Luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ thống thông tin chuyển tiếp sử dụng đa truy nhập không trực giao thu thập năng lượng vô tuyến tại nút chuyển tiếp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ thống thông tin chuyển tiếp với đa truy nhập không trực giao và thu thập năng lượng vô tuyến tại nút chuyển tiếp.

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

140
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC KÝ HIỆU TOÁN HỌC

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THU THẬP NĂNG LƯỢNG VÔ TUYẾN VÀ ĐA TRUY NHẬP KHÔNG TRỰC GIAO

1.1. Khái niệm và ứng dụng thu thập năng lượng RF

1.1.1. Khái niệm thu thập năng lượng RF

1.1.2. Ứng dụng năng lượng thu thập từ RF

1.1.3. Cấu trúc, sơ đồ khối của mạng thu thập năng lượng RF

1.1.3.1. Cấu trúc mạng thu thập năng lượng RF
1.1.3.2. Sơ đồ khối máy thu thập năng lượng RF

1.1.4. Các nguồn phát năng lượng

1.1.5. Kỹ thuật thu thập năng lượng

1.1.6. Những ảnh hưởng trong thu thập năng lượng RF

1.1.7. Các mô hình truyền lan năng lượng sóng vô tuyến

1.2. Hệ thống đa truy nhập không trực giao

1.2.1. Khái niệm và phân loại

1.2.2. Kỹ thuật SIC tín hiệu

1.2.3. Ứng dụng kỹ thuật NOMA

1.2.3.1. Ưu điểm của kỹ thuật NOMA
1.2.3.2. Các tham số đánh giá phẩm chất hệ thống
1.2.3.3. Xác suất dừng hệ thống
1.2.3.4. Dung lượng hệ thống
1.2.3.5. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU NĂNG HỆ THỐNG CHUYỂN TIẾP ĐƯỜNG XUỐNG KHÔNG TRỰC GIAO ỨNG DỤNG LỰA CHỌN CHUYỂN TIẾP ĐƠN PHẦN VÀ THU THẬP NĂNG LƯỢNG VÔ TUYẾN

2.1. Động lực nghiên cứu

2.2. Mô hình hệ thống

2.3. Phân tích phẩm chất hệ thống

2.3.1. Xác suất giải mã không thành công x1

2.3.2. Xác suất giải mã không thành công x2

2.3.3. SIC không hoàn hảo

2.3.4. Xác suất lỗi symbol

2.3.5. Dung lượng trung bình

2.4. Kết quả mô phỏng

2.5. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG CHUYỂN TIẾP ĐƯỜNG XUỐNG SONG CÔNG KHÔNG TRỰC GIAO CÓ ỨNG DỤNG THU THẬP NĂNG LƯỢNG VÔ TUYẾN

3.1. Mô hình hệ thống hai người dùng

3.2. Động lực nghiên cứu

3.3. Cấu hình hệ thống

3.4. Mô hình kênh và tín hiệu

3.5. Phân tích phẩm chất hệ thống

3.6. Kết quả số và thảo luận

3.7. Mô hình hệ thống tổng quát

3.8. Cấu hình hệ thống

3.9. Mô hình kênh và tín hiệu

3.10. Kết quả số và thảo luận

3.11. Kết luận chương

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống thông tin chuyển tiếp

Hệ thống thông tin chuyển tiếp là một phần quan trọng trong lĩnh vực viễn thông hiện đại. Hệ thống thông tin này cho phép truyền tải dữ liệu qua các nút chuyển tiếp, giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của mạng. Việc áp dụng đa truy nhập không trực giao trong hệ thống này mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng tối ưu hóa băng thông và giảm thiểu nhiễu. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng công nghệ thông tin tiên tiến có thể nâng cao hiệu suất của hệ thống chuyển tiếp, đặc biệt trong môi trường có nhiều người dùng. Theo đó, việc phân tích và đánh giá các mô hình chuyển tiếp là cần thiết để phát triển các giải pháp hiệu quả hơn cho các ứng dụng thực tiễn.

