Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Cần Thơ giữ vị trí hạt nhân tại trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đứng thứ 14 trên 63 tỉnh thành cả nước về quy mô kinh tế với tốc độ tăng trưởng ấn tượng đạt 14,64% vào năm 2011. Trong cơ cấu kinh tế đô thị loại I, ngành du lịch khẳng định vai trò kinh tế mũi nhọn khi mang lại doanh thu 469 tỷ đồng chỉ trong 6 tháng đầu năm 2013, tăng trưởng 10% so với cùng kỳ năm 2012. Mặc dù sở hữu hệ thống tài nguyên nhân văn phong phú với 26 di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng, hoạt động du lịch Cần Thơ thời gian qua vẫn phụ thuộc chủ yếu vào loại hình sinh thái sông nước miệt vườn và chợ nổi Cái Răng. Các giá trị di sản văn hóa, kiến trúc nghệ thuật và làng nghề truyền thống chưa được khai thác tương xứng, dẫn đến nguy cơ mai một và làm giảm chiều sâu trải nghiệm của du khách. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Du lịch của tác giả Ngô Hà Lợi Lợi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Triệu Thế Việt tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng và xây dựng các giải pháp đột phá để phát triển bền vững du lịch văn hóa. Nghiên cứu tập trung phân tích không gian toàn thành phố Cần Thơ trong giai đoạn then chốt từ năm 2008 đến năm 2012. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học định lượng giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp nâng tỷ trọng đóng góp của du lịch văn hóa vào tổng thu nhập du lịch địa phương, đồng thời bảo tồn bản sắc văn hóa đặc thù của vùng đất Tây Đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết hệ thống tương tác du lịch của McIntosh, khẳng định sự phát triển du lịch là kết quả tổng hòa từ mối quan hệ biện chứng giữa 4 nhóm chủ thể chính: du khách, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương. Nghiên cứu tích hợp khung điều kiện phát triển du lịch văn hóa theo mô hình của Trần Văn Thông năm 2002, phân tách thành 2 nhóm điều kiện cốt lõi: nhóm điều kiện chung (sự ổn định chính trị, tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng, môi trường tiếp đón) và nhóm điều kiện đặc trưng (giá trị tài nguyên nhân văn vật thể và phi vật thể). Hệ thống các khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt bao gồm: Du lịch theo Luật Du lịch năm 2005 và Tổ chức Du lịch Thế giới năm 1993; Văn hóa theo cách tiếp cận tổng thể của UNESCO và Giáo sư Phan Ngọc; Du lịch văn hóa với bản chất thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết tri thức; và Sản phẩm du lịch văn hóa là sự kết tinh giữa tài nguyên di sản với chuỗi dịch vụ gia tăng. Trên địa bàn Cần Thơ, sự giao thoa văn hóa lâu đời giữa 3 dân tộc chính gồm người Kinh chiếm 82,1%, người Hoa chiếm 11% và người Khmer chiếm 6,9% tạo nên không gian lý thuyết đa văn hóa độc đáo cần được chuyển hóa thành sản phẩm đặc thù.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều của khoa học thực nghiệm, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và xử lý số liệu định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Cần Thơ, Cục Thống kê, Bảo tàng thành phố trong chuỗi thời gian 5 năm từ 2008 đến 2012. Dữ liệu sơ cấp được tạo lập thông qua khảo sát thực tế tại 26 điểm di tích, thực hiện quan sát không tham dự bí mật và tổ chức phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 180 đối tượng, bao gồm 150 du khách và 30 cán bộ quản lý, chuyên gia du lịch. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các phân khúc khách nội địa và quốc tế. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài với 15 biến số then chốt trên thang điểm từ 1,0 đến 4,0 cùng ma trận hình ảnh cạnh tranh. Việc lựa chọn công cụ ma trận định lượng này giúp lượng hóa chính xác các cơ hội, thách thức vĩ mô và so sánh khách quan năng lực cạnh tranh điểm đến của Cần Thơ so với các trung tâm du lịch lân cận trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tài nguyên du lịch văn hóa Cần Thơ có giá trị lịch sử nghệ thuật rất cao nhưng phân bổ cơ học không đồng đều. Thành phố sở hữu 26 di tích được xếp hạng, trong đó có 11 di tích cấp quốc gia và 15 di tích cấp thành phố cùng hơn 300 công trình phổ thông. Quận Bình Thủy chiếm ưu thế vượt trội với 8 di tích (gồm 7 di tích cấp quốc gia như Chùa Nam Nhã lập năm 1895, Chùa Hội Linh trên 100 năm tuổi), trong khi quận Ninh Kiều có 4 di tích, còn các huyện ngoại thành như Cờ Đỏ hay Thới Lai chỉ sở hữu 1 di tích được công nhận.

