Phần Mở đầu, Phần Kết luận và 03 chơjơng nhơi sau: ©_ chojơng l:T ng quan về sản xuất đồng vị phóng xạ tr0ng lò hại nhân nghiên cứu ©_ chojơng 2: Tính l0án quá lrình sản xuất I0dine — 125 từ khí Xen0n — 124 chiếu xạ bởi dòng nơlr0n nhiệt tr0ng lò phản ứng e_ chojơng 3: Kết quả lính l0án và sàn luận 19 chojong 1 - TỎIIG QUAII VỀ SẢIN XUẤT ĐÒING VỊ PhóẴlG XẠ TT0NG Lò hẠT HhÂIH HGhIÊH cỨU Đồng vị phóng xạ có những ứng dụng rộng rãi lr0ng mội số lĩnh vực nhơ| y học, công nghiệp và nghiên cứu. Sản xuất đồng vị phóng xạ, hợp chất đánh dấu, nguồn phóng xạ đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh lế, kỹ thuật đã trở thành các chơjơng trình cấp quốc gia của hầu hết các noớc thành viên IIguyên lử năng quốc lế (IAEA). chỉ có hai công cụ dé sản xuất các đồng vị phóng xạ nhân i0 là lò phan ứng hạt nhân và máy gia lốc. Đồng vị phóng xạ sản xuất trOng lò phản ứng chiếm một 1ÿ lệ lớn hơn nhiều đồng vị phóng xạ sản xuất trên máy gia lốc.
Vì lò phản ứng có khả năng chiếu xạ mẫu có khối lojong, thể tích lớn, nhiều hốc chiếu đồng thời. Tr0ng khi đó, máy gia lốc chỉ dòng dé sản xuất các đồng vị không thể sản xuất lr0ng lò phản ứng h0ặc các đồng vị đòi hỏi các lính chất đặc siệt. Quá trình sản xuất đồng vị phóng xạ sa0 gồm một số sơjớc cơ sản sau: - chế ta0 bia (Target) - chiéu xa pia lr0ng lò phản ứng h0ặc trên máy gia lốc - _ Vận chuyền sia đã chiếu xạ đến phòng thí nghiệm phóng xạ - _ Xử lý hóa học sia đã chiếu xạ, thu sản phẩm mŨng muốn - _ Kiểm tra chất lolợng sản phẩm †he0 yêu cầu của mục đích sử dụng - _ Đóng gói, vận chuyên đến nơi sử dụng. Tất cả các solớc đều cần các chuyên gia đơiợc đà0 lạ0 chuyên sâu về Vật lý hat nhân, hóa - dojợc phóng xạ, an 0àn sức xạ và điện lử - điều khiển ty động.
các cơ sở sản xuất đều cần có hạ lằng lhiết kế, xây dựng thích hợp và trang thiết sị chuyên dụng nhơi h0lcell, lay máy (manipulal0r), L0b01, máy † ng hợp lự động (Synlhesizer), các máy ghi đ0, the0 dõi, cảnh sá0 sức xạ và các may kiém tra chat 20 lojong tích hợp đầu đ0 phóng xạ. Lập lrình lính l0án trình pay lr0ng luận văn này là dự sáO lích lũy ròng của các đồng vị I0dine - 125, I0dine - 126 và I0dine - 127 đojợc sản sinh từ phản ứng hạt 21 nhân !2Xe (n,y)!2“Xe. Số liệu lính 104n thu dojgc không những ch0 phép dự sá0 sự ảnh hơlởng đồng thời của các thông số điều khiển; Dự sá0 điều kiện lối ơịu ch0 sản xuất mà còn giảm thiểu rủi r0, giảm chỉ phí thực hành, xử lý, mẫu nóng. Đó là ý nghĩa kh0a học và ý nghĩa thực tiễn của đề lài luận văn này.
Sản xuất đồng vị r0ng lò nghiên cứu The0 lài liệu của IAEA [7], hiện lại có 278 lò nghiên cứu đang h0ạl động trOng đó có 73 lò đơjợc sử dụng thojờng quy ch0 sản xuất đồng vị. Số mày đojợc phân làm 2 lOại: -_ Lò nghiên cứu nojớc nhẹ dạng bê (Swimming P001 Teacl0r): Dong Uranium giàu làm thanh nhiên liệu và nojớc nhẹ để làm chậm và lái nhiệt. Lò nghiên cứu hại nhân Đà Lạt thuộc lOại này với cấu hình vùng h0ại chứa 104 bó thanh nhiên liệu lr0ng đó có 98 só hEU (highly Enriched Uramium) có độ giàu Uramium - 235 là 36% và 6 bó LEU (L0w Enmriched Uramium) có độ giàu Uramium - 235 là 19,75% [4]. - _ Lò nghiên ctu noc nang dạng thùng (Tank Type Ieacl0r): Dùng nhiên liệu Uranium ty nhién va nojéc nang (D20) lam chậm và lải nhiệt, phân rã.