1.1. Khái niệm và ứng dụng

Khái niệm về chuyển tiếp thông tin đã được phát triển từ những năm đầu của ngành viễn thông. Hệ thống này cho phép các thiết bị truyền tải dữ liệu qua các nút trung gian, từ đó mở rộng phạm vi phủ sóng và cải thiện chất lượng dịch vụ. Ứng dụng của hệ thống này rất đa dạng, từ mạng di động đến mạng cảm biến không dây. Việc áp dụng kỹ thuật thu thập năng lượng vô tuyến trong hệ thống chuyển tiếp không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao hiệu suất hoạt động của các thiết bị. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp giữa thu thập năng lượngđa truy nhập không trực giao có thể tạo ra những bước đột phá trong việc phát triển các hệ thống thông tin hiện đại.

II. Phân tích hiệu năng hệ thống chuyển tiếp

Phân tích hiệu năng của hệ thống chuyển tiếp là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá khả năng hoạt động của nó. Các tham số như xác suất dừng hệ thống và dung lượng hệ thống cần được xem xét kỹ lưỡng. Việc áp dụng kỹ thuật SIC (Successive Interference Cancellation) trong hệ thống chuyển tiếp giúp cải thiện khả năng giải mã và giảm thiểu lỗi. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa các tham số này có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong hiệu suất của hệ thống. Hơn nữa, việc sử dụng năng lượng vô tuyến để cung cấp năng lượng cho các nút chuyển tiếp cũng là một yếu tố quan trọng, giúp giảm thiểu chi phí và tăng tính bền vững cho hệ thống.

2.1. Mô hình hệ thống

Mô hình hệ thống chuyển tiếp được xây dựng dựa trên các giả định về môi trường truyền dẫn và các tham số kỹ thuật. Việc phân tích mô hình này cho phép đánh giá chính xác hiệu suất của hệ thống trong các điều kiện khác nhau. Các yếu tố như tín hiệu vô tuyến, năng lượng thu thậptín hiệu nhiễu cần được xem xét để đảm bảo tính chính xác của các kết quả phân tích. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa mô hình có thể dẫn đến sự cải thiện đáng kể trong hiệu suất truyền tải dữ liệu, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ cho người dùng.

III. Đề xuất hệ thống chuyển tiếp đường xuống

Đề xuất hệ thống chuyển tiếp đường xuống với ứng dụng thu thập năng lượng vô tuyến là một bước tiến quan trọng trong nghiên cứu này. Hệ thống này không chỉ cải thiện khả năng truyền tải dữ liệu mà còn tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng. Việc áp dụng công nghệ thu thập năng lượng giúp các nút chuyển tiếp hoạt động hiệu quả hơn mà không cần phụ thuộc vào nguồn điện bên ngoài. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp giữa đa truy nhập không trực giaothu thập năng lượng có thể tạo ra một hệ thống thông tin mạnh mẽ, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

3.1. Cấu hình hệ thống

Cấu hình hệ thống chuyển tiếp đường xuống được thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất truyền tải dữ liệu. Các yếu tố như kênh truyền, tín hiệu thu thậpnăng lượng sử dụng cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Việc áp dụng các kỹ thuật như phân chia công suấtchuyển mạch thời gian trong cấu hình này giúp cải thiện khả năng hoạt động của hệ thống. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa cấu hình có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong hiệu suất truyền tải, từ đó nâng cao trải nghiệm của người dùng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Bối cảnh nghiên cứu Cùng với sự phát triển của ngành viễn thông và khoa học máy tính, hệ thống thông tin vô tuyến đã trải qua những bước phát triển vượt bậc cả về công nghệ phần cứng cũng như phần mềm. Kiến trúc hệ thống ngày càng hiện đại và tối ưu, đặc biệt là hệ thống thông tin tế bào và mạng cảm biến không dây. Sự phát triển đó dẫn đến việc triển khai nhiều thiết bị đan xen lẫn nhau về không gian và thời gian [1,2].

