MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH. Nguồn gốc của truyền hình. Công nghệ truyền hình màu.
Kỷ nguyên vàng của truyền hình. Công nghệ truyền hình cáp. Truyền hình tƣơng tự và kỹ thuật số. Kỷ nguyên của truyền hình độ nét cao [17].
Xu hƣớng xem mới: YouTube và Hulu. Video theo yêu cầu. Truyền hình tƣơng tác. Truyền hình qua Internet.
Kết luận chƣơng 1. 18 CHƢƠNG 2: ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY. Ƣu nhƣợc điểm. Nhƣợc điểm.
Mô hình tổng quan của điện toán đám mây. Các loại hình đám mây. Đám mây công cộng. Đám mây cộng đồng.
Đặc điểm của điện toán đám mây. So sánh điện toán đám mây và điện toán truyền thống. Hiện thực hóa điện toán đám mây. Các dịch vụ của đám mây.
Mô hình điện toán đám mây. Cách tính chi phí trong điện toán đám mây. Cấu trúc và cách hoạt động của ―Điện toán đám mây‖. Cấu trúc phân lớp của mô hình Điện toán đám mây.
Cách thức hoạt động của Điện toán đám mây. Xu hƣớng phát triển của điện toán đám mây. Dự báo xu hƣớng phát triển chung. Điện toán đám mây và xu hƣớng.
Kết luận chƣơng 2. 42 CHƢƠNG 3: ỨNG DỤNG CỦA ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY TRONG LĨNH VỰC TRUYỀN HÌNH. Cấu trúc đám mây cho dịch vụ truyền hình đám mây. Mây hóa dịch vụ truyền hình đám mây.
Kiến trúc đám mây theo yêu cầu cho dịch vụ truyền hình đám mây. Khung làm việc của dịch vụ truyền hình đám mây. Kết luận chƣơng 3. 52 iv CHƢƠNG 4: ỨNG DỤNG TRUYỀN HÌNH ĐÁM MÂY PHÁT SÓNG TRỰC TIẾP.
Công nghệ Streaming [6]. Các giao thức treaming. Real-Time Messaging Protocol (RTMP) [12]. Apple HTTP Live Streaming (HLS) [1].
Giao thức Realtime Transport Protocol (RTP)[13]. Xây dựng ứng dụng phát chƣơng trình trực tuyến dựa trên nền tảng đám mây cho Đài truyền hình Bình Định. Thiết lập server demo phát trực tuyến cho Đài truyền hình Bình Định. Cài đặt Nginx với module nginx-rtmp.
Demo phát livestream từ máy chủ cloud streaming. Demo phát streaming trên các máy chủ đám mây. Kết luận chƣơng 4. 76 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
77 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 78 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V t tắt T n Anh T n V ệt BI Business Intelligence Hệ thống hỗ trợ ra quyết định Customer Relationship CRM Quản lý quan hệ khách hàng Management CRT Cathode Ray Tube Ống tia âm cực CDN Content Delivery Network Mạng phân phối nội dung CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm DHT Distributed Hash Table Bảng băm phân tán DVR Digital video recorders Đầu thu video kỹ thuật số Giải pháp phần mềm quản lý các ERP Enterprise Resource Planning hoạt động kinh doanh The Federal Communications Ủy ban Truyền thông Liên bang FCC Commission Hoa Kỳ GPU Graphics Processing Unit Bộ xử lý đồ họa HDTV High-Definition Television Truyền hình độ nét cao Giao thức truyền phát đa phƣơng HLS HTTP Live Streaming tiện dựa trên giao thức HTTP IaaS Infrastructure as a Service Dịch vụ cơ sở hạ tầng IT Information technology Công nghệ thông tin MEC Media - Edge Cloud Đám mây truyền thông biên Nhà cung cấp dịch vụ mảng công MSP Managed Service Provider nghệ thông tin ( máy chủ, vi network, ứng dụng…) National Teltevision System Ủy ban Hệ thống Truyền hình NTSC Committee Quốc gia OTT Over The Top Truyền hình qua Internet OVP Online video platform Nền tảng Video trực tuyến PaaS Platform as a Service Dịch vụ nền tảng