Chương 1 TỔNG QUAN 1. Giới thiệu đề tài 1. Vai trò của bảo mật thông tin trong giao dịch trực tuyến Trong cuộc sống xung quanh chúng ta luôn xảy sự trao đổi thông tin với nhau như: khách hàng gửi đơn đặt hàng tại nhà hàng, giáo viên gửi bảng điểm cho sinh viên, nhân viên gửi tài liệu cho giám đốc… Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp trao đổi thông tin giữa hai đối tác, người ta không hề muốn để lộ thông tin cho người thứ ba biết vì điều đó có thể gây ra hậu quả về thể chất cũng như tinh thần. Một thông tin quan trọng của cơ quan nhà nước, tài liệu quan trong của một cơ quan nếu bị lộ thông tin hoặc bị đánh cắp thông tin thì sẽ gây ra thiệt hại rất lớn.
Để bảo vệ bí mật cho thông tin của mình được gửi đi trong một môi trường “mở’ tức là môi trường có nhiều tác nhân tiến cận ngoài hai đối tác trao đổi thông tin, người ta phải dùng các biện pháp bảo mật thông tin khi được chuyển đi Bảo mật thông tin có vai trò vô cùng quan trọng trong việc ngăn chặn giả mạo, đánh cắp thông tin người dùng. Nhu cầu xác thực đối tác trong giao dịch trực tuyến Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, giao dịch trực tuyến trở thành vô cùng quan trọng và mang lại hiệu quả to lớn, một vài ví dụ điển hình có thể thấy như: Khách hàng liên lạc trực tuyến với càng ngân hàng để chuyển khoản hoặc rút tiền. Các cửa hàng trực tuyến hoặc các cơ quan dịch vụ (điện, điện thoại, …) gửi thông báo cước phí thanh toán cho khách hàng. Giáo viên gửi bảng điểm nhận xét cho khoa hoặc phòng đào tạo….
Tuy nhiên, đặc điểm quan trọng của giao dịch trực tuyến đó chính là môi trường “Mở” có thể đẫn đến nguy cơ về hiểm họa lớn cho các đối tác trong giao 2 dịch. Việc trao đổi trong môi trường “Mở” có nghĩa là ngoài 2 đối tác có thể tồn tại “ Kẻ thứ 3” có thể xâm nhập vào nội dung trao đổi “ Men – In –The- Midle – Attack” đánh cắp nội dung hoặc giả mạo thông tin đối tác. Vì vậy một trong những vấn đề quan trọng trong giao dịch trực tuyến là làm sao nhận dạng đúng đối tác đang giao dịch với mình chẳng hạn như: - Ngân hàng nhận dạng đúng khách hàng đang yêu cầu kiểm tra tài khoản, gửi tiền hoặc chuyển khoản…có phải là chủ tài khoản đó không. - Người bán hàng trực tuyến nhận dạng khách hàng đang đặt hàng sản phẩm của mình là ai.
- Phòng đào tạo xác nhận đúng giáo viên gửi bảng điểm, giấy tờ ,. Hiện nay, công nghệ đáng tin cậy nhất để nhận dạng đối tác là sử dụng chữ ký điện tử với hệ thống chứng thực điện tử CA. Tuy nhiên cơ sở vật chất và điều kiện sử dụng hệ thống này đòi hỏi rất cao, ngay cả các ngân hàng lớn ở Việt Nam còn chưa thiết lập được. Hiển nhiên là các hệ thống quản lý của nhà trường cũng chưa thể ứng dụng các hệ thống đó trong thời gian trước mắt.
Giải pháp đưa ra là làm sao có thể giải quyết được vấn đề bảo mật an toàn, dễ sử dụng và tiết kiệm chi phí. - Người bán hàng trực tuyến nhận dạng khách hàng đang đặt hàng sản phẩm của mình là ai. - Phòng đào tạo xác nhận đúng giáo viên gửi bảng điểm, giấy tờ ,. Các biện pháp thường dùng để nhận dạng đối tác giao dịch trực tuyến.
Sử dụng chữ kí điện tử - Chữ ký điện tử là chương trình phần mềm gồm đoạn dữ liệu ngắn đính kèm văn bản gốc để chứng thực tác giả của văn bản và giúp người nhận kiểm tra tính toàn vẹn của nội dung văn bản gốc. - Về bản chất, chữ ký điện tử là chương trình phần mềm điện tử “được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng 3 theo đó người đó có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác. - Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa. - Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên”.
Sự xuất hiện của chữ ký điện tử và chức năng tiền định của nó, đặc biệt là vai trò của nó như là một công cụ trong việc xác định tính nguyên gốc, xác định tác giả, bảo đảm tính toàn vẹn của tài liệu điện tử, đã đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định địa vị pháp lý của tài liệu điện tử trong giao dịch điện tử. Việc sử dụng chữ ký điện tử trong phần lớn trường hợp là cơ sở khẳng định giá trị pháp lý của những văn bản điện tử tương đương với tài liệu giấy. Hiện nay, chữ ký điện tử là phương tiện duy nhất để xác nhận giá trị pháp lý của tài liệu điện tử. Như vậy, với sự xuất hiện của chữ ký điện tử, vấn đề giá trị pháp lý của tài liệu điện tử, có thể coi như đã được giải quyết.
