Các nhân tố ảnh hưởng giá cổ phiếu & BCTC: Luận văn thạc sĩ UEH

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin trên báo cáo tài chính của, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Trần Ngọc Lina

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

128
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ CỔ PHIẾU VÀ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ MÔ HÌNH OHLSON

1.1. Mục đích của thông tin kế toán

1.2. Hệ thống thông tin trên Báo cáo tài chính

1.3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính

1.5. Vai trò của thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính (BCTC) đối với hoạt động của thị trường chứng khoán

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa thông tin trên Báo cáo tài chính và giá cổ phiếu

1.6.1. Nhân tố thuộc về các quy định pháp lý của Nhà Nước đối với động lập và trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính

1.6.2. Nhân tố thuộc về công ty niêm yết đối với việc trình bày và công bố thông tin trên TTCK

1.6.3. Nhân tố thuộc về vai trò và trách nhiệm của các tổ chức kiểm toán độc lập đến hoạt động công bố thông tin

1.7. Mô hình Ohlson

1.7.1. Các mô hình định giá cổ phiếu

1.7.1.1. Mô hình chiết khấu cổ tức – Dividend Discount Model
1.7.1.2. Mô hình chiết khấu lợi nhuận thặng dư – Discount Abnormal Earnings Model
1.7.1.3. Mô hình Ohlson (1995)

1.7.2. Ý nghĩa mô hình Ohlson

1.7.3. Các nghiên cứu thực nghiệm

1.7.3.1. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới
1.7.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM MÔ HÌNH OHLSON TRÊN SÀN HSX VÀ NHẬN ĐỊNH THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BCTC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

2.1. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam

2.1.1. Quy mô thị trường

2.1.2. Giá trị vốn hóa thị trường

2.1.3. Tính đầu cơ trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.1.4. Thực trạng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2. Kiểm định mô hình Ohlson trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2.1. Mô hình kinh tế lượng

2.2.2. Dữ liệu nghiên cứu: dữ liệu bảng – panel data

2.2.3. Thống kê mô tả

2.2.4. Kết quả thực nghiệm

2.3. Nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin kế toán được công bố của các công ty niêm yết

2.3.1. Nhân tố thuộc về các quy định pháp lý của Nhà nước đối với việc trình bày và công bố TTKT

2.3.2. Nhân tố thuộc về vai trò và trách nhiệm của UBCKNN đối với việc trình bày và công bố TTKT

2.3.3. Nhân tố thuộc về trách nhiệm của các công ty niêm yết đối với việc trình bày và công bố TTKT

2.3.4. Nhân tố thuộc về vai trò và trách nhiệm của các tổ chức kiểm toán độc lập đối với chất lượng thông tin kế toán trình bày và công bố trên TTCK

2.3.5. Nhân tố thuộc về kiến thức và khả năng hiểu biết Nhà đầu tư với thông tin kế toán được trình bày và công bố trên TTCK

2.3.6. Nhân tố thuộc về trách nhiệm xã hội của các phương tiện truyền thông đối với thông tin kế toán công bố trên TTCK

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

3.1. Kiến nghị đối với Bộ Tài Chính

3.2. Kiến nghị đối với Ủy ban chứng khoán nhà nước

3.3. Công ty niêm yết (Doanh nghiệp)

3.4. Kiến nghị đối với công ty kiểm toán

3.5. Kiến nghị đối với cơ quan phương tiện truyền thông

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin tài chính

Mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin trên báo cáo tài chính là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông tin tài chính không chỉ phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp các bên liên quan đưa ra quyết định chính xác hơn.

1.1. Định nghĩa và vai trò của thông tin tài chính

Thông tin tài chính là dữ liệu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các báo cáo như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Vai trò của thông tin tài chính là cung cấp cái nhìn tổng quan về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, từ đó giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

1.2. Tác động của thông tin tài chính đến giá cổ phiếu

Giá cổ phiếu thường phản ánh thông tin tài chính công bố của doanh nghiệp. Khi thông tin tài chính tích cực được công bố, giá cổ phiếu có xu hướng tăng. Ngược lại, thông tin tiêu cực có thể dẫn đến sự giảm giá cổ phiếu. Nghiên cứu này sẽ phân tích cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trong mô hình Ohlson

Mô hình Ohlson là một trong những mô hình phổ biến để định giá cổ phiếu dựa trên thông tin tài chính. Mô hình này cho phép phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, từ đó giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về giá trị thực của cổ phiếu. Nghiên cứu sẽ tập trung vào các nhân tố như lợi nhuận, giá trị sổ sách và các yếu tố khác.