Do vậy, trong không gian vô tuyến xác định1 , sẽ có nhiều nguồn bức xạ năng lượng điện trường đến với thiết bị. Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn năng lượng bức xạ này trước đây chưa được quan tâm một cách đầy đủ, nhưng trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu tập trung vào kỹ thuật thu thập năng lượng từ nguồn bức xạ đó. Đây là một kỹ thuật mới để kéo dài thời gian hoạt động cho các thiết bị có nguồn năng lượng cung cấp hữu hạn. Phương pháp truyền thống cấp nguồn cho các thiết bị hoạt động là kết nối với mạng điện lưới.

Trong một số trường hợp, cấp nguồn bằng điện lưới không thể thực hiện được, một biện pháp đảm bảo cấp nguồn thay thế để duy trì hoạt động là sử dụng pin. Nhưng hạn chế của biện pháp này là nguồn pin sẽ suy giảm theo thời gian và tỷ lệ cấp nguồn cho thiết bị. Có thể khắc 1 Được hiểu theo khu vực địa lý, trong các phạm vi có nguồn năng lượng vô tuyến bức xạ 1 luan an 2 phục điều này bằng cách thay thế hoặc nạp lại định kỳ, dẫn đến chi phí cao và trong một số trường hợp thực hiện gặp nhiều khó khăn, nguy hiểm. Đây chính là động lực thôi thúc để các nhà khoa học trả lời câu hỏi: Từ đâu, và bằng cách nào để có thể bổ sung năng lượng thiếu hụt cho thiết bị điện tử?.

Thu thập nguồn năng lượng vô tuyến bức xạ đến thiết bị là một biện pháp đầy hứa hẹn, như là một công cụ tiên phong để bổ sung năng lượng cho các thiết bị điện tử mà ở đó yêu cầu nguồn cung cấp nhỏ (cỡ µW đến mW ). Đặc biệt cung cấp cho các thiết bị cảm biến, mạng thông tin cơ thể, các thiết bị giám sát ở vùng sâu/vùng xa. Sự thành công của việc nghiên cứu cách thức khai thác hiệu quả nguồn năng lượng này trong tương lai sẽ tạo ra sự trải nghiệm vượt trội cho người dùng thiết bị di động vì giải phóng họ khỏi sự phụ thuộc vào việc cấp nguồn được coi là kém thuận tiện như hiện nay. Để khẳng định nghiên cứu này là khả thi, chúng ta hãy ngược dòng lịch sử với các phương thức thu thập năng lượng trước đây.

Vào khoảng thế kỷ thứ IX, thu thập năng lượng gió để chuyển thành cơ năng đã xuất hiện, tiếp theo đó thu thập năng lượng mặt trời để chuyển thành điện năng phục vụ cho nhu cầu của con người cũng được triển khai. Đây là những nguồn năng lượng vô tận, sạch, vĩnh cửu; nhưng sự cồng kềnh, chi phí cao không thể áp dụng vào các thiết bị di động kích thước nhỏ. Dung lượng các thiết bị lưu trữ năng lượng không thể vô cùng lớn để lưu trữ một lần rồi sử dụng vĩnh viễn. Hơn nữa các nguồn năng lượng từ môi trường tự nhiên phụ thuộc rất nhiều vào thời gian xuất hiện của mặt trời và hướng gió dẫn đến hoạt động thu thập sẽ bị gián đoạn theo thời gian.

Thêm vào đó, do ra đời đã lâu và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên thu thập năng lượng từ mặt trời, gió, các loại năng lượng từ sự hóa thạch, sự chuyển động và các hiện tượng vật lý luan an 3 khác đã không còn là vấn đề mang tính thời sự. Năm 2008 tại Hội nghị Quốc tế về Lý thuyết Thông tin ở Canada (ISIT 2008), Lav R. Varshney đã trình bày chủ đề về biến đổi đồng thời năng lượng vô tuyến và thông tin [3]. Một điều thật đáng tiếc ý tưởng này đã không được quan tâm đúng mức trong những năm sau đó.

