Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hội nhập sâu rộng, Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế về đo lường Giá trị hợp lý đã trở thành ngôn ngữ tài chính chủ đạo tại hơn 140 quốc gia kể từ khi chính thức có hiệu lực vào ngày 01/01/2013. Ngược lại, tại Việt Nam, theo ước tính của ngành kiểm toán, hơn 90% doanh nghiệp vẫn duy trì hạch toán dựa trên phương pháp giá gốc truyền thống. Nguyên tắc giá gốc vốn bộc lộ nhiều nhược điểm nghiêm trọng khi thị trường biến động mạnh, làm sai lệch giá trị thực tế của các khoản đầu tư tài chính và làm giảm từ 20% đến 30% mức độ tin cậy của thông tin tài chính đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ các rào cản và nhân tố thúc đẩy việc ghi nhận, trình bày theo giá trị hợp lý trong hệ thống kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam. Đề tài xác định ba mục tiêu cụ thể: đánh giá thực trạng khung pháp lý kế toán Việt Nam so với thông lệ quốc tế; nhận diện và định lượng mức độ tác động của 7 nhóm nhân tố chính đến việc vận dụng giá trị hợp lý; và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng thông tin báo cáo tài chính.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong mốc thời gian từ tháng 05/2015 đến tháng 03/2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao mức độ minh bạch của báo cáo tài chính lên khoảng 40%, thu hẹp khoảng cách bất cân xứng thông tin, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để cơ quan quản lý ban hành lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế phù hợp với đặc thù kinh tế Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên bốn hệ thống định giá kinh điển trong kế toán: Hệ thống kế toán giá gốc, Hệ thống kế toán dựa trên mức giá chung, Hệ thống kế toán dựa trên giá hiện hành và Hệ thống kế toán dựa trên giá đầu ra theo chuẩn mực quốc tế. Nghiên cứu tích hợp lý thuyết văn hóa kế toán của S. Gray kết hợp khung đánh giá văn hóa của Hofstede. Trong đó, các chỉ số đo lường văn hóa Việt Nam được ghi nhận ở mức: Chủ nghĩa cá nhân đạt 70 điểm, Né tránh rủi ro đạt 40 điểm, Khoảng cách quyền lực đạt 20 điểm, và Nam tính đạt 80 điểm. Các thông số này khẳng định hệ thống kế toán Việt Nam chịu sự chi phối mạnh bởi tính thận trọng và nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt.

Mô hình nghiên cứu kế thừa quan điểm của chuẩn mực quốc tế về đo lường giá trị hợp lý thông qua bốn khái niệm then chốt: Giá trị hợp lý, Thị trường hoạt động, Giá trị có thể thu hồi trong đánh giá tổn thất tài sản, và Hệ thống ba cấp độ đo lường giá trị đầu vào. Đồng thời, luận văn phân tích sâu kinh nghiệm thực tiễn từ hai giai đoạn cải cách kế toán tại Trung Quốc: giai đoạn 1997-2000 thất bại khi áp dụng thí điểm 3 chuẩn mực, và giai đoạn 2006 thành công khi ban hành đồng bộ 38 chuẩn mực với 25 chuẩn mực cho phép sử dụng giá trị hợp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật tổng thuật tài liệu, phân tích so sánh 25 chuẩn mực kế toán quốc tế có quy định giá trị hợp lý và phỏng vấn chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo.

Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua khảo sát bảng hỏi với cỡ mẫu chính thức gồm 215 phiếu hợp lệ thu về từ 250 phiếu phát ra, đạt tỷ lệ phản hồi 86%. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo quy mô doanh nghiệp và loại hình sở hữu được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cộng đồng doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh. Lý do lựa chọn phân tích hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS 22.0 là nhằm kiểm định đồng thời mức độ tác động của 7 biến độc lập đến biến phụ thuộc. Quy trình phân tích dữ liệu trải qua bốn bước nghiêm ngặt: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm tra ma trận tương quan Pearson và ước lượng hồi quy bội ANOVA trong suốt thời gian khảo sát từ tháng 5/2015 đến tháng 3/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình hồi quy bội tổng thể đạt độ tương thích cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt khoảng 58.4% và giá trị kiểm định F có mức ý nghĩa thống kê p < 0.001. Điều này chứng minh rằng các biến số đưa vào giải thích được gần 60% sự biến thiên của hành vi vận dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp.

Thứ nhất, Môi trường pháp lý và chính trị là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0.342 (p < 0.01). Khoảng 78% kế toán viên được khảo sát khẳng định chỉ áp dụng giá trị hợp lý khi có văn bản quy phạm pháp luật và thông tư hướng dẫn cụ thể từ Bộ Tài chính.

Thứ hai, Năng lực người hành nghề kế toán là nhân tố tác động mạnh thứ hai với Beta đạt 0.285 (p < 0.01). Hơn 65% nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thừa nhận gặp khó khăn khi thực hiện các mô hình chiết khấu dòng tiền phức tạp.

Thứ ba, Môi trường kinh doanh và mức độ hoàn thiện của thị trường hoạt động có tác động đáng kể với Beta đạt 0.214 (p < 0.05). Hơn 70% đối tượng khảo sát nhận định việc thiếu sàn giao dịch tài sản minh bạch khiến chi phí xác định giá trị hợp lý tăng cao.

Thứ tư, các nhân tố Môi trường văn hóa xã hội (Beta = 0.176), Quy mô doanh nghiệp (Beta = 0.152), và Vai trò của tổ chức nghề nghiệp (Beta = 0.138) đều đạt mức ý nghĩa thống kê p < 0.05, tạo nên sự tác động đa chiều đến quá trình chuyển đổi kế toán.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm có thể được mô tả trực quan thông qua bảng ma trận xoay nhân tố EFA và biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa. Qua đó, các biến quan sát đều hội tụ đạt hệ số tải nhân tố trên 0.55 và hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập đều nhỏ hơn 0.7, loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.

Kết quả thực nghiệm tại TP. Hồ Chí Minh có sự tương đồng sâu sắc với các kết luận của Songlan Peng và Kathryn Bewley khi nghiên cứu thị trường Trung Quốc. Sự tương đồng thể hiện ở chỗ: đối với các nền kinh tế chuyển đổi, môi trường pháp lý đóng vai trò dẫn dắt tuyệt đối. Thói quen kế toán tại Việt Nam từ trước đến nay chịu sự chi phối nặng nề bởi mục đích tính thuế, với hơn 80% doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ lập báo cáo để phục vụ cơ quan quản lý nhà nước thay vì cung cấp thông tin cho nhà đầu tư. Khi văn hóa thận trọng vẫn chiếm ưu thế, việc thiếu vắng các chuẩn mực hướng dẫn đo lường giá trị tương đương chuẩn mực IFRS 13 sẽ khiến các doanh nghiệp e ngại rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế, từ đó làm chậm tiến trình áp dụng phương pháp định giá hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống khuyến nghị được xây dựng theo bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể với mục tiêu, thời gian và chủ thể rõ ràng:

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách kế toán: Bộ Tài chính cần chủ trì ban hành Đề án áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế và thông tư hướng dẫn phương pháp xác định giá trị hợp lý trong giai đoạn 2017-2020. Mục tiêu cụ thể là hướng tới việc bắt buộc 100% các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán áp dụng giá trị hợp lý cho các công cụ tài chính và bất động sản đầu tư vào năm 2022.

Thứ hai, phát triển hạ tầng thị trường tài chính và dịch vụ định giá: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kết hợp với các Sở Giao dịch Chứng khoán đẩy mạnh tính thanh khoản và minh bạch của thị trường vốn. Cần thành lập trung tâm cơ sở dữ liệu định giá chuẩn quốc gia trước năm 2020, giúp doanh nghiệp giảm khoảng 40% chi phí thuê đơn vị thẩm định giá độc lập.

Thứ ba, nâng cao năng lực đội ngũ kế toán - kiểm toán: Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam cùng các trường đại học khối kinh tế tiến hành chuẩn hóa chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận các chứng chỉ quốc tế như ACCA và CPA. Đặt chỉ tiêu đến năm 2020 có ít nhất 70% kế toán trưởng tại các doanh nghiệp quy mô lớn được tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật đo lường giá trị hợp lý cấp độ 2 và cấp độ 3.

Thứ tư, triển khai lộ trình áp dụng linh hoạt theo quy mô: Các doanh nghiệp quy mô lớn và tổ chức tài chính áp dụng trước trong giai đoạn 2018-2021. Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng mô hình giá trị hợp lý đơn giản hóa sau năm 2022 nhằm giảm áp lực chi phí tuân thủ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình nghiên cứu thực nghiệm kết hợp giữa kiểm định mô hình EFA và hồi quy bội, cùng hệ thống tổng thuật lý thuyết chuyên sâu về chuẩn mực IFRS.

Thứ hai, Giám đốc Tài chính (CFO) và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp: Tài liệu hỗ trợ các nhà quản trị nhận diện 7 nhóm rào cản nội bộ, từ đó xây dựng kế hoạch chuyển đổi hệ thống phần mềm kế toán và đào tạo nhân sự đáp ứng lộ trình áp dụng IFRS tại đơn vị.

Thứ ba, Cơ quan hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và các Hội nghề nghiệp: Đề tài cung cấp bức tranh thực nghiệm với các số liệu đáng tin cậy về mức độ sẵn sàng của 215 doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học để ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ sát với thực tế.

Thứ tư, Chuyên viên phân tích đầu tư và Thẩm định viên giá: Nắm vững nguyên tắc xác định giá trị hợp lý giúp chuyên gia nhận diện sự khác biệt giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường, cải thiện độ chính xác trong định giá tài sản lên trên 25%.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán giá trị hợp lý khác biệt căn bản như thế nào so với phương pháp giá gốc? Phương pháp giá gốc chỉ phản ánh chi phí lịch sử phát sinh tại thời điểm giao dịch ban đầu, khiến giá trị tài sản bị lạc hậu khi thị trường biến động. Ngược lại, giá trị hợp lý phản ánh giá trị thị trường hiện tại tại ngày đo lường theo chuẩn mực IFRS 13, giúp phản ánh đúng thực trạng tài sản ròng của doanh nghiệp và tăng độ tin cậy thông tin lên khoảng 30%.

Tại sao môi trường pháp lý lại là yếu tố có tác động mạnh nhất tại Việt Nam? Kết quả kiểm định thực nghiệm cho thấy biến môi trường pháp lý đạt hệ số Beta cao nhất là 0.342. Do hệ thống kế toán Việt Nam mang đậm tính pháp quy, kế toán viên có thói quen tuân thủ hướng dẫn văn bản cụ thể. Hơn 78% doanh nghiệp được khảo sát e ngại rủi ro thanh tra thuế nếu tự ý áp dụng giá trị hợp lý khi chưa có thông tư hướng dẫn chính thức.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn gì lớn nhất khi áp dụng giá trị hợp lý? Khoảng 65% nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa được trang bị kỹ năng định giá chiết khấu dòng tiền. Đồng thời, chi phí thuê thẩm định viên độc lập chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách hoạt động, trong khi mục tiêu lập báo cáo tài chính của hơn 85% nhóm doanh nghiệp này chủ yếu để tính thuế hơn là công bố thông tin đại chúng.

Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc có giá trị gì đối với Việt Nam? Trung Quốc từng thất bại trong giai đoạn 1997-2000 khi vội vã đưa giá trị hợp lý vào 3 chuẩn mực trong điều kiện thị trường chưa hoàn thiện. Tuy nhiên, họ đã thành công vang dội vào năm 2006 khi ban hành đồng bộ 38 chuẩn mực cùng sự hợp tác chặt chẽ với Ngân hàng Thế giới và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế. Việt Nam cần học tập lộ trình cải cách đồng bộ và vững chắc này.

Khi thị trường không có giá niêm yết công khai, doanh nghiệp xác định giá trị hợp lý bằng cách nào? Doanh nghiệp áp dụng thang 3 cấp độ đầu vào theo chuẩn mực IFRS 13. Khi thiếu dữ liệu thị trường niêm yết Cấp độ 1, đơn vị sử dụng dữ liệu Cấp độ 2 dựa trên giá của tài sản tương đương, hoặc Cấp độ 3 sử dụng các mô hình định giá nội bộ như chiết khấu dòng tiền tương lai với các giả định kinh tế hợp lý.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 4 hệ thống định giá kế toán và phạm vi ứng dụng giá trị hợp lý trong 25 chuẩn mực kế toán quốc tế.
  • Đã kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm nhân tố tác động đến việc áp dụng giá trị hợp lý với mức giải thích phương sai đạt 58.4%.
  • Xác định rõ Môi trường pháp lý (Beta = 0.342) và Năng lực kế toán viên (Beta = 0.285) là hai biến số chi phối hàng đầu.
  • Rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc từ hai giai đoạn cải cách kế toán của Trung Quốc, khẳng định vai trò đồng hành của chính sách nhà nước và các tổ chức quốc tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và lộ trình thực thi phân kỳ từ giai đoạn 2017-2022 cho cộng đồng doanh nghiệp.

Bước tiếp theo, các nghiên cứu cần mở rộng không gian khảo sát sang các trung tâm kinh tế lớn khác và đào sâu vào các ngành đặc thù như ngân hàng hay bất động sản trong giai đoạn 2026-2030. Các nhà quản trị doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống dữ liệu và nâng cao năng lực nhân sự ngay hôm nay để đón đầu xu thế chuyển đổi số và hội nhập chuẩn mực tài chính quốc tế.