35% Hộ nghèo] ===================== |
| Mục tiêu: [20,00% Hộ nghèo] =========== |
| |
| Thẻ BHYT cấp phát: 3.104 thẻ (2012) -----> 2.032 thẻ (2014) [-34,5%] |
| Lượt khám chữa bệnh: 10.268 lượt (2012) -> 7.063 lượt (2014) [-31,2%] |
+-------------------------------------------------------------------------+
Thảo luận kết quả
Khi tổng hợp dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu nguyên nhân nghèo đói và bảng ma trận SWOT, nghiên cứu làm sáng tỏ nguồn gốc của những hạn chế trên:
Nguyên nhân khách quan bắt nguồn từ địa hình chia cắt, độ dốc lớn khiến đất feralit xám dễ bị xói mòn, trong khi 4.847 ha đất lâm nghiệp chưa được khai thác hiệu quả theo chuỗi giá trị hàng hóa. Về mặt chủ quan, năng lực thực thi quy chế dân chủ cơ sở theo tinh thần Nghị định 29/1998/NĐ-CP của đội ngũ cán bộ xã còn cứng nhắc, chưa chủ động trao quyền cho cộng đồng thôn bản. Bên cạnh đó, tư tưởng tự ti, ỷ lại vào chính sách bảo trợ của Nhà nước đã triệt tiêu động lực vươn lên của 46% lực lượng dân số trong độ tuổi lao động (2.350 người).
So sánh với các bài học quốc tế từ Dự án Cơ sở hạ tầng nông thôn dựa vào cộng đồng của Ngân hàng Thế giới (giai đoạn 2002–2009 tại 760 xã với 95% công trình do người dân tự quyết định) và Dự án Hỗ trợ giảm nghèo của Tổ chức GTZ, mô hình tại Yên Thuận cho thấy sự thiếu hụt rõ rệt của một đơn vị xúc tác công tác xã hội chuyên nghiệp. Việc thiếu các nhóm tự lực tại thôn bản khiến nguồn lực hỗ trợ bị phân tán, giảm hiệu quả kinh tế và dễ đẩy các hộ cận nghèo rơi trở lại vòng xoáy thiếu thốn khi gặp biến cố dịch bệnh, thiên tai.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất cụ thể như sau:
Thứ nhất, thiết lập cơ chế lập kế hoạch giảm nghèo từ dưới lên tại cấp thôn bản.
- Hành động: Thể chế hóa quy trình họp thôn bắt buộc trước khi phê duyệt dự án, bảo đảm nguyên tắc công khai 100% ngân sách và ưu tiên lấy ý kiến trực tiếp của người nghèo.
- Chỉ số mục tiêu: Đạt tỷ lệ tham gia của người dân trên 85% tại 15 thôn bản, trong đó tối thiểu 40% đại biểu là phụ nữ dân tộc thiểu số.
- Thời gian thực hiện: Triển khai từ quý 1/2016 đến hết năm 2017.
- Chủ thể thực hiện: Đảng ủy, HĐND và UBND xã Yên Thuận chủ trì, có sự giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã.
Thứ hai, triển khai chương trình nâng cao năng lực và xóa mù chữ chức năng gắn với sinh kế.
- Hành động: Tổ chức các lớp học xóa mù chữ lồng ghép chuyển giao kỹ thuật thâm canh cây đặc sản và chăn nuôi đại gia súc; đào tạo kỹ năng quản lý tài chính hộ gia đình.
- Chỉ số mục tiêu: Giảm tỷ lệ mù chữ trong độ tuổi lao động từ 21,28% xuống dưới 8%; tổ chức ít nhất 15 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 600 lượt hộ nghèo.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016–2020.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hàm Yên phối hợp với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên và Hội Nông dân xã.
Thứ ba, xây dựng mô hình nhóm cổ phần tài chính tự quản và tín dụng vi mô cộng đồng.
- Hành động: Thành lập các tổ tự lực tiết kiệm và vay vốn thôn bản, kết nối các nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để các hộ nghèo cùng liên kết sản xuất hàng hóa.
- Chỉ số mục tiêu: Hình thành 15 tổ tự lực tại 15 thôn bản, huy động vốn tự có đạt từ 50–100 triệu đồng/nhóm, nâng tỷ lệ hoàn vốn đạt trên 98,5%.
- Thời gian thực hiện: Bắt đầu thí điểm từ tháng 6/2016, mở rộng toàn diện năm 2018.
- Chủ thể thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ xã và Đoàn Thanh niên xã phối hợp Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện.
Thứ tư, đổi mới hệ thống truyền thông phát triển cộng đồng đa ngôn ngữ.
- Hành động: Cải tạo hệ thống truyền thanh cơ sở, phát sóng các bản tin khuyến nông bằng tiếng Kinh xen lẫn tiếng Tày, Dao, H'Mông; tổ chức truyền thông nhóm nhỏ thông qua người có uy tín trong dòng họ.