Như một lẽ tự nhiên của sự phát triển, khi nhu cầu năng lượng đảm bảo cho các thiết bị điện tử, các hệ thống vi điều khiển, thiết bị cảm biến trở nên bức thiết, kết hợp với thí nghiệm thành công của giáo sư Manos Tentzeris vào năm 2012 về biến đổi thông tin và năng lượng đồng thời thì ý tưởng được trình bày trước đây của Lav R. Varshney mới thực sự được quan tâm. Trong vài năm trở lại đây, các nghiên cứu về biến đổi năng lượng và truyền tín hiệu đồng thời là chủ đề được nghiên cứu sôi động của cộng đồng các nhà khoa học. Các kết quả nghiên cứu không chỉ dừng lại việc công bố lý thuyết mà còn có các sản phẩm thí nghiệm đã thành công [4–6].

Bên cạnh đó, mạng 5G (5G: Fifth Generation) sẽ được triển khai vào năm 2020, như một hệ quả hiển nhiên là nhu cầu phổ tần sẽ tăng đột biến. Để đáp ứng nhu cầu đó thì các nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phổ đã và đang được thực hiện, như công nghệ vô tuyến nhận thức (CR: Cognitive Radio), kỹ thuật truyền dẫn song công (FD: Full-Duplex), đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao (OFDMA: Orthogonal Frequency-Division Multiple Access). Nhưng quá trình ứng dụng những kỹ thuật này đã bộc lộ những hạn chế cần phải được khắc phục bằng các giải pháp kĩ thuật mà không được làm thay đổi cấu trúc hoặc quy hoạch mạng đã triển khai. Sự phát triển là nguyên lý tất yếu để khắc phục những hạn chế đã bộc lộ, do đó ý tưởng sử dụng kĩ thuật đa truy nhập không trực giao thay thế cho các kỹ thuật đa luan an 4 truy nhập trực giao đã được nghiên cứu trong vài năm trở lại đây.

Nhằm cải thiện phạm vi phủ sóng mà không tăng công suất phát là nền tảng của ý tưởng triển khai các mạng truyền thông hợp tác trong vài thập kỉ qua. Các mô hình mạng chuyển tiếp đã được triển khai ứng dụng và cho thấy hiệu quả vượt trội của nó so với các hệ thống truyền thông điểm-điểm. Luận án được nghiên cứu trong bối cảnh nhu cầu kết nối tăng vọt. Đặc biệt khi các thiết bị điện tử kích thước nhỏ được sử dụng để thay thế hoạt động trực tiếp của con người, mạng cảm biến không dây và mạng thông tin quanh cơ thể được triển khai.

Nhằm mục đích cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng cho các thiết bị Internet kết nối vạn vật (IoT: Internet of Things), đồng thời cải thiện hiệu quả sử dụng phổ tần vốn được coi là hạn chế như hiện nay. Do đó, phương thức đa truy nhập không trực giao sẽ thay thế cho đa truy nhập trục giao sẽ được áp dụng. Trên cơ sở các công bố khoa học trước đây, nghiên cứu sinh tiếp tục đề xuất các mô hình mới, dựa vào phân tích giải tích và mô phỏng Matlab để kiểm chứng hệ thống. Đây là phương pháp tin cậy được các nhóm nghiên cứu trên thế giới và trong nước áp dụng.

Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại các nhà khoa học trong nước nghiên cứu về ứng dụng thu thập năng lượng vô tuyến và kỹ thuật đa truy nhập không trực giao chưa nhiều, điều kiện thí nghiệm và kiểm tra kết quả đề xuất trên phần cứng thực tế chưa thể triển khai. Các công trình nghiên cứu liên quan Để bổ sung những nội dung nghiên cứu về thu thập năng lượng vô tuyến và kỹ thuật đa truy nhập không trực giao, trong phần này NCS trình bày các kết quả nghiên cứu đã đạt được trên thế giới cũng như trong nước đối luan an 5 với hai kỹ thuật đầy hứa hẹn này. Từ đó để thấy được những đóng góp khoa học cũng như những vấn đề chưa được giải quyết để luận án hướng tới giải quyết một phần những tồn tại của các công trình trước đây. Tính đến thời điểm bắt đầu thực hiện đề tài, các công trình công bố về hệ thống vô tuyến có ứng dụng thu thập năng lượng đã có nhiều giao thức, kịch bản và mục tiêu khác nhau được đề xuất.

