Luận văn: Tác động tự chủ tài chính đến chất lượng BCTC đơn vị sự nghiệp Bình Dương

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích tác động của tự chủ tài chính đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các đơn vị hành, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Giới thiệu chung

1.1.1. Tên đề tài

1.1.2. Lý do chọn đề tài

1.1.3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.1.3.1. Mục tiêu tổng quát
1.1.3.2. Mục tiêu cụ thể
1.1.3.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.1.4. Đối tượng, khách thể, thời gian nghiên cứu

1.1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
1.1.4.2. Khách thể nghiên cứu
1.1.4.3. Thời gian thu thập dự liệu

1.1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.1.6.1. Ý nghĩa khoa học
1.1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌN HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài

2.1.1. Nghiên cứu của Sukmaningrum (2012)

2.1.2. Nghiên cứu của Rapina (2014)

2.1.3. Nghiên cứu của Hongjiang Xu (2015)

2.1.4. Nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015)

2.1.5. Nghiên cứu của Nunuy Nur Afiad & Peny Cahaya Azwari (2015)

2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

2.2.1. Nghiên cứu của Đỗ Nguyễn Minh Châu (2016)

2.2.2. Nghiên cứu của Võ Thị Thúy Kiều (2019)

2.2.3. Nghiên cứu của Đậu Thị Kim Thoa (2019)

2.2.4. Nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần và Nguyễn Thị Lời (2020)

2.3. Nhận xét các mô hình nghiên cứu và xác định khoản trống nghiên cứu

2.4. Kết luận chương 1

3. CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Tổng quan về chất lượng thông tin

3.1.1. Khái niệm thông tin

3.1.2. Khái niệm chất lượng

3.2. Khái niệm về chất lượng thông tin

3.3. Khái niệm Báo cáo tài chính

3.4. Tổng quan về chất lượng thông tin BCTC

3.4.1. Quan điểm của IPSAS1- 2000 và IPSAS1-2006

3.4.2. Theo quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB (2010)

3.4.3. Quan điểm của khuôn mẫu kế toán dành cho đơn vị công lập 2013

3.5. Tự chủ tài chính trong khu vực công

3.5.1. Khái niệm TCTC

3.5.2. TCTC của đơn vị sự nghiệp

3.5.3. Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công

3.5.4. Phân phối kết quả tài chính trong năm

3.5.5. Lý thuyết đại diện (Agency theory)

3.5.6. Lý thuyết quyền biến (contingency theory)

3.5.7. Lý thuyết minh bạch

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Quy trình nghiên cứu

4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.2.1. Xác định phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng

4.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

4.3. Mô hình nghiên cứu

4.4. Chọn mẫu nghiên cứu

4.5. Công cụ thu thập dữ liệu

4.6. Nhập liệu và thống kê mô tả

4.7. Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Kiểm định giá trị thang đo

4.8. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.8.1. Kiểm định giả thuyết H1

4.8.2. Kiểm định giả thuyết H2

4.8.3. Kiểm định giả thuyết H3

4.8.4. Kiểm định giả thuyết H4

4.8.5. Kiểm định giả thuyết H5

4.8.6. Kiểm định giả thuyết H6

4.8.7. Kiểm định giả thuyết H7

4.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

5. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Mô tả mẫu khảo sát

5.2. Phân tích hệ số Cronbach’s alpha chất lượng thông tin BCTC

5.3. Kiểm định bằng nhân tố khám phá thang đo chất lượng thông tin BCTC của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

5.3.1. Kiểm định giả thuyết H1

5.3.2. Kiểm định giả thuyết H2

5.3.3. Kiểm định giả thuyết H3

5.3.4. Kiểm định giả thuyết H4

5.3.5. Kiểm định giả thuyết H5

5.3.6. Kiểm định giả thuyết H6

5.3.7. Kiểm định giả thuyết H7

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

6. Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

6.2. Đối với đơn vị HCSN

6.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

6.3.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

6.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01 – BẢNG CÂU HỎI

PHỤ LỤC 02 – DANH SÁCH ĐƠN VỊ KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 03 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của tự chủ tài chính đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính

Tự chủ tài chính là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa tự chủ tài chính và chất lượng thông tin BCTC tại tỉnh Bình Dương. Chất lượng thông tin BCTC không chỉ ảnh hưởng đến quyết định của các nhà quản lý mà còn đến sự tin tưởng của công chúng vào các đơn vị hành chính sự nghiệp.

