Luận văn: Ứng dụng công nghệ chuỗi khối hỗ trợ kinh doanh ngành điện

Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng blockchain trong ngành điện. Nghiên cứu giải pháp hỗ trợ hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả và minh bạch.

Chuyên ngành

Kỹ thuật phần mềm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Kết cấu của luận văn

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOCKCHAIN VÀ NỀN TẢNG HYPERLEDGER FABRIC

1.1. Tổng quan về ockchain

1.2. Ứng dụng của Blockchain

1.3. Tương lai của Blockchain

1.4. Nhược điểm

1.5. Nền tảng Hyperledger Fabric

1.6. Tổng quan về Hyperledger

1.7. Giới thiệu Hyperledger Fabric

1.8. Thuật toán đồng thuận trong Hyperledger Fabric

1.9. Mô hình Hyperledger Fabric

1.10. Luồng giao dịch

1.11. Mạng Blockchain Hyperledger Fabric

1.12. Chứng chỉ CA Membership Service Provider

2. CHƢƠNG 2: CHUỖI KHỐI TRONG NGÀNH ĐIỆN

2.1. ockchain trong ngành n ng ƣợng tr n thế giới

2.2. Năng lượng và nhiều v n đề cần giải quyết

2.3. Công nghệ Blockchain ứng dụng trong ngành năng lượng

2.4. Ứng dụng công nghệ ockchain trong ngành điện Việt Na

2.5. Nghiệp vụ ghi và chốt chỉ số của ngành điện

2.6. Yêu cầu bài toán Minh bạch hóa thông tin ghi chỉ số công tơ

2.7. Giải quyết bài toán của ngành Điện với Hyperledger Fabric

3. CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

3.1. Ph n t ch thiết kế hệ thống

3.2. Sơ đồ tổng quan về hệ thống

3.3. Sơ đồ chi tiết hệ thống

3.4. Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.5. Kết quả cài đ t ạng ockchain và chạ ứng dụng

3.6. Mạng Hyperledger Fabric

3.7. Biểu đồ Usecase tổng quát

3.8. Chức năng đăng nhập

3.9. Màn hình chính và menu chức năng

3.10. Chức năng Quản trị nhân viên ghi chỉ số

3.11. Chức năng Quản trị thông tin khách hàng

3.12. Chức năng Nhập chỉ số công tơ

3.13. Chức năng Tra cứu thông tin khách hàng – chỉ số

3.14. Kiể thử phần ề

3.15. Kịch bản kiểm thử chức năng Quản trị nhân viên ghi chỉ số

3.16. Kịch bản kiểm thử chức năng Quản trị thông tin khách hàng

3.17. Kịch bản kiểm thử chức năng Nhập chỉ số công tơ

KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn Ứng dụng Blockchain Ngành Điện

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) để hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngành điện. Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, ngành điện đang nỗ lực chuyển đổi số để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc áp dụng Blockchain trong ngành điện được kỳ vọng sẽ mang lại sự minh bạch, an toàn và hiệu quả hơn cho các hoạt động kinh doanh. Luận văn nghiên cứu này sử dụng Hyperledger Fabric, một nền tảng Blockchain phổ biến, để phát triển hệ thống thử nghiệm. Blockchain trong ngành điện không chỉ tạo ra sự minh bạch mà còn có tiềm năng cách mạng hóa cách ngành này vận hành. Theo tác giả, việc áp dụng rộng rãi Blockchain sẽ tạo ra sự minh bạch đáng kể ở mọi cấp độ, từ sản xuất điện đến ghi chỉ số công tơ. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh nhu cầu của người dân về thông tin tiêu thụ điện, tình trạng công tơ và tính chính xác của hóa đơn tiền điện ngày càng tăng. Tóm lại, luận văn này có giá trị thực tiễn cao trong việc giải quyết các vấn đề tồn tại trong ngành điện hiện nay, đặc biệt là v n đề minh bạch thông tin và xây dựng niềm tin với khách hàng. Luận văn này là một nỗ lực đáng ghi nhận trong việc khai thác tiềm năng của công nghệ chuỗi khối để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh ngành điện, góp phần vào quá trình chuyển đổi số của ngành.

