Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới quản lý tài chính công tại Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp công lập đang chuyển đổi mạnh mẽ từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ. Thực tế quản lý tại các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cho thấy báo cáo tài chính giữ vai trò cốt lõi trong việc phản ánh tình hình tiếp nhận, phân bổ và sử dụng các nguồn lực công. Trước đây, báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp chủ yếu được lập nhằm phục vụ công tác quyết toán ngân sách, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin đa dạng của các bên liên quan và chưa thể hiện rõ năng lực dự báo nguồn lực tương lai.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Huỳnh Kim Tuấn (năm 2021) tại Trường Đại học Thủ Dầu Một tập trung giải quyết vấn đề then chốt: Đánh giá và đo lường tác động của mức độ tự chủ tài chính đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Mục tiêu cụ thể của công trình là xây dựng mô hình đo lường toàn diện các thuộc tính chất lượng thông tin, kiểm định sự khác biệt về chất lượng báo cáo giữa các nhóm đơn vị có mức độ tự chủ khác nhau, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực.

Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên địa bàn tỉnh Bình Dương với dữ liệu khảo sát thu thập trong tháng 7 và tháng 8 năm 2021 từ các đơn vị sự nghiệp công lập đang áp dụng Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho hệ thống Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương trong việc thực hiện nhiệm vụ tổng hợp báo cáo tài chính nhà nước theo Nghị định số 25/2017/NĐ-CP và Quyết định số 1618/QĐ-BTC, hỗ trợ 100% cơ quan có thẩm quyền điều hành ngân sách địa phương minh bạch, hiệu quả và gia tăng trách nhiệm giải trình trước công chúng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng học thuật dựa trên sự kết hợp chặt chẽ của 3 lý thuyết quản trị và kinh tế học kinh điển:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory) do Jensen và Meckling (1976) khởi xướng, kết hợp cùng các phát triển đương đại của Susan P. Shapiro (2005) và Philp (2009) trong khu vực công. Lý thuyết chỉ ra rằng mối quan hệ giữa công chúng/cơ quan nhà nước cấp trên (bên ủy nhiệm) và người quản lý đơn vị công (người đại diện) luôn tiềm ẩn nguy cơ bất cân xứng thông tin. Việc giao quyền tự chủ tài chính đòi hỏi một cơ chế giám sát và chất lượng báo cáo tài chính cao hơn để kiểm soát hành vi trục lợi cá nhân của nhà quản lý.
  • Lý thuyết quyền biến (Contingency Theory) bắt nguồn từ nghiên cứu của Lawrence và Lorsch (1967) và được Otley (1980, 2016) phát triển trong lĩnh vực kế toán. Lý thuyết luận giải rằng hiệu quả vận hành của hệ thống thông tin kế toán không cố định mà phụ thuộc vào bối cảnh tổ chức cụ thể, trong đó mức độ tự chủ tài chính là nhân tố nội tại quyết định cấu trúc và chất lượng báo cáo tài chính.
  • Lý thuyết minh bạch (Transparency Theory) từ các nghiên cứu nền tảng của Metelli (1974, 1985) và Fenster (2010, 2015), nhấn mạnh quyền tiếp cận thông tin và chuẩn mực công khai thông tin kế toán công hữu ích, đáng tin cậy.

Về mặt khái niệm, chất lượng thông tin báo cáo tài chính được tiếp cận theo Khuôn mẫu khái niệm cho Báo cáo tài chính mục đích chung của các đơn vị công lập do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế ban hành (IPSASB, 2013), bao gồm 6 thuộc tính: Thích đáng, Trình bày trung thực, Có khả năng so sánh, Có thể kiểm chứng, Dễ hiểu và Kịp thời. Về biến độc lập, tự chủ tài chính được phân cấp thành 3 mức độ rõ rệt: Chưa tự chủ (Nhà nước bảo đảm 100% kinh phí), Tự chủ thấp (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên) và Tự chủ cao (tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên hoặc cả chi thường xuyên và chi đầu tư).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát bảng câu hỏi cấu trúc đóng theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Thang đo chất lượng thông tin báo cáo tài chính kế thừa khuôn khổ IPSASB (2013) gồm 28 biến quan sát.

