phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương như sau: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn. Xây dựng nội dung, thiết kế phương án dạy học. Thực nghiệm sư phạm.
5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Tiếp cận phát triển năng lực toàn diện học sinh trong dạy học. Dạy học phát triển năng lực.
Khái niệm nănglực TheoBerndMeiner-NguyễnVănCường,nănglựcđượcđịnhnghĩanhưsau: “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghềnghiệp,xãhộihaycánhântrêncơsởhiểubiết,kĩnăng,kĩxảovàkinhnghiệm cũng như sẵn sàng hành động”.68] Theo các tác giả này thì cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. * Năng lực chuyên môn (professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động. * Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với nhữnghànhđộngcókếhoạch,địnhhướngmụcđíchtrongviệcgiảiquyếtcácnhiệm vụ và vấn đề.
Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp cận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấnđề. * Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khácnhautrongsựphốihợpchặtchẽvớinhữngthànhviênkhác.Nóđượctiếpnhận qua việc học giaotiếp.
* Năng lực cá thể (Individual competency): Là khả năng xácđịnh,đánhgiáđượcnhữngcơhộipháttriểncũngnhưgiớihạncủacánhân,pháttriểnnăng khiếu,xây dựng và thực hiện kế hoach phát triển cá nhân, những quan điểm, 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chuẩngiátrịđạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếpnhậnquaviệchọccảmxúc- đạođứcvàliênquanđếntưduy,hànhđộngtựchịutráchnhiệm. Bốn năng lực thành phần trên cũng có thể được chia nhỏ hơn thành các năng lực cụ thể như năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lựcgiaotiếp…trongđónănglựchọctậphợptác, năng lực giải quyết vấn đềlàmộttrong nhữngnănglựcquan trọng, giúp học sinh thích ứng được với cuộc sống, tự tin mạnh dạn trong giao tiếp, góp phần hình thành phẩm chất cá nhân cầnthiết. Năng lực học tập hợptác.
* Khái niệm hợptác Theo Đại từ điển Tiếng Việt, hợp tác là “chung sức, giúp đỡ qua lại với nhau”. Theo tác giả Nguyễn Lân trong “Từ điển từ và ngữ Việt Nam”: “hợp tác là cùng làm một việc với nhau”. Nhìnchung,hợptáclàsựkếthợpgiữahaihoặcnhiềungườithànhmộtnhóm, trongđómỗingườiđảmnhậnmộtvaitròkhácnhauvàcùngphốihợp,giúpđỡ,chia sẻ lẫn nhau nhằm giải quyết một nhiệm vụ chung nàođó. * Năng lực hợp tác(NLHT) Nănglựcluôngắnvớimộthoạtđộngcụthể,nănglựcgắnvớihoạtđộnghợp táctrongnhómgọilànănglựchợptác.NLHTlàkhảnăngtổchứcvàquảnlínhóm, thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo nhằm giải quyết nhiệm vụ chung có hiệuquả.
Một người có NLHT phải có kiến thức, kĩ năng và thái độ hợp tác như sau: - Kiến thức hợp tác: người có kiến thức hợp tác là người nêu được khái niệm, mục đích, ý nghĩa hợp tác; phân tích được quy trình hợp tác, các hình thức hợp tác; Trình bày được các cách tạo nhóm, kĩ thuật hoạt động nhóm, vai trò của từng vị trí trongnhóm. - Cáckĩnănghợptác:ngườicónănglựchợptáccầnphảithựchiệnđược các kĩ năng (KN) thành phần như sau: KN tổ chức nhóm hợp tác, KN lập kế hoạch hợp tác, KN tạo môi trường hợp tác, KN giải quyết mâu thuẫn, KN diễn đạt ý kiến, KNlắngnghevàphảnhồi,KNviếtbáocáo,KNtựđánhgiá,KNđánhgiálẫnnhau. Đây là 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thành tố biểu hiện cao nhất củaNLHT. - Thái độ hợptác: + Tích cực hoạt động nhóm: Các thành viên trong nhóm tích cực tham gia hoạt động nhóm và động viên nhau cùng tham gia.
+ Chung sức hoàn thành nhiệm vụ: Các thành viên trong nhóm đồng tâm, hợp lực hoàn thành nhiệm vụ chung, có trách nhiệm với sự thành công của nhóm. + Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: Các thành viên trong nhóm tôn trọng, chia sẻ, ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ. Vai trò của việc rèn luyện năng lực hợp tác cho ngườihọc. Đối với nhà trường, dạy học theo hướng rèn luyện NLHT cho học sinh giúp nâng cao hiệu quả của nhà trường trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhân cách, tình cảm của học sinh.
Nhà trường trở thành một xã hội thu nhỏ, trong đó mỗi học sinh được bình đẳng, có cơ hội được giáo dục, phát triển như nhau, đồng thời cải thiện các mối quan hệ xã hội có tính chất giới, tôn giáo, thành phần của HS trong phạm vi nhà trường. Đối với học sinh, hình thành NLHT có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp cho HS có được thành tích học tập tốt hơn nhờ sự cố gắng, tích cực của bản thân cũng như sự chia sẻ, giúp đỡ của bạn bè; đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa cá nhân và quan hệ xã hội, lĩnh hội nhiều giá trị xã hội, trưởng thành về nhân cách và hành vi xã hội (trong phạm vi nhỏ của trường học). Điều này tạo tiền đề vững chắc để khi bước vào xã hội với những mối quan hệ phức tạp, HS không những nhanh chóng thích nghi mà còn có thể xây dựng và hưởng lợi từ các mối quan hệ xã hội đó.
Đây chínhlàđiềukiệntiênquyếtdẫnđếnsựthànhđạtcủamỗicánhântrongcuộcsống. Các kĩ năng thành phần của năng lực hợptác. ĐểhìnhthànhvàpháttriểnNLHTchoHS,cầnphảixácđịnhcấutrúcNLHT. NLHT gồm kiến thức về hợp tác, KN hợp tác và thái độ hợp tác.
Trong nghiên cứu này,chúngtôichútrọngđếnrènluyệncácKNhợptác,từviệcrènluyệnKNhợptác HScũnghiểusâuhơnvềkiếnthứchợptácvàcótháiđộtốttrongquátrìnhhợptác. Các kỹ năng hợp tác bao gồm: * Nhóm kỹ năng tổ chức và quảnlí 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Nhóm KN tổ chức và quản lí của năng lực hợp tác Kĩ năng Tiêu chí Yêu cầu đạt đƣợc Tổ chức Biết cách di Di chuyển một cách trật tự, nhanh nhẹn, tập hợp nhóm hợp chuyển,tập hợp đúng nhóm theo yêu cầu, thời gian dưới 1 phút tác nhóm. Đảm nhận được các Xác định đúng nhiệm vụ và công việc cụ thể của vai trò khác nhau từng vị trí trong nhóm, thực hiện có hiệu quả các trong nhóm. hoạt động để hoàn thành tốt nhiệm vụ đó.
Tập trung chú ý. Tậptrungởnhómtrongsuốtquátrìnhlàmviệc,chú ý vào công việc của bản thân và nhóm, không xao nhãng. Xác định được cách Xác định được cách thức hợp tác phù hợp để thức hợp tác. giải quyết nhiệm vụ.
Lập kế Đảm nhận được các Xác định đúng nhiệm vụ và công việc cụ thể của hoạch hợp vai trò khác nhau từng vị trí trong nhóm, thực hiện có hiệu quả các tác trong nhóm. hoạt động để hoàn thành tốt nhiệm vụ đó. Tự đánh giá được năng lực của bản thân và đánh Tự đánh giá và đánh giá được năng lực của từng thành viên trong nhóm giá đồng đẳng. từ đó phân công nhiệm vụ đúng, phù hợp với năng lực mỗi người hoặc chủ động tiếp nhận nhiệm vụ phù hợp với năng lực bản thân.
Tạo môi Có thái độ hợp tác. Tôn trọng, lắng nghe và bày tỏ sự ủng hộ. Gợi trường mở, kích thích các thành viên khác tham gia hoạt động nhóm. Chia sẻ, giúp đỡ lẫn Chia sẻ tài liệu, thông tin cho người khác, giúp nhau.
đỡ bạn tạo sự thành công cho nhóm để hoàn thành nhiệm vụ Tranh luận ôn hòa. Tranhluậnđúngvàonộidungcầngiảiquyết,không hướng vào đả kích cá nhân người trình bày vớithái độ nhẹ nhàng, không chỉ trích, xúc phạmngười khác. Chấp nhận ý kiến trái ngược nếu ý kiến đó là đúng. Giải quyết Biết kiềm chế bản Luôn bình tĩnh, kiềm chế được sự bực tức, nóng mâu thuẫn thân.
Linh hoạt, sẵn sàng có thiện chí thỏa hiệp. Phát hiện và giải quyết Phát hiện, điều chỉnh việc thực hiện nhiệm vụ 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com được mâu thuẫn. lệch với chủ đề. * Nhóm kỹ năng hoạtđộng Bảng 1.2: Nhóm KN hoạt động của năng lực hợp tác Kĩ năng Tiêu chí Yêu cầu đạt đƣợc Diễn đạt ý Trình bày được ý Trình bày ý tưởng/báo cáo của nhóm một cách kiến kiến/báo cáo củanhóm ngắngọn,mạchlạc,dễhiểu;kếthợpvớingônngữ cử chỉ, nét mặt để tăng hiệu quả, sức thuyếtphục.
Biết bảo vệ ý kiến của Đưa ra được những giải thích, lí lẽ chứng minh mình quan điểm, ý kiến của mình một cách ôn hòa, không gay gắt. Lắng nghe Lắng nghe, hiểu và ghi lại, diễn đạt lại ý kiến của và phản Biết lắng nghe người khác, không ngắt ngang lời người khác. hồi Thể hiện được ý kiến Thểhiệnýkiếnkhôngđồngtìnhmộtcáchlịchsự, không đồng tình nhã nhặn. Khéo léo đặt câu hỏi để làm rõ hoặc góp ý cho ngườikhác.
Viết báo Tổnghợp,lựachọnsắp Tổng hợp và lựa chọn ý kiến của các thành cáo xếp ý kiến các thành viên trong nhóm, lựa chọn từ ngữ, cách trình viên trongnhóm bày phù hợp, sắp xếp thành hệ thống để báo cáo trước lớp. * Nhóm kỹ năng đánhgiá Bảng 1.3: Nhóm KN đánh giá của năng lực hợp tác Kĩ năng Tiêu chí Yêu cầu đạt đƣợc Tự đánh giá Tự đánh giá Đánh giá chính xác, khách quan kết quả đạt được của bản thân. Rút kinh nghiệm cho bản thân. Đánh giá Biết đánh giá lẫn Đánh giá một cách chính xác, khách quan, công bằng lẫn nhau nhau kết quả đạt được của người khác, nhóm khác.
Rút kinh nghiệm từ người khác cho bản thân. Dạy học tíchhợp 1. Khái niệm tích hợp, tích hợp môn học và dạy học tíchhợp 1. Khái niệm tíchhợp Tích hợp (tiếng Anh, tiếng Đức: Integration) có nguồn gốc từ tiếng La tinh: Integrationvớinghĩaxáclậpcáichung,cáitoànthể,cáithốngnhấttrêncơsởnhững bộ phận riênglẻ.
10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Theo từ điển tiếng Anh - Anh (Oxford Advanced Learner’s Dictionary) integration có nghĩa kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng thể. Những phần những bộ phận này có thể khác nhau nhưng tích hợp với nhau. Theo từ điển tiếng Pháp thì nghĩa của từ tích hợp có nghĩa là “gộp sát, sát nhập vào thành một tổng thể”. Theo từ điển tiếng Việt “Tích hợp” là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp.
Như vậy, có nhiều khái niệm về tích hợp được đưa ra nhưng nhìn chung tất cảcáckháiniệmđềunêulêntíchhợplàsựhợpnhấtgiữacácbộphậnkhácnhauđể đưatớimộtđốitượngmớinhưmộtthểthốngnhấttrênnhữngnétbảnchấtnhấtcủa các thành phần đối tượng, chứ không phải là phép cộng những thuộc tính của các thành phầnấy. Tích hợp mônhọc Quan niệm tích hợp môn học theo quan điểm của tác giả Xavier Roegiers - Tích hợp là một quan điểm lí luận dạy học: Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự kết hợp, sự hoànhập… - Tích hợp môn học có các mức độ khác nhau từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao nhưng tựu chung lại có 4 loại chínhsau: + Tích hợp trong nội bộ môn học: ưu tiên các nội dung của môn học tức nhằm duy trì các môn học riêng rẽ. + Tích hợp đa môn: một đề tài nghiên cứu theo nhiều môn học khác nhau. + Tích hợp liên môn: trong đó chúng ta phối hợp sự đóng góp của nhiều môn học để nghiên cứu và giải quyết một tình huống.