Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ trạm biến áp không người trực trên lưới truyền tải điện quốc gia

Luận văn về ứng dụng trạm biến áp không người trực cho lưới điện quốc gia. Nghiên cứu công nghệ, giải pháp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Ứng Dụng TBA Không Người Trực Lưới Điện

Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào trạm biến áp không người trực trên lưới truyền tải điện quốc gia. Ngành điện Việt Nam đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế-xã hội, và việc ứng dụng công nghệ trong trạm biến áp là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả, độ tin cậy và phát triển bền vững. Điện năng là huyết mạch của nền kinh tế hiện đại. Trong bối cảnh hội nhập, việc tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế, bao gồm cả Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), là cần thiết để nâng cao năng lực quản lý và phát triển bền vững. EVN đang từng bước đi vào mô hình “thị trường điện cạnh tranh”. Tổng Công Ty Truyền Tải Điện Quốc Gia (EVNNPT) đã chỉ đạo mạnh mẽ về việc đầu tư và ứng dụng Khoa học Công nghệ để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động. Luận văn này sẽ đi sâu vào phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp cho việc ứng dụng công nghệ trạm biến áp không người trực trong bối cảnh lưới truyền tải điện quốc gia. Cần có những giải pháp về an toàn, tin cậy và phát triển bền vững cho các trạm biến áp không người trực.

1.1. Tầm Quan Trọng của Trạm Biến Áp Không Người Trực trong Nền Kinh Tế

Ứng dụng công nghệ trạm biến áp không người trực giúp giảm chi phí vận hành, tăng độ tin cậy cung cấp điện, và nâng cao năng suất lao động. Hiệu quả kinh tế là một trong những động lực chính thúc đẩy việc tự động hóa trạm biến áp. Ngoài ra, việc điều khiển từ xa trạm biến áp cho phép quản lý tập trung, giảm thiểu rủi ro do thao tác sai sót của con người. Theo Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, cần nghiên cứu phát triển hạ tầng công nghệ thông tin cho hệ thống tự động hóa để điều khiển từ xa các nhà máy điện và trạm biến áp.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu của Luận Văn

Luận văn này tập trung vào việc xây dựng giải pháp công nghệ trạm biến áp không người trực phù hợp với lưới truyền tải điện quốc gia. Mục tiêu là nâng cao độ tin cậy, giảm chi phí, tăng năng suất lao động và ứng dụng công nghệ tiên tiến. Phạm vi nghiên cứu giới hạn vào hoạt động vận hành Trạm biến áp không người trực của EVNNPT giai đoạn 2016-2020. Đề tài này phù hợp với nội dung đào tạo của chương trình Thạc sĩ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng trong quản trị công nghệ. An toàn vận hành trạm biến áp cần được đặt lên hàng đầu.

II. Phân Tích Hiện Trạng Ứng Dụng Công Nghệ tại EVNNPT Ngày Nay

Để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp, việc đánh giá hiện trạng lao động và mô hình quản lý vận hành tại EVNNPT là vô cùng quan trọng. Hiện nay, các trạm biến áp 220kV500kV xây dựng mới đều được trang bị hệ thống điều khiển tích hợp tiên tiến. Mục tiêu là nâng cao độ tin cậy, giảm chi phí bảo dưỡng, giảm thiểu thời gian gián đoạn cung cấp điện, nâng cao năng suất lao động, giảm lực lượng lao động tại các trạm biến áp. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều trạm biến áp sử dụng công nghệ cũ, đòi hỏi nhiều nhân công và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Hệ thống SCADA đã được triển khai, nhưng cần được hoàn thiện và nâng cấp. Truyền thông trong trạm biến áp cần được đảm bảo ổn định và an toàn. An toàn vận hành là yếu tố tiên quyết khi triển khai trạm biến áp không người trực.

2.1. Đánh Giá Mô Hình Tổ Chức và Nguồn Nhân Lực Hiện Tại

Mô hình tổ chức hiện tại chưa có nhiều thay đổi, định biên lao động chưa đủ đáp ứng thời gian cho vận hành và đào tạo. Việc sửa chữa thiết bị thường do Trạm trưởng hoặc Trạm phó cùng nhân viên QLVH thực hiện, gây khó khăn trong tổ chức thực hiện và đảm bảo chất lượng công việc. Việc tăng cường nhân lực từ các bộ phận khác cũng rất khó khăn do thiếu lao động. Năng suất lao động cần được cải thiện bằng cách tự động hóa trạm biến áp.