Thứ hai, nhịp độ tăng trưởng doanh thu du lịch chưa phản ánh đúng sự tham gia của du lịch văn hóa. Mặc dù tổng doanh thu du lịch năm 2012 đạt mức tăng trưởng khá và 6 tháng đầu năm 2013 đạt 469 tỷ đồng (tăng 10% so với cùng kỳ), song nguồn thu từ các điểm di tích và sản phẩm văn hóa chỉ chiếm tỷ lệ ước tính dưới 12% tổng cơ cấu doanh thu toàn ngành, chủ yếu nguồn thu vẫn đến từ dịch vụ ăn uống, lưu trú và tham quan sinh thái.

Thứ ba, thời gian lưu trú bình quân của du khách tại Cần Thơ còn ngắn, dao động ở mức 1,3 đến 1,5 ngày mỗi lượt khách trong suốt giai đoạn 2008-2012. Số ngày lưu trú của khách quốc tế đạt khoảng 1,6 ngày, còn khách nội địa chỉ đạt 1,2 ngày do các điểm văn hóa thiếu hoạt động trải nghiệm bổ trợ ban đêm.

Thứ tư, hiệu quả khai thác tại các điểm di tích lịch sử còn thấp. Các điểm đến giàu giá trị giáo dục như Khám Lớn Cần Thơ (xây dựng năm 1886 với 21 phòng giam) hay Khu tưởng niệm Thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa (quy mô trên 1 ha) chỉ đón lượng khách đạt khoảng 20% đến 25% so với tiềm năng phục vụ tối đa.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc công tác xúc tiến du lịch văn hóa còn đơn lẻ, chưa định vị được thương hiệu di sản Tây Đô trên bản đồ du lịch quốc gia. Sự thiếu gắn kết giữa doanh nghiệp lữ hành với ban quản lý các di tích dẫn đến tình trạng các công trình kiến trúc nghệ thuật chỉ đóng vai trò điểm phụ trong các tour sinh thái. Cơ sở hạ tầng giao thông kết nối các điểm di tích ngoại thành còn nhiều hạn chế, kèm theo sự thiếu hụt đội ngũ thuyết minh viên am hiểu chuyên sâu lịch sử.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây về du lịch sông nước Cái Răng của Nguyễn Trọng Nhân và Đào Ngọc Cảnh năm 2011, luận văn chỉ ra rằng nếu thiếu vắng sản phẩm văn hóa chiều sâu, du lịch sinh thái sẽ sớm bão hòa và khó giữ chân du khách lưu trú dài ngày. Toàn bộ các phát hiện này được minh họa trực quan trong luận văn thông qua hệ thống biểu đồ cột biểu diễn nhịp độ tăng trưởng khách 2008-2012, biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 26 di tích và bảng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài với tổng điểm quan trọng đạt 2,65 điểm (vượt ngưỡng trung bình 2,50), phản ánh Cần Thơ có phản ứng ở mức khá trước các cơ hội thị trường nhưng cần cải thiện mạnh mẽ năng lực nội tại.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh công tác quy hoạch, số hóa và trùng tu 26 di tích lịch sử văn hóa: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Cần Thơ chủ trì phối hợp Bảo tàng thành phố hoàn thành số hóa 100% dữ liệu di sản trước năm 2016, ưu tiên cấp vốn tôn tạo 11 di tích cấp quốc gia như Chùa Nam Nhã, Chùa Hội Linh nhằm mục tiêu tăng 30% lượng khách tham quan di tích vào năm 2018.
  2. Thiết kế và thương mại hóa các tuyến du lịch văn hóa chuyên đề: Các doanh nghiệp lữ hành phối hợp Hiệp hội Du lịch xây dựng chuỗi tour liên hoàn kết nối Bến Ninh Kiều, Chợ nổi Cái Răng, Đình Bình Thủy, Khu tưởng niệm Bùi Hữu Nghĩa và làng nghề truyền thống từ năm 2014, hướng tới mục tiêu tăng thời gian lưu trú bình quân từ 1,4 ngày lên 2,0 ngày vào năm 2017.
  3. Chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực du lịch văn hóa chất lượng cao: Trường Đại học Cần Thơ kết hợp các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ cho 500 hướng dẫn viên và cán bộ quản lý di tích trong giai đoạn 2015-2018, đảm bảo trên 85% nhân sự đạt chuẩn kỹ năng thuyết minh đa ngữ và kiến thức văn hóa dân tộc.
  4. Huy động vốn đầu tư xã hội hóa và đẩy mạnh xúc tiến quảng bá số: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thu hút 250 tỷ đồng vốn xã hội hóa giai đoạn 2015-2020 để phục dựng không gian diễn xướng Đờn ca tài tử và làng nghề, đồng thời ra mắt cổng thông tin du lịch thông minh đa ngôn ngữ nhằm tăng 25% lượng khách quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch thành phố Cần Thơ sử dụng hệ thống số liệu 26 di tích và mô hình quản lý trong luận văn để xây dựng chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn 2030.
  2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và khách sạn: Các công ty du lịch khai thác hệ thống dữ liệu tuyến điểm và thói quen chi tiêu của du khách để thiết kế các sản phẩm tour văn hóa mới, tối ưu hóa dịch vụ lưu trú và gia tăng doanh thu trên mỗi đầu khách.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Du lịch: Giới học thuật tìm thấy nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài với khảo sát thực địa trong nghiên cứu kinh tế du lịch địa phương.
  4. Ban quản lý di tích và cộng đồng dân cư bản địa: Đội ngũ bảo tồn và người dân tại các làng nghề tiếp cận các phương thức khai thác du lịch văn hóa bền vững, tạo sinh kế mới gắn liền với trách nhiệm bảo vệ di sản dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Hệ thống tài nguyên du lịch văn hóa của thành phố Cần Thơ có điểm gì nổi bật? Trả lời: Cần Thơ sở hữu 26 di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng, gồm 11 di tích quốc gia và 15 di tích cấp thành phố. Tiêu biểu là Chùa Nam Nhã xây dựng năm 1895, Chùa Hội Linh hơn 100 năm tuổi với hơn 100 pho tượng, Khám Lớn Cần Thơ xây năm 1886 và Khu tưởng niệm Thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa rộng hơn 1 ha.