1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài Blockchain

Đề tài được xây dựng trên cơ sở nhận thức về tiềm năng to lớn của công nghệ chuỗi khối trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong bối cảnh ngành điện đang chuyển đổi số mạnh mẽ. Việc áp dụng Blockchain có thể giải quyết nhiều v n đề tồn tại trong ngành, bao gồm thiếu minh bạch, gian lận và chi phí vận hành cao. Tác giả luận văn đã xác định rõ cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài, khẳng định tính cấp thiết và ý nghĩa của việc nghiên cứu ứng dụng Blockchain cho kinh doanh điện. Trích dẫn từ luận văn: 'Việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ chuỗi khối h trợ hoạt động kinh doanh của ngành điện sẽ trở thành một ứng dụng thiết thực và đem lại hiệu quả cao, khi mà nó có thể cung c p cho các đối tượng từ khách hàng cho đến các c p nhân viên, lãnh đạo, đối tác, các đơn vị có thể khai thác được dữ liệu, đảm bảo dữ liệu được truy v n không bị thay đổi, tiết kiệm chi phí vận hành các hệ thống cơ sở dữ liệu truyền thống, đồng thời tránh xảy ra được những xung đột khiếu nại của người dân đối với ngành Điện'. Điều này cho th y tác giả đã nhận thức sâu sắc về tiềm năng và lợi ích của việc áp dụng Blockchain ngành điện.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận văn Blockchain điện

Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ chuỗi khối để h trợ các nghiệp vụ kinh doanh trong ngành điện Việt Nam, đặc biệt là nghiệp vụ ghi và chốt chỉ số công tơ. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi giải quyết của công nghệ chuỗi khối, tập trung vào việc minh bạch hóa quy trình kinh doanh và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống thử nghiệm dựa trên nền tảng Hyperledger Fabric để chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc áp dụng Blockchain trong thực tế. Tác giả đã xác định rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu, giúp luận văn có tính tập trung và đạt được kết quả cụ thể. Điều này rất quan trọng để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh điện Blockchain.

II. Thách thức Ngành điện Thiếu minh bạch và tin cậy

Ngành điện Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh chuyển đổi số, trong đó v n đề minh bạchtin cậy đóng vai trò then chốt. Mặc dù đã có những cải tiến trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, các hệ thống phần mềm hiện tại vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Cụ thể, hệ thống chưa được tích hợp chặt chẽ, thiếu mô hình dữ liệu chuẩn, gây khó khăn trong việc chia sẻ và tổng hợp dữ liệu. Điều này dẫn đến tình trạng nhập liệu trùng lặp, cơ sở dữ liệu thiếu linh hoạt và khó đáp ứng các thay đổi nghiệp vụ. Theo luận văn, người dân ngày càng có yêu cầu cao hơn về tính chính xác và minh bạch của thông tin tiêu thụ điện, tình trạng công tơ và hóa đơn tiền điện. Việc thiếu minh bạch và tin cậy có thể dẫn đến khiếu nại, m t lòng tin của khách hàng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngành. Để giải quyết những thách thức này, cần có những giải pháp công nghệ đột phá, có khả năng đảm bảo tính toàn vẹn, minh bạch và không thể chối b của dữ liệu. Công nghệ chuỗi khối được xem là một giải pháp tiềm năng để giải quyết các v n đề này.