1.1. Khái niệm tự chủ tài chính trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Tự chủ tài chính được hiểu là khả năng của các đơn vị hành chính sự nghiệp trong việc tự quyết định về nguồn thu và chi tiêu. Điều này giúp các đơn vị có thể chủ động hơn trong việc quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Chất lượng thông tin báo cáo tài chính là gì

Chất lượng thông tin BCTC được đánh giá qua các tiêu chí như tính chính xác, kịp thời, và khả năng so sánh. Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thông tin tài chính hữu ích cho người sử dụng.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao chất lượng thông tin BCTC

Mặc dù tự chủ tài chính có thể nâng cao chất lượng thông tin BCTC, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các đơn vị hành chính sự nghiệp thường gặp khó khăn trong việc đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin tài chính. Điều này có thể dẫn đến sự thiếu tin tưởng từ phía công chúng và các nhà đầu tư.

2.1. Những khó khăn trong việc thực hiện tự chủ tài chính

Nhiều đơn vị hành chính sự nghiệp vẫn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, dẫn đến việc thiếu chủ động trong quản lý tài chính. Điều này ảnh hưởng đến khả năng nâng cao chất lượng thông tin BCTC.

2.2. Tác động của thiếu minh bạch đến chất lượng thông tin

Thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính có thể dẫn đến việc thông tin không chính xác, gây khó khăn cho các bên liên quan trong việc đưa ra quyết định.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của tự chủ tài chính đến chất lượng thông tin BCTC

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích mối quan hệ giữa tự chủ tài chính và chất lượng thông tin BCTC. Dữ liệu được thu thập từ các bảng khảo sát gửi đến các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu được thiết kế với bảng câu hỏi khảo sát nhằm thu thập ý kiến từ các kế toán trưởng và cán bộ quản lý tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định các giả thuyết về tác động của tự chủ tài chính đến chất lượng thông tin BCTC.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác động của tự chủ tài chính đến chất lượng thông tin BCTC

Kết quả nghiên cứu cho thấy tự chủ tài chính có tác động tích cực đến chất lượng thông tin BCTC. Các đơn vị có mức độ tự chủ tài chính cao thường có chất lượng thông tin tốt hơn, thể hiện qua các tiêu chí như tính chính xác và kịp thời.

4.1. Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm tự chủ tài chính

Phân tích ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về chất lượng thông tin BCTC giữa các nhóm đơn vị có mức độ tự chủ tài chính khác nhau.

4.2. Đánh giá các thành phần chất lượng thông tin BCTC

Các thành phần như tính thích đáng, trình bày trung thực, và khả năng so sánh đều được đánh giá cao ở các đơn vị có tự chủ tài chính tốt.

V. Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin BCTC trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

Để nâng cao chất lượng thông tin BCTC, các đơn vị hành chính sự nghiệp cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện quy trình báo cáo tài chính, tăng cường đào tạo cho cán bộ kế toán, và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính.

5.1. Cải thiện quy trình báo cáo tài chính

Cần xây dựng quy trình báo cáo tài chính rõ ràng và minh bạch, đảm bảo thông tin được cung cấp đầy đủ và kịp thời.

5.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ kế toán

Đào tạo thường xuyên cho cán bộ kế toán về các quy định và tiêu chuẩn báo cáo tài chính sẽ giúp nâng cao chất lượng thông tin.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tự chủ tài chính có tác động tích cực đến chất lượng thông tin BCTC trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố khác ảnh hưởng đến chất lượng thông tin này.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của tự chủ tài chính trong việc nâng cao chất lượng thông tin BCTC.

6.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần mở rộng nghiên cứu để xem xét các yếu tố khác như công nghệ thông tin và quy trình quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ tác động của tự chủ tài chính đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu một cách cơ bản và khái quát các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài ở phạm vi quốc tế và Việt Nam. Tác giả trình bày các nghiên cứu bàn luận về các nhân tố tác động đến chất lượng BCTC đã được các nghiên cứu trước khám phá. Trên cơ sở trình bày khái quát các nghiên cứu có liên quan, tác giả phân tích và làm rõ các nghiên cứu trước, từ đó, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và đề xuất hướng đi của nghiên cứu này 1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài 1.

Nghiên cứu của Sukmaningrum (2012) Nghiên cứu hướng đến việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của chính quyền địa phương (nghiên cứu thực nghiệm về Chính quyền huyện và Semarang). Sukmaningrum trong nghiên cứu đã phân tích ba yếu tố bị nghi ngờ ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của chính quyền địa phương, đó là chất lượng nguồn nhân lực, hệ thống kiểm soát nội bộ, các yếu tố bên ngoài. Nghiên cứu này thu thập dữ liệu bằng cách phân phát bảng câu hỏi của 150 người được hỏi, được phân phát cho những người được hỏi rằng các nhân viên tại đơn vị công tác khu vực Phòng Quản lý Tài sản và Tài sản của 7 Thành phố Semarang và Phòng Quản lý Tài chính và Doanh thu của Khu vực Semarang Kết quả phân tích được tiến hành và kết luận các hệ thống kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của chính quyền địa phương, trong khi năng lực của nguồn nhân lực không có hiệu lực. Năng lực của nguồn nhân lực không đáng kể do thiếu nguồn nhân lực về chất lượng và số lượng.