Câu hỏi 2: Nguyên nhân chính khiến thời gian lưu trú của du khách tại Cần Thơ chỉ đạt khoảng 1,4 ngày là gì? Trả lời: Nguyên nhân chủ yếu do các sản phẩm du lịch văn hóa chưa được đầu tư theo chuỗi trải nghiệm hoàn chỉnh. Các điểm di tích phần lớn chỉ phục vụ tham quan ban ngày trong thời gian ngắn, thiếu các dịch vụ giải trí, diễn xướng nghệ thuật Đờn ca tài tử và ẩm thực đêm để giữ chân du khách.

Câu hỏi 3: Luận văn đã áp dụng mô hình định lượng nào để đánh giá môi trường du lịch Cần Thơ? Trả lời: Luận văn ứng dụng Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài gồm 15 biến số theo thang điểm chuẩn từ 1,0 đến 4,0 và Ma trận hình ảnh cạnh tranh. Kết quả đạt 2,65 điểm, chứng minh Cần Thơ có khả năng thích ứng trên mức trung bình đối với các cơ hội và thách thức thị trường.

Câu hỏi 4: Cộng đồng cư dân địa phương đóng vai trò gì trong mô hình phát triển du lịch văn hóa? Trả lời: Theo lý thuyết hệ thống của McIntosh, cộng đồng là 1 trong 4 trụ cột quyết định sự thành bại của du lịch. Người dân trực tiếp gìn giữ phong tục, sáng tạo sản phẩm thủ công truyền thống và cung cấp dịch vụ hiếu khách, qua đó hưởng lợi kinh tế trực tiếp từ hoạt động du lịch.

Câu hỏi 5: Mục tiêu trọng tâm của các giải pháp phát triển du lịch văn hóa Cần Thơ giai đoạn đến 2020 là gì? Trả lời: Mục tiêu cốt lõi là tăng thời gian lưu trú bình quân lên trên 2,0 ngày/khách, nâng tỷ trọng đóng góp của du lịch văn hóa trong doanh thu toàn ngành lên trên 20%, đồng thời số hóa 100% hồ sơ di tích và thu hút 250 tỷ đồng vốn xã hội hóa cho bảo tồn văn hóa.

Kết luận

  • Khái quát hóa hệ thống lý luận vững chắc về du lịch văn hóa dựa trên mô hình hệ thống 4 thành phần của McIntosh và khung điều kiện phát triển du lịch của Trần Văn Thông.
  • Đánh giá toàn diện hiện trạng 26 di tích lịch sử văn hóa cùng thực trạng phát triển du lịch thành phố Cần Thơ giai đoạn 2008-2012 với số liệu thực chứng chi tiết.
  • Định lượng hóa năng lực cạnh tranh và mức độ phản ứng môi trường ngoài của du lịch Cần Thơ thông qua ma trận chuyên gia đạt điểm số 2,65 điểm.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá có tính khả thi cao, phân công rõ chủ thể thực hiện, lộ trình và chỉ số mục tiêu cụ thể.
  • Mở ra hướng tiếp cận bền vững kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn di sản văn hóa truyền thống với phát triển kinh tế du lịch dịch vụ hiện đại.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Ngô Hà Lợi Lợi là công trình nghiên cứu công phu, đặt nền móng học thuật quan trọng cho chiến lược phát triển du lịch văn hóa tại thủ phủ miền Tây. Giai đoạn 2015-2020 là thời điểm then chốt để Cần Thơ hiện thực hóa các khuyến nghị của nghiên cứu, từng bước nâng tầm di sản Tây Đô. Các nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu hãy cùng tham khảo, vận dụng những phát hiện giá trị từ công trình này để chung tay kiến tạo một hệ sinh thái du lịch Cần Thơ phát triển bền vững và đậm đà bản sắc.