2.1. Mô hình Ohlson và ứng dụng trong nghiên cứu

Mô hình Ohlson được phát triển để định giá cổ phiếu dựa trên thông tin tài chính. Mô hình này sử dụng lợi nhuận và giá trị sổ sách để dự đoán giá cổ phiếu. Nghiên cứu sẽ áp dụng mô hình này để phân tích dữ liệu từ các công ty niêm yết tại Việt Nam.

2.2. Các yếu tố tác động trong mô hình Ohlson

Các yếu tố như lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) và giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS) là những yếu tố chính trong mô hình Ohlson. Nghiên cứu sẽ xem xét cách mà các yếu tố này ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Việt Nam.

III. Thực trạng công bố thông tin tài chính tại các công ty Việt Nam

Việc công bố thông tin tài chính tại các công ty niêm yết tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu sẽ phân tích thực trạng này và đưa ra các kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng thông tin tài chính. Thông tin tài chính minh bạch và chính xác là yếu tố quan trọng để thu hút nhà đầu tư.

3.1. Tình hình công bố thông tin tài chính hiện nay

Nhiều công ty niêm yết vẫn chưa thực hiện công bố thông tin tài chính đầy đủ và kịp thời. Điều này ảnh hưởng đến sự tin tưởng của nhà đầu tư và giá cổ phiếu. Nghiên cứu sẽ chỉ ra những điểm yếu trong công tác công bố thông tin tài chính.

3.2. Các quy định pháp lý về công bố thông tin

Các quy định pháp lý hiện hành về công bố thông tin tài chính cần được xem xét và cải thiện. Nghiên cứu sẽ phân tích các quy định này và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công bố thông tin tài chính.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin tài chính. Những phát hiện này có thể được áp dụng trong thực tiễn để cải thiện quyết định đầu tư của nhà đầu tư và nâng cao chất lượng thông tin tài chính của các công ty niêm yết.

4.1. Kết quả thực nghiệm từ mô hình Ohlson

Kết quả thực nghiệm từ mô hình Ohlson sẽ cho thấy mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và các yếu tố tài chính. Nghiên cứu sẽ trình bày các số liệu và phân tích để chứng minh tính chính xác của mô hình.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện quy trình công bố thông tin tài chính tại các công ty niêm yết. Điều này không chỉ giúp nâng cao sự minh bạch mà còn tạo niềm tin cho nhà đầu tư.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin tài chính. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các công ty niêm yết cải thiện chất lượng thông tin tài chính và thu hút nhà đầu tư. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng công bố thông tin và cải thiện quy định pháp lý.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác định được các nhân tố chính ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, bao gồm lợi nhuận và giá trị sổ sách. Những phát hiện này sẽ giúp các bên liên quan hiểu rõ hơn về mối quan hệ này.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, cũng như việc áp dụng các mô hình định giá khác trong bối cảnh thị trường Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty việt nam khảo sát thực nghiệm qua mô hình ohlson luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ CỔ PHIẾU VÀ THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ MÔ HÌNH OHLSON 1.1 Mục đích của thông tin kế toán Thông tin kế toán là thông tin về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh được quá trình, kết quả, hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về đặc điểm, thông tin kế toán tài chính là loại thông tin hiện thực về những hoạt động kinh tế đã diễn ra và có độ tin cậy khá cao (được chứng minh bởi các bằng chứng tin cậy, khách quan – chứng từ), là thông tin có giá trị về mặt pháp lý (được các cơ quan chức năng sử dụng để quản lý). Thông tin tài chính của doanh nghiệp được người sử dụng biết đến chủ yếu thông qua các báo cáo kế toán tổng hợp. Báo cáo kế toán tổng hợp hay còn gọi là báo cáo tài chính gồm 4 báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày và cung cấp thông tin cho người sử dụng dựa trên giả thiết là ở cuối chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm này tạm thời ngưng vận động.

Mục đích của các báo cáo này dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tinh hình kinh doanh và sự vận động của các luồng tiền trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và các đối tượng sủ dụng khác vì mục đích đầu tư. Về tài chính, thông tin kế toán phản ánh tình hình tài sản; tình hình nợ phải trả; tình hình vốn chủ sở hữu; doanh thu, thu thập khác, chi phí, lãi và lỗ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Về vận động, thông tin kế toán cho thấy doanh nghiệp có vận hành tốt không; lĩnh vực nào mang lại, không mang lại thành công cho doanh nghiệp; điểm mạnh và điểm yếu của tình hình tài chính của doanh nghiệp; cần phải thay đổi gì để cải thiện tình hình của doanh nghiệp nhằm mục tiêu gia tăng giá trị doanh nghiệp. Như vậy, có thể nói thông tin kế toán chính là ngôn ngữ của kinh doanh, và nó mang lại lợi ích cho chủ doanh nghiệp, nhà quản lý và nhà đầu tư 1.2 Hệ thống thông tin trên Báo cáo tài chính 1.1 Bảng CĐKT Bảng CĐKT là BCTC tổng hợp vô cùng quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Thông qua bảng CĐKT, người sử dụng phân tích, đánh giá triển vọng và dự đoán tương lai. Bảng CĐKT cũng cung cấp cho người sử dụng thông tin về trách nhiệm của doanh đối với cơ quan thuế, công nhân viên, NĐT, ngân hàng, nhà cung cấp… (theo QĐ 15). (Theo CMKT số 21-Trình bày BCTC) Bảng CĐKT phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau: - Tiền và các khoản tương đương tiền; - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; - Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác; - Hàng tồn kho; - Tài sản ngắn hạn khác; - Tài sản cố định hữu hình; - Tài sản cố định vô hình; - Các khoản đầu tư tài chính dài hạn; - Chi phí xây dựng cơ bản dở dang; - Tài sản dài hạn khác; - Vay ngắn hạn; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Các khoản phải trả thương mại và phải trả ngắn hạn khác; - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; - Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài hạn khác; - Các khoản dự phòng; - Phần sở hữu của cổ đông thiểu số; - Vốn góp; - Các khoản dự trữ; - Lợi nhuận chưa phân phối 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh BCKQHĐSXKD phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác. Báo cáo kết quả kinh doanh luôn là báo cáo được NĐT quan tâm nhất trong việc quyết định đầu tư hay không.

Qua số liệu BCKQHĐKD, NĐT có những thông tin tài chính (doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lãi vay, lợi nhuận…) được sử dụng để tính toán các tỷ số tài chính làm cơ sở cho việc phản ánh tình hình tài chính DN. Theo CMKT 21, BCKQHĐSXKD bao gồm các khoản mục sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; - Các khoản giảm trừ; - Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; - Giá vốn hàng bán; - Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ; - Doanh thu hoạt động tài chính; - Chi phí tài chính; - Chi phí bán hàng; - Chi phí quản lý DN; - Thu nhập khác; - Chi phí khác; - Phần sở hữu trong lời hoặc lỗ của DN liên kết và liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (BCKQHĐKD hợp nhất); LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh - Thuế thu nhập DN - Lợi nhuận sau thuế - Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (BCKQHĐKD hợp nhất); - Lợi nhuận thuần trong kỳ 1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCLCTT được lập theo quy định của CMKT số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. BCLCTT cung cấp thông tin liên quan 3 hoạt động chính tạo ra và sử dụng tiền: hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động tài chính; hoạt động đầu tư. Dòng tiền nói lên sức khỏe doanh nghiệp.

Dòng tiền của doanh nghiệp là cái có thực và không bị tác động bởi các nguyên tắc của hạch toán kế toán. Nhìn vào BCLCTT, NĐT có thể đánh giá được chất lượng của thu nhập mà doanh nghiệp tạo ra. Nó sẽ giúp NĐT loại bỏ những hoài nghi về việc sử dụng các phương pháp kế toán để tạo ra lợi nhuận. Dòng tiền hoạt động âm cho thấy nội tại doanh nghiệp có vấn đề, lợi nhuận cao nhưng dòng tiền thì không có.

Phải chăng lợi nhuận tạo ra từ bút toán chuyển dịch giá trị hàng tồn kho sang các khoản phải thu không? Doanh nghiệp có thể tạm thời ghi nhận doanh thu bán hàng nhưng không thu được tiền, nhưng cũng có thể DN đẩy mạnh bán hàng nhưng không chú trọng đến việc thu tiền. Những rủi ro có thể xảy ra cho các khoản phải thu (nợ xấu) sẽ làm thất thoát tài sản của doanh nghiệp và lẽ dĩ nhiên là th ất thoát tiền của các cổ đông nên giá cổ phiếu sẽ sụt giảm. Một doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự và tăng trưởng có thể chấp nhận một sự thâm hụt trong dòng tiền hoạt động, họ cần chi ra nhiều tiền để có được doanh thu như tiền quảng cáo, tiếp thị, hậu mãi, chính sách bán hàng ưu đãi hơn so v ới đối thủ… Nếu sự thâm hụt này không đi liền với giai đoạn này sẽ đẩy doanh nghiệp đến bờ vực phá sản. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh BCTC phải trình bày đ ầy đủ các chỉ tiêu theo yêu cầu của CMKT số 21 - Trình bày BCTC và từng CMKT liên quan.

Thuyết minh BCTC là một báo cáo tổng hợp được sử dụng để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của DN trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và cụ thể được. Nó cung cấp số liệu, thông tin để phân tích, đánh giá tình hình tăng gi ảm tài sản cố định theo từng loại, từng nhóm, tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn vốn và phân tích tính hợp lý trong việc phân bổ cơ cấu, khả năng thanh toán của doanh nghiệp Bảng thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của BCTC doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng CĐKT, BCKQHĐSXKD, BCLCTT cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu. Thuyết minh BCTC của DN phải trình bày các nội dung sau: - Các thông tin về cơ sở lập và trình bày BCTC và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng; - Trình bày các thông tin theo quy định của các CMKT chưa được trình bày trong BCTC khác (thông tin trọng yếu); - Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thuyết minh BCTC đưa ra thông tin chi tiết và mở rộng các thông tin tóm tắt trong BCTC, giúp NĐT hiểu rõ hơn v ề tình hình hoạt động thực tế của DN trong khoảng thời gian báo cáo.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Thuyết minh BCTC cũng có thể nêu thêm thông tin về quyền sở hữu cổ phần của nhân viên, quyền chọn cổ phiếu., những việc này cũng rất quan trọng đối với NĐT. Những vấn đề khác được đưa ra trong thuyết minh BCTC bao gồm cả các lỗi trong các báo cáo kế toán trước đó, những trường hợp dính líu đến luật pháp mà doanh nghiệp liên quan. Đối với những NĐT thực sự quan tâm, đây là những thông tin không thể bỏ qua.3 Vai trò của thông tin kế toán trên Báo cáo tài chính (BCTC) đối với hoạt động của thị trường chứng khoán Thông tin kế toán được xem như là một loại thông tin cơ bản cung cấp cho NĐT trên TTCK. Thông qua việc phân tích thông tin kế toán, NĐT sẽ tìm hiểu : Hoạt động kinh doanh của doanh nghi ệp đó như thế nào ? Rủi ro tài trợ của doanh nghi ệp ra sao? Thu nhập mong muốn là bao nhiêu? Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp? doanh nghiệp có khả năng nâng cao vị thế cạnh tranh hay không? Và ra quyết định cuối cùng là có đầu tư hay không đầu tư vào doanh nghi ệp đó? Thông tin kế toán đáng tin cậy khi người sử dụng thông tin có thể đặt niềm tin vào đó để ra quyết định, dựa trên hai đặc trưng quan trọng là trình bày trung thực và có thể kiểm tra, ngoài ra tính trung thực của thông tin cũng có quan hệ tương tác với hai đặc trưng trên để tác động lên tính hữu ích của thông t in.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