2.1. Hạn chế của hệ thống hiện tại về minh bạch Blockchain

Hệ thống phần mềm hiện tại trong ngành điện chưa đáp ứng được yêu cầu về tính minh bạch, đặc biệt là trong việc cung c p thông tin cho khách hàng. Việc ghi chỉ số công tơ vẫn còn nhiều công đoạn thủ công, dễ xảy ra sai sót và khó kiểm soát. Thông tin về tiêu thụ điện, hóa đơn tiền điện thường được truyền đạt một chiều từ ngành điện đến khách hàng, thiếu sự tương tác và phản hồi. Điều này gây khó khăn cho khách hàng trong việc kiểm tra, giám sát và đối chiếu thông tin. Ứng dụng phi tập trung ngành điện (dApps) có thể giải quyết được các v n đề trên. Cần có một hệ thống cho phép khách hàng dễ dàng truy cập thông tin, kiểm tra tính chính xác và minh bạch của dữ liệu, từ đó xây dựng lòng tin và tăng cường sự hài lòng.

2.2. Yêu cầu về một hệ thống công nghệ đảm bảo tin cậy

Để đáp ứng yêu cầu về tính tin cậy, hệ thống công nghệ trong ngành điện cần đảm bảo các yếu tố sau: Dữ liệu phải được bảo vệ an toàn, không thể bị sửa đổi hoặc giả mạo. Quy trình nghiệp vụ phải được thực hiện một cách minh bạch, có thể kiểm tra và truy vết. Thông tin phải được cung c p kịp thời, chính xác và đầy đủ cho khách hàng. Hệ thống cần có khả năng chống lại các cuộc t n công và đảm bảo hoạt động ổn định, liên tục. An ninh mạng ngành điện Blockchain là một yếu tố quan trọng cần xem xét. Các giải pháp dựa trên công nghệ chuỗi khối có thể đáp ứng được các yêu cầu này, nhờ vào tính b t biến, phi tập trung và khả năng mã hóa mạnh mẽ.

2.3. Bất cập trong việc truy xuất nguồn gốc năng lượng hiện nay

Trong bối cảnh năng lượng tái tạo ngày càng phát triển, việc truy xuất nguồn gốc năng lượng Blockchain trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, hệ thống hiện tại còn nhiều hạn chế trong việc xác định và chứng minh nguồn gốc của điện năng, đặc biệt là khi có sự pha trộn giữa các nguồn năng lượng khác nhau. Khách hàng khó có thể kiểm chứng được liệu điện năng mình sử dụng có thực sự đến từ nguồn năng lượng tái tạo hay không. Cần có một hệ thống minh bạch, tin cậy và có khả năng truy vết nguồn gốc năng lượng một cách chính xác. Điện mặt trời Blockchain có thể là một giải pháp tiềm năng để giải quyết v n đề này.

III. Giải pháp Ứng dụng Hyperledger Fabric tạo minh bạch

Luận văn đề xu t giải pháp ứng dụng Hyperledger Fabric, một nền tảng Blockchain được cấp phép, để xây dựng hệ thống minh bạch trong ngành điện. Hyperledger Fabric có nhiều ưu điểm phù hợp với yêu cầu của ngành điện, bao gồm khả năng kiểm soát truy cập, bảo mật dữ liệu, hiệu su t cao và khả năng tùy biến linh hoạt. Hệ thống được thiết kế để h trợ các nghiệp vụ kinh doanh chính, đặc biệt là nghiệp vụ ghi và chốt chỉ số công tơ. Theo đó, dữ liệu về chỉ số công tơ, hóa đơn tiền điện sẽ được lưu trữ trên Blockchain, đảm bảo tính toàn vẹn và không thể sửa đổi. Khách hàng có thể dễ dàng truy cập thông tin, kiểm tra tính chính xác và minh bạch của dữ liệu thông qua ứng dụng di động hoặc website. Hệ thống cũng cung c p các công cụ cho ngành điện để quản lý, giám sát và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả.

3.1. Tổng quan về nền tảng Hyperledger Fabric Blockchain

Hyperledger Fabric là một nền tảng Blockchain mã nguồn mở, được thiết kế để xây dựng các ứng dụng Blockchain cho doanh nghiệp. Nền tảng này có kiến trúc mô đun, cho phép tùy biến và mở rộng linh hoạt. Hyperledger Fabric cung c p các tính năng bảo mật, kiểm soát truy cập và hiệu su t cao, phù hợp với yêu cầu của các ngành công nghiệp khác nhau, trong đó có ngành điện. Việc sử dụng hợp đồng thông minh ngành điện (smart contract) trên nền tảng này giúp tự động hóa các quy trình nghiệp vụ và đảm bảo tính minh bạch, tin cậy.