QoE Quality of experience Chất lƣợng trải nghiệm QoS Quality of Service Chất lƣợng dịch vụ Real-Time Messaging RTMP Giao thức gởi tin thời gian thực Protocol Giao thức truyền tải thời gian RTP Realtime Transport Protocol thực SaaS Software as a Service Dịch vụ phần mềm SAN Storage Area Network Công nghệ lƣu trữ qua mạng SDTV Standard Definition Television Truyền hình độ nét chuẩn SLA Service Level Agreement Cam kết chất lƣợng dịch vụ TV Television Ti vi VCR Video Cassette Recorder Đầu máy video VLAN Virtual local area network Mạng nội bộ ảo VM Virtual Machine Máy tính ảo VOD Video-on-Demand Video theo yêu cầu VPS Virtual Private Server Máy chủ riêng ảo vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: So sánh Điện toán truyền thống và Điện toán Đám mây. 28 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Hai phát minh quan trọng đã mở đƣờng cho truyền hình xuất hiện: ống tia âm cực và hệ thống đĩa cơ học.2: Biểu đồ tỉ lệ hộ gia đình sở hữu tivi ở Hoa Kỳ trong giai đoạn 1950- 1965 .3: Tỷ lệ khung hình HDTV (16:9) khác so với SDTV (4:3).4: Thỏa thuận giữa YouTube và các tập đoàn truyền thông .1: Mô hình điện toán đám mây của NIST .2: Mô hình tổng quan của điện toán đám mây .3: Minh họa về dịch vụ của điện toán đám mây .5: Kiến trúc đám mây hƣớng thị trƣờng .6: Minh họa lớp Front End và Back End .7: Một số nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây.1: Kiến trúc tổng quát dịch vụ truyền hình trên đám mây .2: Các dịch vụ đám mây theo yêu cầu .3: Thành phần khung làm việc của Dịch vụ truyền hình đám mây .4: Tƣơng tác giữa các thành phần Dịch vụ truyền hình đám mây .1: Minh họa quá trình streaming .2: Mô hình truyền nhận của giao thức RTMP .3: Các thành phần của HTTP Live Stream .4: Mô hình truyền dữ liệu giao thức lớp mạng .5 Sơ đồ các hoạt động xử lý trong phân phối quảng bá .6 Sơ đồ hoạt động xử lý trong nền tảng video trực tuyến dựa trên đám mây .7: Cấu hình streaming cho máy chủ phát live .8: Mở luồng phát video trên VLC .9: Cài đặt mã hóa trình phát OBS .10: Cài đặt cấu hình bộ mã hóa .11: Cấu hình phát live stream trên Youtube.12: Cấu hình phát live stream trên Facebook. Tình hình nghiên cứu và triển khai công nghệ truyền hình đám mây hiện nay Truyền hình quảng bá (Broadcast TV) ra đời từ rất lâu với xuất phát điểm là các hệ thống truyền hình tƣơng tự: NTSC, PAL, SECAM và hiện nay đang dần đƣợc số hóa với các tiêu chuẩn: DVB, ATSC, ISDB-T, DTMB.
Cùng với việc số hóa này là sự ra đời của các TV số, đầu thu số và các dịch vụ truyền hình HD. Mặc dù việc số hóa đã thay đổi đáng kể diện mạo truyền hình quảng bá nhƣng vẫn chƣa thể đáp ứng yêu cầu của khách hàng về các ứng dụng tƣơng tác trên truyền hình nhƣ: truyền hình theo yêu cầu, bình chọn của khán giả.bởi truyền hình quảng bá chỉ cho phép tƣơng tác một chiều từ nhà cung cấp (các đài truyền hình) tới ngƣời sử dụng, ngƣời sử dụng chỉ đƣợc xem những gì mà nhà cung cấp phát mà không có chiều ngƣợc lại.0 chứng kiến cuộc chạy đua của nhiều dịch vụ giải trí sử dụng công nghệ OTT tại thị trƣờng quốc tế cũng nhƣ tại Việt Nam. OTT là thuật ngữ viết tắt của Over The Top và đƣợc định nghĩa là giải pháp cung cấp các nội dung cho ngƣời sử dụng dựa trên các nền tảng Internet. Lĩnh vực đƣợc ứng dụng nhiều nhất đó là cung cấp các nội dung truyền hình qua các giao thức internet và video theo yêu cầu (VOD) tới ngƣời dùng.