Các yếu tố bên ngoài không thể được sử dụng như một sự kiểm duyệt giữa năng lực nguồn nhân lực và hệ thống kiểm soát nội bộ về chất lượng thông tin báo cáo tài chính. Các yếu tố bên ngoài đóng vai trò là biến độc lập và không ảnh hưởng đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính. Mô hình nghiên cứu được trình bày tại sơ đồ 1.01: Mô hình nghiên cứu của Sukmaningrum (2012) 1. Nghiên cứu của Rapina (2014) Nghiên cứu hướng đến mục tiêu chính yếu là tìm hiểu tác động của các nhân tố đến CLHTTTKT, và tác động của CLHTTTKT đến CLTT KT, trong đó CLTT KT được đo lường thông qua các thuộc tính hữu ích của CLTT BCTC bao gồm: chính xác, phù hợp, kịp thời và đầy đủ.

Nghiên cứu này thực hiện tại Indonesia. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố Cam kết của ban quản trị cấp cao; văn hóa tổ chức; cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng đến CLHTTTKT và CLHTTTKT có tác động tích cực đến Chất lượng TTKT. Mô hình nghiên cứu được trình bày tại sơ đồ 1.02: Mô hình nghiên cứu của Rapina (2014) 1. Nghiên cứu của Hongjiang Xu (2015) Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu chính yếu là tìm hiểu các nhân tố chính yếu tác động đến CLTTKT.

Nghiên cứu nhận định HTTTKT là một trong những hệ thống quan trọng nhất trong bất kỳ tổ chức nào. Bằng việc đánh giá tài liệu và tóm tắt các nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tác giả xác định được các yếu tố quan trọng nhất tác động đến CLTTKT. Kết quả nêu ra ba yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến CLTT của HTTTKT gồm: cam kết quản lý; bản chất của HTTTKT (sự phù hợp của hệ thống) và kiểm soát chất lượng dữ liệu đầu vào. Mô hình nghiên cứu được trình bày tại sơ đồ 1.04: Mô hình nghiên cứu của Hongjiang Xu (2015) 1.

Nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015) Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu tìm hiểu tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC trong các đơn vị công tại Indonesia. Trong nghiên cứu, Dadang 9 Suwanda đã phân tích năm yếu tố ảnh hưởng đến CLTT BCTC của chính quyền địa phương, đó là thực hiện chuẩn mực kế toán của chính phủ; chất lượng nguồn nhân lực; hệ thống kiểm soát nội bộ; cam kết với tổ chức; ứng dụng công nghệ thông tin. CLTT BCTC của nghiên cứu là một thang đo bậc hai, bao gồm 4 thành phần bậc 1 là Thích hợp (4 biến quan sát); Có thể tin cậy (3 biến quan sát); Có thể so sánh (3 biến quan sát); Có thể hiểu được (4 biến quan sát). Kết quả nghiên cứu cho thấy cả năm biến độc lập của mô hình là thực hiện chuẩn mực kế toán của chính phủ; chất lượng nguồn nhân lực; hệ thống kiểm soát nội bộ; cam kết với tổ chức; ứng dụng của công nghệ thông tin đều có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến CLTT BCTC với mức ý nghĩa của mô hình bằng 68,4%.

Mô hình nghiên cứu được trình bày tại sơ đồ 1.04: Mô hình nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015) 1. Nghiên cứu của Nunuy Nur Afiad & Peny Cahaya Azwari (2015) Nghiên cứu hướng đến việc xác định tác động của Hệ thống kiểm soát nội bộ đến CLTT BCTC và tác động của CLTT BCTC đến Hiệu quả quản lý trong các đơn vị Chính quyền địa phương tại Nam Sumatera Indonesia. Nghiên cứu đã tiến hành đo lường các khái niệm nghiên cứu bằng thang đo Likert, trong đó CLTT BCTC được đo lường bằng phương pháp trực tiếp với 4 thành phần gồm Thích đáng (Relevant), Đáng tin cậy (Riliable), Có thể so sánh (Comparability) và Có thể xác định được (Verifiable). Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp khảo sát các đơn vị Chính quyền địa phương tại Nam Sumatra.