3.2. Ưu điểm của Hyperledger Fabric so với Blockchain khác

Hyperledger Fabric có nhiều ưu điểm so với các nền tảng Blockchain khác, đặc biệt là trong bối cảnh ứng dụng cho doanh nghiệp. Thứ nh t, Hyperledger Fabric là một nền tảng được cấp phép, cho phép kiểm soát quyền truy cập và bảo mật dữ liệu. Thứ hai, Hyperledger Fabric có hiệu su t cao hơn so với các nền tảng Blockchain công khai, nhờ vào kiến trúc đồng thuận hiệu quả và khả năng xử lý giao dịch song song. Thứ ba, Hyperledger Fabric có khả năng tùy biến linh hoạt, cho phép điều chỉnh và mở rộng theo yêu cầu cụ thể của từng ứng dụng. So sánh với Ethereum ngành điện, Hyperledger Fabric vượt trội hơn về khả năng bảo mật và kiểm soát truy cập.

3.3. Thiết kế hệ thống Blockchain ghi chỉ số công tơ điện

Hệ thống được thiết kế với các thành phần chính sau: Ứng dụng di động hoặc website cho phép khách hàng truy cập thông tin, kiểm tra tính chính xác và minh bạch của dữ liệu. Các nút Blockchain lưu trữ dữ liệu về chỉ số công tơ, hóa đơn tiền điện và các thông tin liên quan. Hợp đồng thông minh tự động hóa các quy trình nghiệp vụ, đảm bảo tính toàn vẹn và không thể sửa đổi của dữ liệu. Hệ thống quản lý danh tính và quyền truy cập, đảm bảo an ninh và bảo mật thông tin. Dữ liệu được quản lý năng lượng bằng Blockchain giúp hệ thống hoạt động hiệu quả hơn.

IV. Thực nghiệm Xây dựng hệ thống mẫu với Hyperledger Fabric

Luận văn trình bày chi tiết quá trình thực nghiệm xây dựng hệ thống mẫu ứng dụng Hyperledger Fabric để h trợ nghiệp vụ ghi và chốt chỉ số công tơ. Hệ thống được cài đặt và cấu hình trên môi trường thử nghiệm, với đầy đủ các thành phần cần thiết, bao gồm các nút Blockchain, ứng dụng di động và hợp đồng thông minh. Quá trình kiểm thử được thực hiện để đánh giá tính năng, hiệu su t và bảo mật của hệ thống. Kết quả thực nghiệm cho th y hệ thống hoạt động ổn định, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra và có tiềm năng ứng dụng trong thực tế. Các kịch bản kiểm thử đã chứng minh tính chính xác, minh bạch và không thể sửa đổi của dữ liệu trên Blockchain. Tối ưu hóa hoạt động kinh doanh điện Blockchain thông qua thực nghiệm là một bước quan trọng để chứng minh tính khả thi của giải pháp.

4.1. Cài đặt và cấu hình mạng Blockchain Hyperledger Fabric

Quá trình cài đặt và cấu hình mạng Blockchain Hyperledger Fabric bao gồm các bước sau: Cài đặt các công cụ và thư viện cần thiết. Cấu hình các tham số mạng, bao gồm số lượng nút, loại đồng thuận và chính sách bảo mật. Khởi tạo mạng Blockchain và triển khai các nút. Cấu hình các kênh giao tiếp giữa các nút. Quá trình này đòi h i kiến thức chuyên sâu về công nghệ chuỗi khối và kinh nghiệm thực tế trong việc triển khai các hệ thống phân tán.