Đồng vị phóng xạ đojợc san xuat pang cach doja vat liéu bia phd hop và0 dòng nơlr0n tr0ng 16 voi 1 khOang thoi gian thich hop. TrOng các lò phản ứng dạng bê, lõi lò nhỏ và có thể nhìn thấy cũng nhọ tiếp cận từ đỉnh trên của bê. Vật liệu sia đojợc hàn kín lr0ng viên nang (capsules); gắn lên giá gá chuyên dụng và hạ xuống vị trí định trojớc lr0ng vòng lõi để chiếu xạ. Tr0ng các lò phản ứng l0ai này, việc chiếu mẫu, nạp mẫu và xả mẫu đojợc thực hiện thuận lợi, pang cdc dung cu don giản.
Mẫu nóng (mẫu đã đojợc chiếu xạ) dojgc chuyên và0 các sình chứa (c0nlainer) có che chắn sức xạ chuyên dụng và vận chuyển đến phòng thí nghiệm xử lý đồng vị phóng xạ. Tr0ng lò phản ứng dạng thùng (lank type reacl0r) † hợp 22 chiếu xạ chứa I lojợng lớn mẫu bia và đơiợc hạ và0 vùng chiếu bằng giá đỡ chuyên dụng. Vòng chiếu là h0†cell đojợc gắn lay máy để thuận liện ch0 quá trình nạp và xả bia sau khi chiêu xạ. 23 Sản xuất đồng vị có chất lojợng ca0 và h0ại độ riêng ca0 phụ thuộc và0 sia cũng nhọ điều kiện chiếu xạ.1: Lò nghiên cứu nojớc nhẹ dạng sễ 24 hình 1.2: Lò nghiên cứu nojớc nặng dạng thùng 25 1.
Phản ứng hại nhân các yếu lố xác định dạng phản ứng hại nhân đang diễn ra và lốc độ sản xuấi sản phẩm là: - [lang lojong và thông lojợng của chòm nơir0n -_ Tiết diện kích h0ại của phản ứng mŨng muốn. - _ Đặc lính của vậi liệu bia 1. Hang logng cia notz0n t0ng tzgjờng lò Hotr0n là hat trung hòa về điện, d0 đó nó không sị tác động ởi các elelr0n lr0ng nguyên lử hay sởi các điện tích dojơng của hạt nhân. Kết quả là nơlr0n vojợ‡ qua đám mây elelr0n và lơlơng lác trực liếp với hạt nhân.
Hói cách khác, nơlr0n va oh o rs) Thông lượng nhiệt Thông lượng trên nhiệt Thông lượng nhanh <O oO no i= 9 =| = oO = Ej ch tee = i= >. =] =1 =} ‹sS po = 10! 10° 10° Năng lượng neutron (eV) chạm với hại nhân, không phải với nguyên tử. Ilolr0n đojợc chia làm 3 10ai nhơi sau: hình 1.3: Thông lơiợng nơlr0n lr0ng lrojờng lò -_ Hơr0n nhiệt: Là nhóm các nơlr0n có trạng thái cân bằng nhiệt với các phân lử, nguyên lử của môi lrojờng xung quanh. Phân số năng loợng của nhóm 26 nơlr0n này đojợc siểu diễn sằng phân số Maxell.
IIotr0n nhiệt có năng loợng kh0ảng 0,025 eV ở nhiệt độ 20°. 27 - Totr0n trên nhiệt (epithemal): Là nhóm nolr0n có năng long lrung bình nằm lr0ng kh0ảng KeV, có ph phân số năng lojợng the0 định luật 1/E. - _ Hơr0n nhanh: là nhóm notr0n có năng lojợng ca0; cỡ 1 MeV, có phân số nang lojong giéng who phân số của nolr0n phân hạch. ba lOại nolr0n này có mậi độ và vị trí khác nhau lr0ng vùng h0ại của lò: lõi lò có 1y lệ nơlr0n nhanh ca0.
Tỷ lệ này càng ra xa lõi càng giảm. cdc l0ai tqong tac cia notzOn viv tcht D0 không mang điện tich nén khi di va0 méi trojong vat chat thi motr0n tojong tac rat yéu voi cdc electrOn. Tojong tác của nơlr0n chủ yếu là với hạt mhan. Tojong lác của nolr0n với vật chất thong qua 2 qué trimh là tán xạ và hấp thụ, lr0ng đó ba0 gồm các quá trình lán xạ đàn hồi, lán xạ không đàn hồi và các phản ứng hại nhân.
- Tán xạ đàn hồi: Khi một hạt nơlr0n chuyên động lới và va chạm với một hại nhân bia thì có sự lra0 đ 1 động năng giữa chúng luân the0 định luật sả0 10an năng lojợng và xung loiợng. Liễu thế năng của hệ không thay đ ¡, thì động năng sẽ đojợc sả0 10àn lr0ng suốt quá trình va chạm. hiện lơjợng này đojợc gọi là tán xạ đàn hồi. Tr0ng lrolờng hợp này, nơlr0n đojợc gọi là sị lán xạ đàn hồi bởi hại nhâu.
Quá trình lojơng lác hại nhân lơJơng ứng đơjợc ký hiệu là (n. - Tán xạ không đàn hôi: Quá trình này giỗng quá trình †án xạ đàn hồi, ng0ại trừ hại nhân chuyên sang lrạng lhái kích lhích. Vì hạt nhân giữ lại một phần năng lolợng nên đây là loJơng lác thu nhiệt. Tán xạ không đàn hồi đơxợc ký hiệu là (m,n`).
hạt nhân ở trạng thái kích thích phân rã, phái ra Ha y. các Ha y hình thành tr0ng lán xạ không đàn hồi trOng trojong hợp này đojợc gọi là la y không đàn hồi. - chiếm sức xạ: hại nơlr0n tới sị sắt và hình thành hạt nhân hợp phần. D0 khối 28 lolợng của hại nhân hợp phần này nhỏ hơn † ng khối lojợng của các hat nhân san đầu và hại lới nên ph0l0n hay còn gọi là la gamma lức thời đơjợc phát ra với năng lolợng chính sằng † ng năng lojợng liên kết của nơlr0n với động năng của nơlr0n lới, hiện loợng nhoơi vậy thojờng đojợc gọi là hiện lolợng sắt phóng xạ hay phản ứng (n,y), hại nhân c0n không bền và thojờng phân rã.
29 + Phản ứng lại (n,y): chủ yếu các đồng vị phóng xạ sản xuất lr0ng lò phản ứng là sản phẩm của l0ại phản ứng này. Phản ứng này nhọ| là sự sắt giữ sức xạ và chủ yếu với nolr0n nhiệt. Ví du: `2zc0 + n0 59 c+ y{ø = 36barn) !91„Ir+ n _yw!'2;Ir+y (ø=370barn) Với l0ại phản ứng này, sản phâm là chính nguyên lô nằm lr0ng sia chiếu vì vậy không thê lách ra sằng phoJơng pháp hóa học. D0 đó h0a† độ riêng phụ thuộc và0 thông lojợng mơlr0n lr0ng chùm chiếu.
+ Phản ứng l0ại (n,y)_# : Tr0ng một số lroiờng hợp, phản ứng lại này sản xuất ra đồng vị sông rất ngắn; nó phân rã bởi sức xa bela a0 ra một đồng vị khác. Vidu B05Tc +m — !3!22Tc”+y (ø= 67 mnbarn) l3! TC” _> B + BIT San pham cé thé tach pang phojong php hoéa hoc khoi sia. Điều đó ch0 chúng ta kha nang thu doge cdc đồng vị có h0ạ† độ riêng rất ca0 và không chứa chất mang. + Phan ứng đa lằng: Đây là l0ại phản ứng sắt nơlr0n liên tiếp.
+ Phản ứng l0ại (nạp): Phân ứng 10ai nay thojong dojgc siết với cái lên là phản ứng ngojỡng. lló xảy ra với nơlr0n nhanh có năng lojợng vơjợi mội giá tri ngojỡng nhất định. Ví dụ: 382s[]1 + I—> 8570 + p (ø = 4,8 barn) 3is$ +n—> ?sP+p (ø= 165 mmearn) 30 Sản phẩm cũng có thể tách hóa học khỏi vật liệu sia và thu đojợc ở dạng không chất mang và h0ạ† độ riêng ca0. 31 + Phan ing l0ai (n,a): Phản ứng lOại này cũng gọi là phản ứng ngojỡng; lr0ng một số lrolờng hợp nó cũng xảy ra với nolr0n nhiệt.
Sản phẩm có thê đojợc lách hóa học khỏi bia và thu đơjợc h0ạl độ riêng rất ca0. Ví dụ: !9E +n —> ?ạLi + œ +2,310MeV (ø = 3840 parn) %1 +n —*3‹h+øœ+4,78MeV (ø= 980 sarn) -_ Phản ứng phân hạch: các notr0n va chạm với hạt nhân có thể làm ch0 hạt nhân vỡ ra.