Trong luận án này chỉ tập trung khảo sát các hệ thống vô tuyến chuyển tiếp có ứng dụng thu thập năng lượng vô tuyến và các mô hình ứng dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao, làm cơ sở để NCS đề xuất các mô hình trong luận án.1 Các nghiên cứu thu thập năng lượng vô tuyến Hiện tại, việc nghiên cứu thu thập năng lượng vô tuyến không chỉ thực hiện ở các hệ thống điểm-điểm mà còn được nghiên cứu trong các mạng chuyển tiếp và hệ thống hợp tác đa người dùng. Năm 2013, công trình [7] lần đầu tiên nghiên cứu ứng dụng thu thập năng lượng vô tuyến (RF: Radio Frequency) ở giao thức chuyển tiếp đơn đầu vào đơn đầu ra (SISO: Single Input-Single Output). Trong công trình này Nasir và cộng sự đã đề xuất sử dụng hai kĩ thuật thu thập năng lượng tại nút chuyển tiếp đó là kỹ thuật chuyển mạch thời gian (TSR: Time Switching Relay) và kỹ thuật phân chia công suất (PSR: Power Splitting Relay). Các tác giả đã xác định được biểu thức tường minh (chỉ chứa các hàm cơ bản) xác suất dừng (OP: Outage Probability), so sánh phẩm chất của TSR với PSR cho thấy PSR có hiệu quả dung lượng tốt hơn nhưng OP kém hơn.

Trên cơ sở phương thức TSR các tác giả trong [8] đã phân tích biểu thức OP cho hai giao thức khuếch đại và chuyển tiếp (AF: Amplify and Forward) và giải mã chuyển tiếp (DF: Decode and Forward), nhưng các tác giả đã không đưa ra luan an 6 sự so sánh hoặc kết luận nào giữa hai giao thức đã khảo sát. Tác giả có nhiều công trình công bố về hệ thống truyền thông chuyển tiếp ứng dụng kỹ thuật thu thập năng lượng mà việc khảo sát hệ thống dựa vào phương pháp giải tích là I. Krikidis [9–17] và một số công trình khác. Tuy nhiên mỗi công trình chỉ khảo sát một giao thức và thông số cụ thể nhằm đánh giá phẩm chất của hệ thống, trong đó chủ yếu tập trung vào tìm biểu thức OP hoặc tốc độ truyền tối đa đạt được.

Đưa ra các khuyến nghị sử dụng hình thức quản lý năng lượng phù hợp cho từng yêu cầu dịch vụ khác nhau. Các nghiên cứu đối với mạng hợp tác ứng dụng thu thập năng lượng trên cơ sở các giao thức AF và DF cho những mô hình đơn giản (hệ thống chỉ có một nút chuyển tiếp) đã được trình bày trong [7, 15, 18].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Trần Mạnh Hoàng về Hệ thống thông tin chuyển tiếp sử dụng đa truy nhập không trực giao và thu thập năng lượng vô tuyến là một nghiên cứu sâu sắc trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào việc phát triển các phương pháp truyền thông hiệu quả mà còn khai thác tiềm năng của năng lượng vô tuyến, mở ra hướng đi mới cho các hệ thống thông tin hiện đại. Bài luận án cung cấp cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật đa truy nhập không trực giao, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức tối ưu hóa hiệu suất truyền tải dữ liệu trong các mạng không dây.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Phát triển kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý cho hệ thống chuyển tiếp vô tuyến hai chiều, nơi nghiên cứu về mã hóa trong các hệ thống vô tuyến, hoặc Nâng cao chất lượng mô đun thu phát trong hệ thống mạng pha tích cực, tài liệu này cũng đề cập đến các kỹ thuật nâng cao trong lĩnh vực truyền thông. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Phân Tích Hiệu Năng Bảo Mật Của Mạng Chuyển Tiếp Hai Chiều Có Thu Thập Năng Lượng Vô Tuyến, một nghiên cứu liên quan đến bảo mật trong các hệ thống thông tin vô tuyến. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của hệ thống thông tin và công nghệ truyền thông hiện đại.