4.2. Triển khai hợp đồng thông minh ghi chỉ số công tơ

Hợp đồng thông minh ghi chỉ số công tơ được viết b ng ngôn ngữ Go và triển khai trên mạng Blockchain Hyperledger Fabric. Hợp đồng thông minh này định nghĩa các quy tắc và logic nghiệp vụ cho việc ghi, xác minh và lưu trữ dữ liệu về chỉ số công tơ. Các chức năng chính của hợp đồng thông minh bao gồm: Ghi chỉ số công tơ mới. Truy xuất lịch sử chỉ số công tơ. Xác minh tính chính xác của chỉ số công tơ. Cập nhật thông tin về công tơ và khách hàng.

4.3. Kiểm thử và đánh giá hiệu quả của hệ thống mẫu

Quá trình kiểm thử và đánh giá hiệu quả của hệ thống mẫu được thực hiện với các kịch bản khác nhau, bao gồm: Kiểm tra tính chính xác của dữ liệu khi ghi chỉ số công tơ. Kiểm tra khả năng chống lại các cuộc t n công và sửa đổi dữ liệu. Đo lường hiệu su t của hệ thống trong việc xử lý các giao dịch. Đánh giá trải nghiệm người dùng khi sử dụng ứng dụng di động hoặc website. Kết quả kiểm thử cho th y hệ thống hoạt động ổn định, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra và có tiềm năng ứng dụng trong thực tế. Công tác kiểm thử phần mềm này là vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng hệ thống.

V. Kết luận và hướng phát triển luận văn Blockchain điện

Luận văn đã trình bày một giải pháp tiềm năng để ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong ngành điện, giúp tăng cường tính minh bạch, tin cậy và hiệu quả hoạt động. Hệ thống mẫu được xây dựng trên nền tảng Hyperledger Fabric đã chứng minh tính khả thi của giải pháp và có tiềm năng ứng dụng trong thực tế. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra một số hạn chế cần được khắc phục trong tương lai, bao gồm v n đề mở rộng hệ thống, tích hợp với các hệ thống hiện có và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý. Các hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc nghiên cứu các ứng dụng khác của Blockchain trong ngành điện, như quản lý năng lượng tái tạo, giao dịch điện ngang hàng và thanh toán hóa đơn tự động. Luận văn hy vọng sẽ đóng góp vào quá trình chuyển đổi số của ngành điện và mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng.

5.1. Tổng kết kết quả nghiên cứu ứng dụng Blockchain

Nghiên cứu đã chứng minh được tiềm năng to lớn của công nghệ chuỗi khối trong việc giải quyết các v n đề tồn tại trong ngành điện, đặc biệt là v n đề minh bạch thông tin và xây dựng niềm tin với khách hàng. Hệ thống mẫu được xây dựng trên nền tảng Hyperledger Fabric đã cho th y tính khả thi và hiệu quả của giải pháp. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho việc triển khai các dự án ứng dụng Blockchain trong thực tế, góp phần vào quá trình chuyển đổi số của ngành điện.

5.2. Hướng phát triển tiếp theo cho ứng dụng Blockchain ngành điện

Các hướng phát triển tiếp theo cho ứng dụng Blockchain trong ngành điện có thể bao gồm: Nghiên cứu các ứng dụng khác của Blockchain, như quản lý năng lượng tái tạo, giao dịch điện ngang hàng và thanh toán hóa đơn tự động. Tích hợp hệ thống Blockchain với các hệ thống hiện có trong ngành điện, như hệ thống đo đếm điện năng thông minh và hệ thống quản lý khách hàng. Nghiên cứu các giải pháp để mở rộng hệ thống Blockchain và đảm bảo hiệu su t hoạt động trong môi trường thực tế. Phát triển các chính sách và quy định pháp lý để h trợ việc ứng dụng Blockchain trong ngành điện. Smart Grid Blockchain là một lĩnh vực tiềm năng cần được nghiên cứu.