2.2. Phân Cấp Điều Khiển và Quản Lý Vận Hành Hiện Tại

Việc phân cấp điều khiển thao tác thiết bị trạm biến áp hiện tại đôi khi mất nhiều thời gian do công tác bàn giao với Trung tâm điều độ qua nhiều khâu. Giám sát an toàn vẫn chủ yếu dựa vào phương pháp truyền thống là gọi điện thoại. Việc điều khiển tại tủ truyền động của các thiết bị đóng cắt cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Phân cấp quản lý vận hành, sửa chữa thiết bị cũng còn nhiều bất cập. Với số lượng trạm biến áp ngày càng tăng, việc quản lý và điều hành trực tiếp từ Ban giám đốc đến từng trạm biến áp cụ thể sẽ mất nhiều thời gian và dễ mất kiểm soát. Việc xây dựng các trạm biến áp không người trực sẽ giảm tải cho Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia.

III. Giải Pháp Kỹ Thuật Xây Dựng Trung Tâm Điều Khiển TBA Không Trực

Để ứng dụng công nghệ trạm biến áp không người trực hiệu quả, việc xây dựng các trung tâm điều khiển từ xa là vô cùng quan trọng. Các trung tâm này sẽ tập trung giám sát và điều khiển nhiều trạm biến áp, giúp giảm chi phí vận hành và nâng cao độ tin cậy. Hệ thống SCADA cần được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu điều khiển từ xa. Truyền thông trong trạm biến áp cần được đảm bảo ổn định và an toàn. Cybersecurity cho trạm biến áp không người trực cần được đặc biệt chú trọng. Cần có quy trình vận hành chuẩn và hệ thống đào tạo bài bản cho nhân viên.

3.1. Tổ Chức Vận Hành Trung Tâm Điều Khiển Từ Xa

Trung tâm điều khiển từ xa cần được trang bị các thiết bị giám sát và điều khiển hiện đại, bao gồm hệ thống SCADA, hệ thống camera giám sát, và hệ thống báo động. Nhân viên vận hành cần được đào tạo bài bản về quy trình vận hành, xử lý sự cố, và an toàn. Quy trình vận hành trung tâm điều khiển cần được xây dựng chi tiết và rõ ràng. Cần có hệ thống dự phòng để đảm bảo hoạt động liên tục của trung tâm điều khiển.

3.2. Giải Pháp Về Công Nghệ và Hệ Thống Thu Thập Truyền Tin

Hệ thống thu thập và truyền tin cần đảm bảo độ tin cậy và tốc độ truyền dữ liệu cao. Phương án đường truyền viễn thông cần được lựa chọn phù hợp, có thể sử dụng cáp quang hoặc các công nghệ truyền thông không dây. Phương án phòng cháy chữa cháy cần được thiết kế theo tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn cho thiết bị và con người. Hệ thống Camera an ninh cần được lắp đặt để giám sát toàn bộ khu vực trạm biến áp. Cần có giải pháp về mạng LAN để kết nối các thiết bị trong trạm biến áp. Internet of Things (IoT) trong trạm biến áp có thể được ứng dụng để thu thập và phân tích dữ liệu.

3.3. Phương án phòng cháy chữa cháy và hệ thống Camera an ninh

Hệ thống phòng cháy chữa cháy cần được thiết kế theo tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn cho thiết bị và con người, nên trang bị các thiết bị phát hiện cháy sớm và hệ thống chữa cháy tự động để giảm thiểu thiệt hại khi có sự cố.Hệ thống Camera an ninh cần được lắp đặt để giám sát toàn bộ khu vực trạm biến áp, cần có độ phân giải cao để nhận dạng các đối tượng xâm nhập và có khả năng ghi hình liên tục trong mọi điều kiện thời tiết.

IV. Giải Pháp Lao Động Sắp Xếp và Bố Trí Nhân Sự Hiệu Quả Nhất

Việc ứng dụng công nghệ trạm biến áp không người trực sẽ làm thay đổi cơ cấu lao động. Cần có kế hoạch sắp xếp lao động hợp lý, đảm bảo ổn định an sinh xã hội. Một số nhân viên có thể được đào tạo lại để làm việc tại các trung tâm điều khiển từ xa, hoặc chuyển sang các vị trí công tác khác. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để triển khai thành công trạm biến áp không người trực. Cần có chính sách khuyến khích nhân viên học hỏi và tiếp thu công nghệ mới.

4.1. Tính Toán Bố Trí Lao Động Cụ Thể Sau Khi Ứng Dụng Công Nghệ

Việc tính toán bố trí lao động cần dựa trên số lượng trạm biến áp không người trực, số lượng trung tâm điều khiển từ xa, và yêu cầu về năng lực của nhân viên. Cần xác định rõ số lượng nhân viên cần thiết cho từng vị trí công tác, và có kế hoạch đào tạo cụ thể. Việc bố trí lao động cần đảm bảo an toàn vận hành và hiệu quả kinh tế.

4.2. Tổng Hợp và Đánh Giá Hiệu Quả Việc Sắp Xếp Lao Động

Sau khi sắp xếp lao động, cần đánh giá hiệu quả của việc sắp xếp, bao gồm các chỉ số về năng suất lao động, độ tin cậy cung cấp điện, và chi phí vận hành. Cần có cơ chế phản hồi để điều chỉnh việc sắp xếp lao động khi cần thiết. Việc đánh giá hiệu quả cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo tính hiệu quả của việc sắp xếp lao động.

V. Đánh Giá Hiệu Quả và Triển Vọng Phát Triển Của Mô Hình

Để đánh giá hiệu quả của việc triển khai, ta cần xem xét các yếu tố như: giảm chi phí vận hành, nâng cao độ tin cậy, tăng năng suất lao động và cải thiện an toàn. Nghiên cứu cũng cần xem xét các yếu tố rủi ro và có biện pháp phòng ngừa. Tương lai của các trạm biến áp không người trực phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi của thị trường điện. Ứng dụng AI trong trạm biến áp không người trực là một hướng đi đầy hứa hẹn.

5.1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả khi ứng dụng TBA không người trực

Cần đưa ra các tiêu chí cụ thể để đánh giá hiệu quả của việc triển khai trạm biến áp không người trực, các tiêu chí có thể là: giảm chi phí vận hành, giảm thời gian gián đoạn cung cấp điện, tăng năng suất lao động, cải thiện độ tin cậy của hệ thống điện và nâng cao an toàn vận hành. Cần có các phương pháp đo lường và đánh giá khách quan để có thể so sánh hiệu quả trước và sau khi triển khai.

5.2. Triển vọng phát triển và ứng dụng AI vào TBA không người trực

Các trạm biến áp không người trực trong tương lai có thể được tích hợp với các công nghệ tiên tiến như AI, Big data, và IoT. Các công nghệ này có thể giúp tối ưu hóa vận hành, phát hiện sớm các sự cố, và dự báo nhu cầu điện. Ứng dụng AI trong trạm biến áp không người trực có thể giúp tự động hóa quá trình ra quyết định và giảm thiểu rủi ro do con người gây ra.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Hướng Đi Cho Lưới Điện Tương Lai

Luận văn đã phân tích hiện trạng, đề xuất giải pháp và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ trạm biến áp không người trực trên lưới truyền tải điện quốc gia. Việc triển khai trạm biến áp không người trực là một xu hướng tất yếu, giúp nâng cao hiệu quả, độ tin cậy và phát triển bền vững của ngành điện Việt Nam. Để triển khai thành công, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan, và sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo. Luật pháp và quy định về trạm biến áp không người trực cần được hoàn thiện. Nghiên cứu khoa học về trạm biến áp không người trực cần được đẩy mạnh.

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu và Đóng Góp Của Luận Văn

Luận văn đã khái quát được thực trạng quản lý vận hành Lưới truyền tải điện hiện tại, những ưu nhược điểm về hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh năng lượng với lưới điện truyền thống và lưới điện khi áp dụng mô hình Trạm biến áp không người trực và các trung tâm điều hành lưới điện từ xa. Luận văn đã đưa ra phương án sắp xếp và bố trí lao động sao cho lưới điện vận hành an toàn hiệu quả và tiết kiệm được lao động nhất. Luận văn đã đưa ra phương án tối ưu về sử dụng các nguồn lực về thiết bị sẵn có để tiết kiệm được chi phí đầu tư ban đầu.

6.2. Kiến Nghị và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các giải pháp công nghệ trạm biến áp không người trực, đặc biệt là các giải pháp về an ninh mạng và an toàn vận hành. Cần xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình vận hành chi tiết cho trạm biến áp không người trực. Cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào việc phát triển và ứng dụng công nghệ trạm biến áp không người trực. Cần tăng cường hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm và tiếp thu công nghệ tiên tiến.

25/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu : Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về ứng dụng công nghệ trạm biến áp không ngƣời trực và bối cảnh ứng dụng công nghệ trên lƣới điện thông minh trong và ngoài nƣớc. Phƣơng pháp nghiên cứu ứng dụng công nghệ trạm biến áp không ngƣời trực. Phân tích, đánh giá thực trạng lao động và mô hình tổ chức vận hành lƣới truyền tải điện Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia hiện nay.

Đề xuất giải pháp công nghệ trạm biến áp không ngƣời trực trên lƣới Truyền tải điện Quốc Gia. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƢỜI TRỰC 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Hiện nay các nƣớc phát triển trên thế giới đều đã có nhiều các công trình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ tự động hóa hệ thống điện, đặc biệt là lƣới truyền tải điện cao áp và siêu cao áp từ các nƣớc phát triển đến các nƣớc đang phát triển.

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập hiện nay, việc tụt hậu về công nghệ đƣợc coi là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cản trở phát triển chung cũng nhƣ làm giảm năng lực cạnh tranh quốc gia đối với các nƣớc khác trên thị trƣờng thế giới. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ trên thế giới. Nghiên cứu của IBM đã chỉ ra rằng Singapore là nƣớc phát triển nhất về thƣơng mại điện tử và có khả năng sử dụng nó để cạnh tranh với các đối thủ trên toàn thế giới. Nhƣng những nƣớc thành viên mới nhất - Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam - thì vẫn đang trong giai đoạn đầu của thƣơng mại điện tử và xây dựng một chiến lƣợc công nghệ thông tin quốc gia.

Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của việc thực hiện kế hoạch hình thành cộng đồng điện tử của các nhà lãnh đạo ASEAN khởi xƣớng năm 1999 không mấy tiến triển là do các nƣớc mới gia nhập thiếu khả năng thu nhập kiến thức công nghệ. Trang trang mạng www.net để trả lời cho câu hỏi « Tại sao nhiều nƣớc đang phát triển không thành công trong chuyển giao và áp dụng công nghệ » và đã nhận đƣợc nhiều trả lời bao gồm : thiếu công tác nghiên cứu khoa học, chảy máu chất xám. Trong đó phần lớn các ý kiến đều cho rằng chảy máu chất xám là vấn đề chủ yếu của việc áp dụng không thành công. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lƣới điện thông minh đang trở thành chiến lƣợc phát triển điện lực trọng yếu của nhiều quốc gia.

Theo nhƣ tạp chí Thông tin Khoa học&Công nghệ viết thì 200 tỉ USD là con số ƣớc tính đầu tƣ cho Lƣới điện thông minh trên toàn thế giới, tính đến năm 2020. Không chỉ các quốc gia phát triển nhƣ Mỹ,Đức, Pháp, Hàn Quốc, Singapore mới tập trung đầu tƣ cho Lƣới điện thông minh, mà nhiều nƣớc đang phát triển nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ,… cũng rất nỗ lực để lƣới điện của họ trở nên “thông minh” hơn. Ngoài lợi ích kinh tế, các quốc gia quan tâm đến Lƣới điện thông minh còn vì những lý do khác nhau. Trung Quốc đầu tƣ 286 tỷ nhân dân tệ cho Lƣới điện thông minh năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu năng lƣợng dự kiến tăng gấp 2 lần trong 10 năm tới.

Trong khi đó, mục tiêu của Ấn Độ là khắc phục tình trạng thất thoát 50% điện trong quá trình truyền tải và do bị trộm cắp điện. Theo nghiên cứu của tổ chức phi lợi nhuận CSTEP (Center for Study of Science, Technology and Policy), chấm dứt nạn “ăn cắp điện” trái phép khá phổ biến là một trong những lợi ích nổi bật khiến các nƣớc đang phát triển đầu tƣ mạnh cho Lƣới điện thông minh. Một nguyên nhân khác là sự ra đời của dòng sản phẩm chạy điện nhƣ ô tô điện, xe đạp điện. Thêm vào đó, ở các quốc gia đang phát triển, lƣới điện thƣờng chƣa đƣợc hoàn chỉnh nên có thể nhanh chóng xây dựng hẳn một hệ thống hoàn toàn mới mà ít gặp vƣớng mắc về cơ sở hạ tầng cũ hơn.

Nƣớc Nhật hiện có 10 Công ty Điện lực hoạt động trên địa bàn cả nƣớc, với tổng công suất đặt lên tới 215,5GW. Mô hình chung của các Công ty Điện lực tại Nhật quản lý từ khâu sản xuất điện, truyền tải điện, phân phối điện. Hệ thống truyền tải điện ở Nhật có cấp điện áp cao nhất là 500kV, xoay chiều và một chiều. Hệ thống đƣờng dây truyền tải một chiều thƣờng là hệ thống cáp ngầm vƣợt biển.

Công ty điện lực KEPCO quản lý từ khâu sản xuất điện, truyền tải điện, phân phối điện trên địa bàn vùng Kansai (miền Trung nƣớc Nhật). Vùng 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kansai có diện tích chiếm khoảng 8% diện tích nƣớc Nhật, dân số chiếm khoảng 17% (20 triệu ngƣời) dân số nƣớc Nhật và GDP chiếm khoảng 16% GDP toàn nƣớc Nhật. Nhiều công ty nổi tiếng của Nhật đóng tại vùng Kansai này nhƣ: Panasonic, SHARP, Nintedo…. KEPCO đƣợc thành lập tháng 5/1951 có vốn đầu tƣ là 489,3 tỷ Yên.

Các ngành nghề kinh doanh chính của KEPCO là hoạt động trong lĩnh vực điện lực (sản xuất điện, truyền tải điện, phân phối điện), cung cấp nhiệt, viễn thông và cung cấp khí. Công ty KEPCO có 59 công ty con và 4 chi nhánh hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề phụ trợ liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của KEPCO. Công ty điện lực Kansai có 170 nhà máy điện, 920 trạm biến áp, 17 trạm cắt, 14.000 km đƣờng dây truyền tải điện, 127.000km đƣờng dây phân phối. Toàn bộ nhân sự của công ty là ~33.000 ngƣời, sản lƣợng điện thƣơng phẩm đạt 140.414 triệu kWh, công suất đỉnh đạt 33.060MW, tổng giá trị tài sản của cả công ty là 6.

Hệ thống lƣới điện truyền tải của KEPCO có tính an toàn, ổn định và độ dự phòng cao đáp ứng nhu cầu truyền tải điện. Vì vậy nhu cầu đầu tƣ nâng cấp hệ thống điện không còn là vấn đề cấp bách nhƣ EVNNPT mà họ quan tâm đến vấn đề nâng cao độ tin cậy, an toàn của lƣới điện bằng các giải pháp đầu tƣ nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, viễn thông, các hệ thống khác. Nằm trong một nƣớc có trình độ công nghệ cao, KEPCO ứng dụng sâu rộng các thành quả của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin trong quản lý điều hành và vận hành hệ thống điện. Theo báo cáo thƣờng niên năm 2014 của KEPCO thì chi phí cho vận hành hệ thống công nghệ thông tin trong năm 2013 là 186,489 triệu yên bằng 6,36% chi phí vận hành hệ thống điện và chi phí này tăng 0,3% so với năm 2012.

Con số nêu trên cho thấy qui mô của hệ thống công nghệ thông tin đƣợc sử dụng trong KEPCO rất đƣợc chú trọng đầu tƣ. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bộ phận làm việc tại văn phòng chính: nghiên cứu chiến lƣợc, các bộ phận kinh doanh, dịch vụ, các phòng ban và trung tâm. Trong đó bộ phận Hệ thống điện (Power System Division) quản lý các công việc liên quan đến vận hành, sửa chữa bảo dƣỡng hệ thống điện. KEPCO có 3 trung tâm điều khiển vùng: Trung tâm điều khiển phía Đông, Trung tâm điều khiển phía Tây, Trung tâm điều khiển phía Nam.

- Trung tâm điều khiển phía Đông: Trung tâm điều khiển này nằm trên đồi Oharano nằm giữa thành phố Takatsuki tỉnh Osaka và thành phố Kameoka tỉnh Kyoto. Trung tâm này nằm trên diện tích đất khoảng 120.000 m2 đƣợc đặt tại Trạm biến áp Nishikyoto. Trung tâm điều khiển phía Đông phụ trách các vùng thuộc tỉnh Kyoto và một vài vùng của tỉnh Osaka, tỉnh Hyogo, tỉnh Shiga, tỉnh Nara và tỉnh Fukui. Trung tâm điều khiển phía Đông điều khiển 4 Trạm biến áp với tổng dung lƣợng 17.750MVA (với 25 máy biến áp, 100 đƣờng dây xuất tuyến truyền tải điện) và 02 Trạm cắt.

- Trung tâm điều khiển phía Tây: với tổng dung lƣợng 14.750MVA với 74 đƣờng dây xuất tuyến truyền tải điện. - Trung tâm điều khiển phía Nam: với tổng dung lƣợng 14.800MVA với 78 đƣờng dây xuất tuyến truyền tải điện. - Tại trung tâm điều khiển lƣới điện khu vực phía Đông Osaka đƣợc trang bị hệ thống mô phỏng (Simulator) giống nhƣ hệ thống thật nhằm mục đích đào tạo, nghiên cứu các trƣờng hợp trong thực tế trong vận hành. Hệ thống này có thể giả lập các thông số để nghiên cứu các tình huống có thể xảy ra trong hệ thống điện nhƣ trong thực tế nhằm giúp nhân viên vận hành có thể xử lý tình huống đƣợc chủ động.

Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ ở Việt Nam. Phan Tú Anh (2006) đã nghiên cứu biên soạn giáo trình quản trị công nghệ áp dụng trong Học viên Bƣu chính Viễn thông. ThS Phan Tú Anh 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cho rằng công nghệ dù là kiến thức song vẫn có thể mua để áp dụng. Đó là do công nghệ hàm chứa trong các vật thể tạo nên nó …công nghệ hàm chứa trong bốn thành phần : Kỹ thuật, Kỹ năng con ngƣời, Thông tin và Tổ chức.

Tháng 9/2012, Phó Thủ tƣớng Hoàng Trung Hải đã chỉ đạo thành lập Đề án phát triển lưới điện thông minh tại Việt Nam. Thực tế thì nƣớc ta đã thành lập chuẩn bị cho lƣới điện thông minh từ những năm 2003 bằng cách nâng cấp lƣới điện với các sản phẩm công nghệ cao trong nƣớc nhƣ: phần mềm tự động hóa trạm biến áp @Station (sản phẩm hạng 4 sao tại Sao Khuê 2010) do công ty ATS sản xuất. Tuy nhiên, ngành điện Việt Nam vẫn cần những bƣớc đi thận trọng và vững chắc, đặc biệt về chính sách và pháp luật, bởi một lƣới điện thông minh hoàn chỉnh không phải là cái có thể đạt đƣợc trong nháy mắt. Để vận hành hệ thống điện an toàn tin cậy Tập đoàn điện lực Việt Nam đã lắp đặt và vận hành hệ thống gọi chung là Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition) cho trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia (A0) và các điều độ hệ thống điện miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam (A1, A2, A3).

Từ 10 năm nay, các giải pháp công nghệ tiên tiến sử dụng ngày càng nhiều trong lƣới điện, tạo ra một bƣớc chuyển mới, đóng góp phần quan trọng hàng đầu trong việc nâng cao độ tin cậy của lƣới điện, tuy nhiên vân phải đẩy mạnh hơn nữa về việc áp dụng công nghệ cho lƣới điện, cần phải tiêu chuẩn hóa, linh hoạt hóa, hoàn thiện và nâng cấp lƣới điện. Kết luận về việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