Theo quy tắc ước lượng cỡ mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), phân tích nhân tố khám phá EFA đòi hỏi tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát (28 x 5 = 140 mẫu). Để bảo đảm độ tin cậy cao nhất, tác giả đã phát ra 200 bảng khảo sát đến đối tượng là Thủ trưởng đơn vị, Kế toán trưởng và phụ trách kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở Bình Dương. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để tiếp cận nhanh chóng và chính xác các chuyên gia tài chính trong giai đoạn tháng 7 đến tháng 8 năm 2021.

Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS. Quy trình phân tích bao gồm:

  1. Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu Alpha > 0,70 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,30).
  2. Kiểm định giá trị thang đo qua phân tích nhân tố khám phá EFA (Kaiser-Meyer-Olkin KMO > 0,50, Sig. Bartlett < 0,05, tổng phương sai trích > 50%).
  3. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng phân tích phương sai một yếu tố ANOVA và phân tích sâu Post Hoc (kiểm định so sánh cặp) nhằm xác định sự khác biệt giữa 3 nhóm tự chủ tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thống kê định lượng trên tập dữ liệu khảo sát đã đem lại các kết quả thực nghiệm có ý nghĩa khoa học sâu sắc:

Thứ nhất, kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy toàn bộ các thang đo thành phần của chất lượng thông tin báo cáo tài chính đều đạt hệ số tin cậy rất cao, dao động từ 0,815 đến 0,912, các hệ số tương quan biến - tổng đều vượt ngưỡng 0,30. Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 đạt hệ số KMO bằng 0,789, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. = 0,000 và tổng phương sai trích đạt 64,32%, xác nhận thang đo có giá trị hội tụ và phân biệt hoàn hảo.

Thứ hai, kết quả phân tích phương sai một yếu tố ANOVA khẳng định mối quan hệ tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê của mức độ tự chủ tài chính đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tổng thể với giá trị kiểm định F có mức ý nghĩa Sig. = 0,000 (nhỏ hơn 0,05). Do đó, giả thuyết nghiên cứu chính H1 được chấp nhận hoàn toàn.

Thứ ba, phân tích ANOVA đối với từng thành phần riêng lẻ cho thấy tự chủ tài chính tác động tích cực và tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trên cả 6 thuộc tính chất lượng (tất cả các giả thuyết H2, H3, H4, H5, H6, H7 đều được chấp nhận với Sig. = 0,000):

  • Thành phần Thích đáng (H2): F = 18,42; Sig. = 0,000.
  • Thành phần Trình bày trung thực (H3): F = 15,67; Sig. = 0,000.
  • Thành phần Có khả năng so sánh (H4): F = 12,38; Sig. = 0,000.
  • Thành phần Có thể kiểm chứng (H5): F = 14,91; Sig. = 0,000.
  • Thành phần Dễ hiểu (H6): F = 11,85; Sig. = 0,000.
  • Thành phần Kịp thời (H7): F = 16,73; Sig. = 0,000.

Thứ tư, phân tích sâu Post Hoc bằng kiểm định so sánh cặp Scheffe và Tukey chỉ ra quy luật phân hóa rõ rệt: Đơn vị có mức độ tự chủ tài chính cao sở hữu điểm trung bình chất lượng thông tin báo cáo tài chính cao hơn vượt trội so với nhóm tự chủ thấp (chênh lệch trung bình khoảng 0,42 điểm trên thang đo 5 điểm) và vượt trội hơn hẳn so với nhóm chưa tự chủ (chênh lệch trung bình khoảng 0,78 điểm).

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã làm sáng tỏ cơ chế tác động của tự chủ tài chính đến hệ thống kế toán công. Khi đơn vị được trao quyền tự chủ cao, họ phải chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả tài chính, tiền lương và các quỹ phúc lợi của viên chức. Áp lực tự chủ buộc ban lãnh đạo phải vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt hơn, chuẩn hóa quy trình ghi nhận chứng từ và giảm thiểu tối đa các sai lệch kế toán nhằm hạn chế rủi ro thất thoát ngân sách. Điều này giải thích tại sao tính "Trình bày trung thực" và "Có thể kiểm chứng" lại tăng vọt ở nhóm tự chủ cao.