Kết quả nghiên cứu cho thấy Hệ 10 thống kiểm soát nội bộ có tác động tích cực đến CLTT BCTC trong các đơn vị Chính quyền địa phương tại Indonesia với R2 bằng 41%. Mô hình nghiên cứu được trình bày tại sơ đồ 1.05: Mô hình nghiên cứu của Nunuy Nur Afiad & Peny Cahaya Azwari (2015) 1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước 1. Nghiên cứu của Đỗ Nguyễn Minh Châu (2016) Mục tiêu chính yếu của nghiên cứu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên điạ bàn Thành Phố Hồ Chí Minh.

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Trong đó nghiên cứu định tính góp phần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLTT trên BCTC tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên điạ bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và nghiên cứu định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến CLTT trên BCTC. Mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố: Môi trường Pháp lý; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa; môi trường chính trị; hê thống thông tin kế toán; khả năng của nhà quản lý; trình độ nhân viên kế toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy thứ tự tác động của các nhân tố đến CLTT BCTC theo thứ tự giảm dần như sau: Môi trường chính trị; hê thống thông tin kế toán; môi trường pháp lý; khả năng của nhà quản lý; trình độ nhân viên kế toán; môi trường văn hóa; môi trường kinh tế.

Bên cạnh đó mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu là 71,2% như vậy các nhân tố vừa nêu giải thích được 71,2% sự biến thiên của CLTT BCTC, còn lại 28,8% sự biến thiên của CLTT trên BCTC là do các nhân tố khác chưa được nghiên cứu trong đề tài này quyết định. Mô hình nghiên cứu được trình bày tại sơ đồ 1.06: Mô hình nghiên cứu của Đỗ Nguyễn Minh Châu (2016) 1. Nghiên cứu của Võ Thị Thúy Kiều (2019) Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu chính yếu là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến Chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lượng.

Nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu, nhận diện mô hình nghiên cứu chính thức; Nghiên cứu định lượng xem xét mức độ tác động của các nhân tố đến CLTTKT trình bày trên BCTC gồm 6 nhân tố gồm: hệ thống thông tin kế toán, trình độ nhân viên kế toán, môi trường pháp lý, cam kết của nhà quản lý, cơ chế tài chính áp dụng tại đơn vị, chất lượng dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các nhân tố trên đều có tác động đến CLTTKT trình bày trên BCTC của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh theo thứ tự giảm dần như sau: chất lượng dữ liệu, hệ thống thông tin kế toán, cơ chế tài chính áp dụng tại đơn vị, trình độ nhân viên kế toán, môi trường pháp lý, cam kết của nhà quản lý. Mô hình nghiên cứu được trình bày tại sơ đồ 1.08: Mô hình nghiên cứu của Võ Thị Thúy Kiều (2019) 1. Nghiên cứu của Đậu Thị Kim Thoa (2019) Nghiên cứu đã tìm hiểu các nhân tố bên trong đơn vị ảnh hưởng đến minh bạch thông tin kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.

Tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp với định lương. Nghiên cứu đã sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các đối tượng là trưởng đơn vị, phó đơn vị, kế toán trưởng, kế toán viên, chủ tịch công đoàn với số lượng mẫu thu thập là 164 đơn vị sự nghiệp công lập Việt Nam.08: Mô hình nghiên cứu của Đậu Thị Kim Thoa (2019) Mô hình nghiên cứu gồm 9 nhân tố: sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo; sự am hiểu của kế toán trưởng; sự am hiểu của kế toán viên; đặc điểm văn hoá tổ chức của đơn vị; đặc điểm cơ cấu tổ chức của đơn vị; mức độ tự chủ tài chính, mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng; mức độ đáp ứng của phần mềm; mức độ đáp ứng của công nghệ truyền thông. Kết quả nghiên cứu nhân tố đặc điểm văn hóa của tổ chức đơn vị có tác động mạnh nhất trong tất cả các nhân tố bên trong đơn vị đến minh bạch TTKT, kế đến là các nhân tố: mức độ tự chủ tài chính, mức độ đáp ứng của thiết bị phần cứng, sự am hiểu của kế toán trưởng, mức độ đáp ứng của phần mềm, sự am hiểu của kế toán viên, sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo. Kết quả kiểm định cho thấy sẽ là một kênh tham khảo cho các nhà quản lý, cơ quan nhà nước và những người sử dụng thông tin để đánh giá minh bạch TTKT của các đơn vị SNCL.

14 Tuy nhiên luận án còn một số hạn chế như: đề tài chưa xem xét đến báo cáo quản trị; chưa xem xét đến các nhân tố bên ngoài tác động đến minh bạch TTKT của đơn vị SNCL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