- Chỉ số mục tiêu: Phủ sóng thông tin đến 100% số hộ dân, nâng tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận thông tin chính sách lên 95%.
- Thời gian thực hiện: Quý 2/2016 đến quý 4/2017.
- Chủ thể thực hiện: Ban Văn hóa - Thông tin xã phối hợp các Trưởng thôn và Người có uy tín tại cộng đồng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:
- Cán bộ quản lý nhà nước và ban chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện, xã: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn và phương pháp luận về quy chế dân chủ cơ sở, giúp chuyển đổi cơ chế quản lý dự án từ phân bổ hành chính sang trao quyền tự quản cho nhân dân.
- Nhân viên công tác xã hội và cán bộ dự án phát triển cộng đồng: Trang bị bộ công cụ đánh giá có sự tham gia (PA), kỹ thuật phỏng vấn sâu, kỹ năng điều hành thảo luận nhóm tập trung và phương pháp lập ma trận SWOT trong giải quyết vấn đề xã hội.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học xã hội: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu hành động tham gia (PAR), cung cấp dẫn chứng thực địa sinh động về mối tương quan giữa vốn xã hội, bình đẳng giới và an sinh xã hội tại vùng dân tộc thiểu số.
- Các tổ chức phi chính phủ và nhà tài trợ phát triển: Cung cấp bài học kinh nghiệm về tính bền vững của các công trình hạ tầng và mô hình sinh kế nông thôn, làm cơ sở xây dựng đề xuất tài trợ cho khu vực miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
Bản chất của cách tiếp cận phát triển cộng đồng có sự tham gia là gì?
Đây là phương pháp luận đặt người dân làm chủ thể trung tâm của mọi tiến trình phát triển. Thay vì thụ động nhận viện trợ, người dân được trao quyền trực tiếp tham gia từ khâu khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch, quản lý ngân sách đến giám sát và vận hành các dự án xóa đói giảm nghèo tại chính địa phương mình.
Tại sao tỷ lệ hộ nghèo tại xã Yên Thuận giảm từ 66,82% xuống 39,35% nhưng vẫn bị coi là chưa bền vững?
Mức giảm 27,47% trong giai đoạn 2011–2014 chủ yếu nhờ vào các gói hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước như cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và cứu trợ vật tư. Khi các hỗ trợ này kết thúc, với tỷ lệ mù chữ ở lao động là 21,28% và năng suất cây trồng thấp, các hộ vừa thoát nghèo rất dễ tái nghèo trước rủi ro dịch bệnh hoặc thiên tai.
Rào cản lớn nhất khi thúc đẩy người dân tham gia tại địa bàn miền núi là gì?
Rào cản lớn nhất là tâm lý tự ti, thói quen ỷ lại vào sự bảo trợ của cấp trên và rào cản ngôn ngữ. Thực tế tại Yên Thuận có tới 20% hộ nghèo không có đài hoặc ti vi để nắm bắt thông tin, kết hợp với phong tục tập quán khép kín của một số đồng bào dân tộc thiểu số khiến họ ngại lên tiếng trong các cuộc họp chung.
Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để bảo đảm tính đại diện?
Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích kết hợp phân tầng địa lý, thực hiện 33 cuộc phỏng vấn sâu bao quát toàn bộ 15 thôn bản của xã Yên Thuận và 2 cuộc thảo luận nhóm đại diện cho cả 3 nhóm chủ thể: hộ nghèo, trưởng thôn và lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương.
Mô hình nghiên cứu này có thể nhân rộng sang các địa phương khác không?
Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 trên cả nước. Việc áp dụng các công cụ như nhóm cổ phần tài chính thôn bản và họp tham vấn cộng đồng đa ngữ đã được kiểm chứng tính khả thi cao tại nhiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển cộng đồng có sự tham gia trong bối cảnh công tác xã hội tại vùng nông thôn miền núi Việt Nam.
- Đánh giá toàn diện thực trạng giảm nghèo tại xã Yên Thuận giai đoạn 2011–2014, chỉ rõ tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 66,82% xuống 39,35% nhưng còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính bền vững và sự trao quyền.
- Nhận diện chính xác các rào cản phát triển, bao gồm tỷ lệ mù chữ 21,28% ở người lao động, sự bất bình đẳng giới và hạn chế trong tiếp cận thông tin đại chúng của 20% hộ nghèo.
- Đóng góp khoa học then chốt là xây dựng quy trình 4 bước ứng dụng công tác xã hội nhóm và công tác xã hội cộng đồng nhằm kích hoạt vốn xã hội và nội lực của 1.202 hộ dân.
- Khuyến nghị lộ trình thực hiện giai đoạn 2016–2020 nhằm đưa tỷ lệ hộ nghèo của xã giảm xuống dưới mức 20%, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
Chính quyền các cấp và các tổ chức phát triển cần khẩn trương chuyển đổi tư duy quản lý, lấy sự tham gia thực chất của người dân làm thước đo cốt lõi cho mọi chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững.