phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho nhân viên tại do- anh nghiệp. Chƣơng 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty TNHH Đắc Hƣng. Chƣơng 3: Giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty TNHH Đắc Hƣng 8. Tổng quan tài liệu Nguồn lực con ngƣời có tính chất quyết định trong sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của doanh nghiệp.
Vấn đề cần quan tâm là làm thế nào để nguồn lực đó gắn bó, cống hiến và hăng say trong sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp. Nếu các nhà quản trị doanh nghiệp không có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt đƣợc sự phát triển nhƣ mong muốn. Việc nghiên cứu về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động đã đƣợc rất nhiều tác giả nghiên cứu, tìm hiểu. Những nghiên cứu đƣợc vận dụng cả lý thuyết và thực tiễn trong các đơn vị để đƣa ra các giải pháp áp dụng trong những lĩnh vực, ngành khác nhau.
Các công trình nghiên cứu của một số tác giả sau đây về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động là những định hƣớng quan trọng làm nền tảng cơ 4 bản hỗ trợ cho tác giả trong việc hoàn thành luận văn của mình: - Các thuyết về nội dung của Abraham Maslow, B.nhấn mạnh đến nhu cầu, nguồn gốc tạo động lực thúc đẩy con ngƣời. Ở bất kỳ nơi nào con ngƣời đều cần đến các nhu cầu, những nhu cầu này trở thành động lực bên trong thúc đẩy nổ lực hành động nhằm thõa mãn nhu cầu. Khi hiểu biết đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động, nhà quản trị sẽ xây dựng hệ thống các chính sách trong đơn vị nhằm thõa mãn nhu cầu của họ, qua đó hƣớng đến việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức. - Đề tài: “ Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại Tổng Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội” của tác giá Phạm Thị Thu Trang (2010), hệ thống hóa những lý luận chung về động lực và tạo động lực cho ngƣời lao động.
Phân tích thực trạng công tác tạo động lực tại Tổng Công ty đầu tƣ và phát triển nhà Hà Nội. Đề ra các giải pháp tạo động lực cho ngƣời lao động tại Công ty trong thời gian tới. - Nghiên cứu: “Những nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong khách sạn” của tác giá Lƣu Thị Ngọc Bích (2013), cho thấy 4 nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong khách sạn đó là: quan hệ với cấp trên, phát triển nghề nghiệp, điều kiện làm việc và bản chất công việc. - Đề tài: “Các giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Đức Toàn (2011), trình bày các công cụ tạo động lực nhƣ sau: Các khuyến khích tài chính, khuyến khích phi tài chính.
- Đề tài: “ Tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty cổ phần vận tải đa phương thức” của tác giả Lê Mạnh Cƣờng (2011), tác giả hệ thống hóa những lý thuyết chung về tạo động lực cho ngƣời lao động. Đánh giá thực trạng hoạt động tạo động lực cho ngƣời lao động tại Công ty cổ phần vận tải 5 Đa phƣơng thức. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hoạt động tạo động lực cho ngƣời lao động tại Công ty trong thời gian tới. Tóm lại, trong các nghiên cứu trên đã khẳng định đƣợc tầm quan trọng của công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên chƣa đi sâu vào thực tế tạo động lực trong doanh nghiệp chuyên sâu về lĩnh kinh doanh phân phối, sản xuất gỗ, khai khoán. Nhận thức rõ điều này, luận văn đã vận dụng những lý thuyết và nghiên cứu trƣớc đây để nghiên cứu việc tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty TNHH Đắc Hƣng. Từ đó, luận văn đƣa ra những giải pháp để tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty TNHH Đắc Hƣng nói riêng và các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh Gia Lai nói chung. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1.
CÁC KHÁI NIỆN CƠ BẢN 1. Các khái niệm Mỗi hoạt động của con ngƣời lại hƣớng vào những cái đích nhất định, khi tham gia vào quá trình sản xuất,kinh doanh có nghĩa là họ muốn thỏa mãn một nhu cầu, mong muốn nào đó, có thể là nhu cầu về vật chất hoặc nhu cầu về tinh thần. Việc không ngừng thoả mãn những nhu cầu của con ngƣời là một trong những nhân tố quan trọng để làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ v.v… Con ngƣời không chỉ khác nhau về khả năng hành động mà còn khác nhau cả về ý chí hành động hay sự thúc đẩy. Sự thúc đẩy con ngƣời làm việc phụ thuộc vào sức mạnh của động cơ.
Động cơ lao động của ngƣời lao động lại xuất phát từ việc mong muốn thoả mãn các nhu cầu thiết yếu cơ bản của ngƣời lao động nhƣ nhu cầu ăn, mặc, đi lại, phát triển, đƣợc tôn trọng v. Điều đó có ý nghĩa là việc quản lý và đánh giá nhân viên cần dựa trên cơ sở chú trọng tạo động lực trong lao động, vậy động lực và động lực lao động đƣợc hiểu nhƣ thế nào? a. Nhu cầu “Nhu cầu là những đòi hỏi của con ngƣời muốn có điều kiện nhất định để sống và phát triển. Hay nhu cầu là tính chất của cơ thể sống biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với mội trƣờng sống” [6, tr138].
Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời cũng nhƣ cộng đồng và tập thể xã hội. Hệ thống nhu cầu rất phong phú và đa dạng, gồm có nhiều loại nhƣ: Nhu cầu sinh lý, nhu cầu về lao động, nhu cầu thẩm mĩ, 7 nhu cầu tự hoàn thiện, nhu cầu giao tiếp… Hệ thống nhu cầu của con ngƣời hết sức phức tạp, song cơ bản nó đƣợc chia thành 3 nhóm nhu cầu chính là: - Nhu cầu vật vật chất - Nhu cầu tinh thần - Nhu cầu xã hội Nhu cầu của con ngƣời luôn luôn biến đổi, với mỗi cá nhân khác nhau trong xã hội, việc thực hiện các nhu cầu cũng rất khác nhau tuỳ theo quan điểm của từng cá nhân. Khi nhu cầu này đƣợc thỏa mãn thì lập tức nhu cầu khác xuất hiện, nhƣng nó tùy thuộc vào từng giai đoạn trong cuộc đời mỗi con ngƣời b. Động cơ Động cơ là mục tiêu cơ bản của con ngƣời nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra.
Động cơ lao động biểu thị thái độ chủ quan của ngƣời lao động đối với hành động của mình, phản ánh mục tiêu đặt ra có ý thức, nó xác định và giải thích cho hành vi của ngƣời lao động. Động cơ làm ảnh hƣởng đến hiệu suất làm việc của nhân viên. Vì vậy, một phần trong công việc của nhà quản trị là phải hƣớng những động cơ đó vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức. Nghiên cứu động cơ thúc đẩy sẽ làm cho nhà quản trị hiểu đƣợc cái gì đã thôi thúc mọi hành động , ảnh hƣởng đến việc lựa chọn hành động và tại sao họ lại theo đuổi hành động, từ đó, nhà quản trị sẽ lực chọn các công cụ để động viên ngƣời lao động hăng hái, tích cực trong công việc.
Nhà quản trị doanh nghiệp cần nắm rõ động cơ làm việc của ngƣời lao động để kích thích ngƣời lao động và tạo động cơ cho ngƣời lao động làm việc tốt hơn, phát huy hết khả năng để tăng năng suất lao động hoàn thành mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cũng nhƣ mục tiêu của ngƣời lao động. Động lực lao động Động lực là sự dấn thân, sự sẵn lòng làm một việc nào đó bằng sự khát khao và tự nguyện của con ngƣời, nhằm tăng cƣờng mọi nỗ lực để đạt đƣợc một mục tiêu, một kết quả cụ thể nào đó [6]. Động lực gắn với mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó mà ngƣời lao động cần đạt đƣợc. Nhƣ vậy, phải có một cái đích cụ thể mà con ngƣời cần vƣơn tới.
Để con ngƣời có thêm động lực, điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong mỗi cá nhân. Yếu tố gắn với cá nhân ngƣời lao động: trình độ văn hóa, thái độ lao động, kỷ luật lao động, tinh thần trách nhiệm …; các yêu tố gắn với tổ chức lao động: tiền lƣơng, tiền thƣởng, tổ chức phục vụ nơi làm việc, thái độ cƣ xử của lãnh đạo, bầu không khí tập thể … Nhƣ vậy, động lực xuất phát từ bản thân mỗi cá nhân con ngƣời và tổ chức. Khi con ngƣời ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mong muốn khác nhau. Chính vì vậy, động lực của mỗi con ngƣời là khác nhau, vì vậy, nhà quản lý có những tác động khác nhau đối với từng cá nhân ngƣời lao động.
Mục đích và vai trò của tạo động lực lao động a. Mục đích Mục đích của việc tạo động lực lao động là góp phần giúp nâng cao hiệu quả công việc cho ngƣời lao động, đồng thời nâng cao hiệu suất kinh do- anh của doanh nghiệp. Các biện pháp tạo động lực lao động giúp kích thích khả năng làm việc của nhân viên, cũng nhƣ phát huy tối đa năng suất làm việc của họ. Và hƣớng tới một mục đích cuối cùng là hoàn thành công việc đƣợc giao một cách tốt nhất góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn mà tổ chức đã đề ra.Vai trò Đối với ngƣời lao động : Động lực làm việc có vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi của ngƣời lao động.
Khi ngƣời lao động có động lực làm việc thì họ sẽ say mê với công việc và nghề nghiệp của mình, do đó họ sẽ làm việc nhiệt tình hăng say hơn và có thể phát huy hết khả năng tiềm ẩn, nâng cao những khả năng hiện có của mình, nhờ đó mà những mục tiêu của tổ chức sẽ đƣợc thực hiện với hiệu quả cao. Động lực làm việc không chỉ giúp ngƣời lao động kết hợp với nhau tốt hơn trong công việc mà còn tăng cƣờng sự gắn bó về mặt tinh thần trong một tập thể, cùng chung sức hỗ trợ vì mục tiêu chung.