5.3. Tiềm năng ứng dụng IoT và Blockchain trong ngành điện

IoT và Blockchain trong ngành điện có thể mang lại nhiều lợi ích, bao gồm: Giám sát và điều khiển hệ thống điện một cách thông minh và tự động. Thu thập và phân tích dữ liệu về tiêu thụ điện để tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng. Phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận điện năng. Cung c p thông tin chi tiết và chính xác về tình trạng hệ thống điện cho khách hàng. Kết hợp IoT và Blockchain sẽ tạo ra một hệ thống điện thông minh, an toàn và hiệu quả hơn.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về chu i khối, các ứng dụng và tương lai của Blockchain. Trình bày về nền tảng Hyperledger Fabric, c u trúc và các thành phần tạo nên một mạng Blockchain. Chương 2: Áp dụng chu i khối để giúp minh bạch hóa quy trình kinh doanh của ngành Điện. Chương 3: Trình bày về quá trình thực nghiệm, kiểm thử và đánh giá, các kết quả thực hiện được và xây dựng ứng dụng.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LOCKCHAIN VÀ NỀN TẢNG HYPERLEDGER FABRIC 1. Tổng quan về ockchain Blockchain từ gốc gồm block và chain, có nghĩa là khối chu i hay còn gọi là chu i khối. Hiểu đơn giản Blockchain là một hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán, thay vì lưu trữ tệp trên một máy tính, thông tin được lưu trữ trên hàng triệu máy tính trên toàn cầu. Blockchain được coi như một sổ cái điện tử, có thể chia sẻ công khai giữa những người dùng khác nhau và tạo ra bản ghi không thể giả mạo khi giao dịch, bản ghi này chưa các thông tin liên quan đến thời gian khởi tạo và liên kết với các bản ghi trước đó kèm theo mã thời gian và dữ liệu giao dịch.

M i bản ghi như vậy chính là một Block khối , m i khối liên kết với một cá nhân tham gia cụ thể. Blockchain có khả năng chống lại đối với việc sửa đổi dữ liệu, khi đã ghi nhận lưu trữ thông tin thì dữ liệu trong một Block không thể bị thay đổi được. Công nghệ sổ cái đang có một tiềm năng r t lớn, nó r t hữu ích trong việc giảm bớt dung lượng lưu trữ, tiết kiệm chi phí giao dịch và hoàn toàn có khả năng thay đổi nền tảng công nghệ thông tin hiện nay. Ý tưởng ra đời: Bắt nguồn từ bài toàn Các vị tướng Byzantine trong ngành khoa học máy tính và yêu cầu đặt ra là xử lý được thông tin một cách tin cậy trong hệ thống phân c p, làm sao để thông tin được nh t quán và không bị thay đổi trong quá trình truyền tin[1].

Blockchain sau đó được khái niệm hóa bởi Satoshi Nakamoto vào năm 2008 và được hoàn thành vào năm 2009. Đồng thời cũng áp dụng vào đồng tiền kỹ thuật số Bitcoin và đưa Bitcoin thành đồng tiền số đầu tiên giải quyết v n đề double spending chi tiêu 2 lần với cùng 1 số tiền mà không cần đến một bên quản trị tin cậy khác[2]. Mô tả Blockchain là một sổ cái kỹ thuật số phân tán. Sổ cái được chia sẻ cho những người tham gia vào mạng lưới.

Như vậy toàn bộ hệ thống không lưu trữ tập trung tại vị trí duy nh t, không có dữ liệu lưu trữ nào có thể làm căn cứ đáng tin duy nh t, bởi vì những lần sao chép cùng một phiên bản sổ cái được đặt ở nhiều nơi. T t cả các bản sao này được cập nhật khi dữ liệu hoặc giao dịch mới được ghi vào blockchain thông qua sự đồng thuận của t t cả mọi người tham gia. Người đào có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 trách nhiệm phê duyệt các giao dịch và giám sát mạng b ng cách giải quyết các công thức tinh vi với sự trợ giúp của máy tính. Nó là một hệ thống ngang hàng Peer To Peer P2P , loại b t t cả mọi khâu trung gian, làm tăng cường an ninh, minh bạch và sự ổn định cũng như giảm thiểu chi phí và l i do con người gây ra.

Trong cuốn sách Blockchain Revolution 2016 , 2 tác giả Don & Alex Tapscott đã kết luận r ng: "Blockchain là một sổ cái kỹ thuật số không thể bị phá h ng của các giao dịch kinh tế, có thể được lập trình để ghi lại không chỉ những giao dịch tài chính mà có thể ghi lại t t cả mọi thứ có giá trị". Đặc điểm ch nh Một cơ sở dữ iệu ph n tán Cơ bản, có thể hiểu blockchain như một bảng tính được nhân bản hàng ngàn lần thông qua các mạng lưới máy tính, mạng lưới này được thiết kế để cập nhật thường xuyên bảng tính này. Thông tin được tổ chức trên một blockchain tồn tại dưới dạng cơ sở dữ liệu được chia sẻ và kết hợp liên tục. Đây là cách để sử dụng mạng với những lợi ích rõ ràng.

Cơ sở dữ liệu blockchain không được lưu trữ ở duy nh t một vị trí cụ thể nào, các bản ghi được lưu trữ một cách công khai, dễ kiểm chứng. Sẽ không có một phiên bản tập trung nào của cơ sở dữ liệu này tồn tại. Dữ liệu blockchain được lưu trữ bởi các máy tính trên toàn cầu, điều này làm cho b t kỳ ai cũng có thể dễ dàng truy cập mọi lúc, mọi nơi. ockchain đƣợc so sánh nhƣ Goog e Docs phi n ản n ng cao Một cách thông thường khi hai người chia sẻ tài liệu đó là gửi tài liệu Word qua email và yêu cầu người còn lại sửa nó.

Như vậy hạn chế gặp phải đó là người thứ nh t muốn xem được thì phải chờ bản sao lưu từ người kia gửi lại. Hai chủ sở hữu không thể chỉnh sửa bản ghi cùng một lúc. Với Google Docs thì khác, cả hai bên đều có quyền truy cập đồng thời vào cùng một tài liệu và cả hai sẽ đều nhìn th y một phiên bản duy nh t. Nó cũng giống như sổ cái được chia sẻ.

Phần phân tán chỉ hoạt động khi chia sẻ liên quan đến một số người. T nh ền vững của ockchain Với cách lưu trữ những khối thông tin giống nhau trên các nút trong mạng lưới của mình, blockchain không thể: Bị kiểm soát bởi b t kỳ một tổ chức hay thực thể nào. Không có điểm thiếu sót, gây l i nào. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Kể từ khi được phát hành năm 2008 Bitcoin - một ứng dụng nổi tiếng của blockchain được vận hành, hoạt động mà không có sự gián đoạn đáng kể nào.

Những v n đề xảy ra với Bitcoin là do hack hoặc quản lý kém. Mạng Internet đã chứng minh được độ bền của nó trong gần 30 năm phát triển. Đây là công cụ theo dõi tốt cho công nghệ blockchain khi nó tiếp tục được phát triển. T nh inh ạch và không thể phá v Mạng blockchain tồn tại trong trạng thái của sự th a thuận, tự động kiểm tra tính đúng đắn trong mạng khoảng m i 10 phút một lần.

Có hai đặc tính có thể th y: Minh bạch: Dữ liệu được nhúng trong mạng như một khối và công khai. Nó không bị thể bị h ng: Khi muốn thay đổi b t kỳ đơn vị thông tin nào trên blockchain thì cần sử dụng một lượng lớn máy tính để ghi đè dữ liệu lên toàn bộ mạng điều này khó có thể xảy ra. Mạng ƣới các nút Một mạng lưới các nút tính toán tạo thành blockchain. Nút ở đây có nghĩa là máy tính được kết nối với mạng blockchain, chúng sử dụng client để thực hiện nhiệm vụ xác nhận và chuyển tiếp các giao dịch.