Việc sử dụng chữ ký điện tử trong giao dịch điện tử cũng có những ưu điểm và bất cập nhất định. Sau đây em xin đề cập đến những ưu điểm và hạn chế khi sử dụng chữ ký số trong giao dịch điện tử: Những ưu điểm khi sử dụng chữ ký điện tử. - Trước hết, sử dụng chữ ký điện tử là điều kiện bảo đảm tính pháp lý của các giao dịch điện tử, cho phép các giao dịch có thể thực hiện trong môi trường điện tử. Khác với văn bản giấy với chữ ký bằng tay, những văn bản điện tử có thể chuyển theo đường truyền internet trong một thời gian rất ngắn.
Như vậy, việc sử dụng chữ ký điện tử và thực hiện những giao dịch điện tử cho phép tiết kiệm thời gian, sức lực và tăng hiệu quả lao động. - Ngăn chặn khả năng giả mạo chữ ký (theo nghĩa tạo ra một chữ ký điện tử y hệt như chữ ký đang được sử dụng và có thể kiểm tra bằng cách thông thường bởi mã khóa công khai). Theo nghiên cứu của các chuyên gia, khả năng giả mạo 4 chữ ký là 1/10, trong khi đối với chữ ký tay, khả năng này có thể tăng đến 60- 70%. - Cho phép xác định tác giả văn bản và tính nguyên gốc của văn bản.
Về lý thuyết, khi văn bản điện tử đã được ký bởi chữ ký điện tử thì không thể thay đổi. Nếu thay đổi dù chỉ một ký tự trong văn bản, việc kiểm tra chữ ký sẽ không mang lại kết quả trùng khớp, và văn bản đó, đương nhiên, sẽ không có hiệu lực. Như vậy, chữ ký số có thể là công cụ xác định tác giả tài liệu điện tử cững như sự vẹn toàn của chúng và một văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số có thể là căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người tham gia giao dịch điện tử. Hạn chế khi sử dụng chữ ký điện tử - Sự lệ thuộc vào máy móc và chương trình phần mềm: Như đã nói ở trên, chữ ký điện tử là một chương trình phần mềm máy tính.
Để kiểm tra tính xác thực của chữ ký cần có hệ thống máy tính và phần mềm tương thích. Đây là hạn chế chung khi sử dụng văn bản điện tử và chữ ký điện tử. - Vấn đề bản gốc, bản chính: Nếu đối với tài liệu giấy, chữ ký được ký một lần và chỉ có một bản duy nhất (được coi là bản gốc). Bản gốc được ký bằng chữ ký sẽ không thể cùng lúc ở hai chỗ khác nhau.
Có thể tin tưởng rằng, nếu bản gốc duy nhất mất đi thì sẽ không thể có bản thứ hai giống hệt như vậy. Nhưng với văn bản điện tử đã được ký bằng chữ ký số, người ra có thể copy lại và bản copy từ bản chính và bản copy từ bản copy không có gì khác biệt so với bản chính duy nhất được ký. Đây là một thách thức đối với công tác văn bản và cả nền hành chính. Khái niệm bản gốc, bản chính trong văn bản hành chính sẽ phải xem xét lại đối với văn bản điện tử.
- Việc chứng thực của chữ ký điện tử phải thông qua CA (Certification Authority) một cơ quan chứng thực chữ ký điện tử vì vậy không phù hợp với 5 những hoạt động của nhưng tổ chức có quy mô vừa và nhỏ. Mặt khác ở Việt Nam chưa có những CA hoạt động trong lĩnh vực công cộng. Như vậy chữ ký điện tử là cơ sở khẳng định giá trị pháp lý của văn bản điện tử và cho phép thực hiện những giao dịch điện tử. Tuy nhiên, để chữ ký điện tử trở nên phổ biến, thông dụng tạo tiền đề cho việc văn bản điện tử phát huy những tính năng vượt trội của mình và có thể thay thế tài liệu giấy, cần nghiên cứu và khắc phục những hạn chế của chữ ký điện tử, đồng thời cần có thêm những công cụ khác để khẳng định giá trị pháp lý của tài liệu điện tử.
S/MIME (Secure/Multipurpose Internet Mail Extension) - Giao thức mở rộng thư đa phương tiện trên Internet có bảo mật là một chuẩn mã hóa tệp đính kèm trong dịch vụ thư điện tử. - S/MIME chỉ chạy trên một chương trình do RSA Data Security thiết kế giống như một hộp dụng cụ đi kèm với các tin đính kèm trong hộp thư. Để gửi tệp đính kèm thư điện tử cần được bảo vệ cho một đối tác, cả 2 hòm thư đề phải đăng ký sử dụng S/MIME và người gửi phải được cung cấp khóa công khai của người nhận. Ưu điểm khi sử dụng S/MIME - S / MIME được thiết kế để bảo mật end-to-end.
Một cách hợp lý thì không thể có một bên thứ ba kiểm tra có thể xâm nhập được. Nhược điểm - Trở ngại khi triển khai S / MIME trong thực tế. - S/ MIME đôi khi được coi là không phù hợp để sử dụng đúng cách thông qua webmail client và làm phức tạp những lợi thế quan trọng của webmail. - Hầu hết các nhà cung cấp hòm thư ( hòm thư riêng liên hệ với từng website) đuề chưa cung cấp dịch vụ sử dụng S/MiME 6 Từ những nhược điểm của các giải pháp trên cho thấy cần đưa ra một biện pháp xác thực khác trong giao dịch để giảm chi phí, thời gian và đơn giản hóa trong quá trình nhận diện đối tác nhanh và chính xác nhất.