Tại thời điểm hiện tại, có hai lựa chọn để xây dựng hệ thống truyền hình mới là: - Hệ thống tại chỗ: mọi thứ, bao gồm hệ thống playout, bộ mã hóa, bộ ghép kênh, máy chủ, v. thiết bị cho cả phát sóng và phân phối OTT đƣợc lắp đặt và vận hành tại cơ sở - Hệ thống dựa trên đám mây: hầu hết mọi thứ đều đƣợc chuyển thành các giải pháp dựa trên phần mềm và đƣợc vận hành bằng cách sử dụng cơ sở 2 hạ tầng của các nhà cung cấp dịch vụ đám mây, chẳng hạn nhƣ AWS, GCP, Azure, v. Việc sử dụng điện toán đám mây đã đƣợc chứng minh là có khả năng mở rộng cao, đáng tin cậy và hiệu quả về chi phí để triển khai phân phối OTT/streaming. Ngày nay, đám mây đã hỗ trợ các dịch vụ video trực tuyến quy mô lớn, chẳng hạn nhƣ YouTube và Netflix, cũng nhƣ các nền tảng video trực tuyến (OVP) —Brightcove, Kaltura, thePlatform, v.
Bên cạnh việc kích hoạt chức năng phát trực tuyến cơ bản, OVP cũng cung cấp các phƣơng tiện để quản lý nội dung, chèn quảng cáo, phân tích, SDK ứng dụng khách và thậm chí là trình tạo ứng dụng tự động cho tất cả các nền tảng chính. Về cơ bản, họ cung cấp các giải pháp chìa khóa trao tay cho tất cả các loại dịch vụ OTT. Tại Việt Nam, công nghệ truyền hình trên nền tảng đám mây đã đƣợc ứng dụng phát sóng các chƣơng trình của đài Truyền hình Việt Nam.2021, VNPT cũng chính thức cung cấp ra thị trƣờng dịch vụ truyền hình MyTV trên nền tảng công nghệ đám mây OTT (gọi tắt là ứng dụng MyTV/app MyTV) với các thiết bị thông minh nhƣ smart tivi, smartphone và tablet. Dù đang giải trí tại gia hay ở bất kỳ đâu, ngƣời dùng đều có thể truy cập vào ứng dụng truyền hình MyTV để xem kho nội dung cực kỳ hấp dẫn và đa dạng, đƣợc giới chuyên môn đánh giá là dẫn đầu phân khúc thị trƣờng truyền hình trả tiền tại Việt Nam.
Mô hình hệ thống tại chỗ thực sự đã quá quen thuộc. Đây là cách mà tất cả các hệ thống phát sóng truyền thống luôn đƣợc xây dựng và vận hành. Cách tiếp cận dựa trên đám mây là một bƣớc phát triển gần đây hơn. Nó đòi hỏi triển khai hệ thống trên các nền tảng khác nhau (theo mô-đun, phần mềm), nhƣng cuối cùng, nó mang lại một số ƣu điểm đáng kể: giảm thiểu các khoản đầu tƣ vào phần cứng, cho phép tiếp cận đa ngƣời dùng kể cả khi di chuyển, 3 đơn giản hóa quản lý, nâng cấp, quá trình sản xuất chƣơng trình linh hoạt hơn và phù hợp với tƣơng lai, v.
Lý do chọn đề tài Điện toán đám mây là mô hình phân phối và sử dụng các tài nguyên công nghệ thông tin dựa trên Internet, đặc trƣng bởi việc cung cấp các tài nguyên thƣờng đƣợc ―ảo hóa‖ nhƣ một dịch vụ trên Internet. Vài năm trở lại đây, Điện toán đám mây đã trở thành một xu thế phổ biến trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Công nghệ này đƣợc coi là giải pháp cho những vấn đề nhƣ nền tảng Internet vận hành kinh tế hơn, tốc độ nhanh hơn, dịch vụ theo yêu cầu, truy cập Internet dễ dàng hơn, trải nghiệm ngƣời dùng cá nhân và doanh nghiệp tốt hơn. Công nghệ phát sóng truyền hình đã trải qua truyền hình tƣơng tự, truyền hình kỹ thuật số độ phân giải tiêu chuẩn, truyền hình kỹ thuật số độ phân giải cao, truyền hình 3D và các ứng dụng truyền thông mới.