Khi tham gia mạng lưới blockchain, nút sẽ nhận được một bản sao của blockchain mà gọi là sổ cái. Sự ph n qu ền Blockchain là một công nghệ được phân quyền. Một ví dụ là mạng máy tính trên toàn cầu đều sử dụng công nghệ blockchain để cùng quản lý cơ sở dữ liệu chung, ghi lại các giao dịch của đồng Bitcoin. Có nghĩa là, Bitcoin được quản lý bởi mạng của nó và không có một ai đứng ra làm trung tâm cả.

T ng cƣờng ảo ật Nhờ việc lưu trữ dữ liệu ngay trên mạng của mình, blockchain đã loại b đi những rủi ro đi kèm khi tổ chức dữ liệu tập trung. Phương pháp bảo mật của blockchain sử dụng công nghệ mã hóa với cặp khóa public/private. Khóa public một chu i dài các số ngẫu nhiên là địa chỉ của người dùng trên blockchain. Ví dụ với đồng tiền số Bitcoin gửi qua mạng sẽ được ghi nhận thuộc về địa chỉ đó.

Khóa private giống như mật khẩu, cho phép cá nhân sở hữu truy cập khóa đó vào tài sản Bitcoin. Lưu trữ dữ liệu trên blockchain và nó sẽ không bị hư h ng. ockchain đƣợc d ng ở đ u Hợp đồng thông inh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Các sổ cái được phân chia cho phép mã hóa các hợp đồng đơn giản, khi đạt đến điều kiện nh t định hợp đồng sẽ được thực thi. Hợp đồng thông minh có thể được lập trình để thực hiện những chức năng đơn giản.

Ví dụ, một giao dịch phát sinh có thể được thanh toán khi công cụ tài chính đáp ứng một số tiêu chuẩn, với việc sử dụng công nghệ blockchain thanh toán sẽ thực hiện tự động, không cần sự tham gia của con người hay bên trung gian làm chứng. Tiề n ng trong th trƣờng đầu tƣ Blockchain có khả năng tạo ra nguồn vốn mạo hiểm nhiều hơn cho các startup. Có nghĩa r ng các công ty khi xây dựng những nền tảng dựa trên blockchain hoàn toàn có thể kêu gọi đầu tư qua hình thức mua token hoặc mua coin trong những đợt kêu gọi vốn của đội ngũ phát hành tiền kỹ thuật số. Quản tr Việc tạo ra những kết quả minh bạch, rõ ràng và có thể truy cập công khai, công nghệ cơ sở dữ liệu phân tán có thể mang lại sự minh bạch đầy đủ cho các cuộc bầu cử hay b t cứ hình thức b phiếu, l y tín nhiệm hay thăm dò nào khác.

Những hợp đồng thông minh dựa trên một số nền tảng blockchain phổ biến như Ethereum, NEP5 sẽ giúp tự động hóa toàn bộ quá trình. Kiể tra chuỗi cung ứng sản phẩ Áp dụng tính ch t minh bạch, không thể thay đổi, blockchain cung c p cách thức xác nhận dễ dàng r ng những sản phẩm chúng ta mua là chính hãng. Trong chu i cung c p sản phẩm, sản phẩm luôn rõ ràng, rõ nguồn gốc và người dùng có thể dễ dàng tra cứu xu t xứ được. Ví dụ của kiểm tra chu i cung ứng thường được th y ở các ứng dụng kiểm tra nguồn gốc xu t xứ của thực phẩm hoặc thuốc y tế.

Lƣu trữ fi e Lưu trữ phân tán trên Internet mang lại những lợi ích khi mà các file dữ liệu sẽ được bảo vệ tránh các cuộc t n công hoặc bị m t. ảo vệ qu ền sở hữu tr tuệ Thông tin kỹ thuật số có thể bị sao chép và lan truyền rộng rãi nhờ Internet. Điều này đã giúp người dùng web trên toàn cầu có một khối lượng lớn nội dung miễn phí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