So sánh với các nghiên cứu trước đây, phát hiện của luận văn hoàn toàn đồng thuận và phát triển sâu hơn nghiên cứu của Dadang Suwanda (2015) tại Indonesia khi khẳng định cam kết tổ chức và quản lý nội bộ giải thích 68,4% chất lượng báo cáo. Kết quả cũng bổ trợ cho nghiên cứu của Đậu Thị Kim Thoa (2019) tại 164 đơn vị công lập Việt Nam khi xác định tự chủ tài chính là nhân tố ảnh hưởng mạnh thứ hai đến tính minh bạch kế toán, và nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần & Nguyễn Thị Lời (2020) tại Bình Dương (điểm trung bình chất lượng đạt 3,56/5 điểm). Đóng góp vượt trội của luận văn là đã chuẩn hóa thang đo theo chuẩn IPSASB (2013), phân tách rõ 6 thuộc tính thay vì chỉ gộp chung 4 đặc tính như các công trình tiền bối.

Trong các báo cáo quản trị thực tế, dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua Biểu đồ cột đa trục thể hiện điểm trung bình 6 thuộc tính chất lượng giữa 3 nhóm đơn vị, đi kèm Bảng kiểm định phương sai đồng nhất Levene test và Bảng ANOVA tóm tắt các giá trị thống kê F. Cách thể hiện này giúp các nhà làm chính sách nhận thấy rõ ràng bước nhảy vọt về chất lượng thông tin khi đơn vị chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang tự chủ toàn phần.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính khu vực công:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế giao quyền tự chủ tài chính gắn với lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ công.

  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phối hợp cùng Sở Tài chính và các Sở chuyên ngành (Y tế, Giáo dục, Khoa học & Công nghệ).
  • Hành động cụ thể: Ban hành hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định 60/2021/NĐ-CP, đẩy nhanh việc phân loại mức độ tự chủ định kỳ hàng năm, xóa bỏ cơ chế bao cấp cào bằng.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Phấn đấu nâng tỷ lệ đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư lên mức 35% đến 40% trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ hai, kiện toàn hệ thống kiểm soát nội bộ và công khai quy chế chi tiêu.

  • Chủ thể thực hiện: Thủ trưởng và Kế toán trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp.
  • Hành động cụ thể: Rà soát, chuẩn hóa 100% quy chế chi tiêu nội bộ; quy định rõ ràng nguyên tắc phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ bổ sung thu nhập.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Giảm tỷ lệ sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính xuống dưới 2% mỗi năm, thực hiện định kỳ từ quý I/2022.

Thứ ba, bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kế toán công.

  • Chủ thể thực hiện: Sở Tài chính tỉnh Bình Dương phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh.
  • Hành động cụ thể: Tổ chức thường niên 2 đến 4 khóa đào tạo chuyên sâu về Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS), cập nhật Thông tư 107/2017/TT-BTC và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Đảm bảo 100% cán bộ kế toán tại các đơn vị sự nghiệp đạt chuẩn năng lực nghiệp vụ và thành thạo kỹ năng lập báo cáo điện tử trước năm 2024.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa báo cáo tài chính.

  • Chủ thể thực hiện: Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương và các đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Hành động cụ thể: Nâng cấp phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp, tích hợp dữ liệu đồng bộ với Cổng thông tin Báo cáo tài chính nhà nước theo Nghị định 25/2017/NĐ-CP.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Rút ngắn 50% thời gian tổng hợp báo cáo tài chính toàn tỉnh, hoàn thành triển khai diện rộng vào cuối năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ của Huỳnh Kim Tuấn là tài liệu tham khảo học thuật và ứng dụng có giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Thủ trưởng đơn vị và Kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng giúp nhà quản trị thấu hiểu mối liên kết giữa cơ chế tự chủ và minh bạch tài chính. Ứng dụng cụ thể là việc sử dụng bộ 28 biến quan sát trong luận văn làm bảng kiểm chuẩn (checklist) để tự đánh giá và nâng cấp chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại đơn vị mình.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh): Giúp các nhà hoạch định chính sách có cơ sở khoa học vững chắc để đánh giá rủi ro thông tin tài chính theo từng nhóm tự chủ, từ đó nâng cao hiệu quả tổng hợp Báo cáo tài chính nhà nước cho hơn 500 đơn vị công lập trên toàn tỉnh Bình Dương.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính công: Kế thừa mô hình nghiên cứu tích hợp 3 lý thuyết nền tảng (Đại diện, Quyền biến, Minh bạch), cùng phương pháp luận đo lường 6 thuộc tính IPSASB (2013) để phát triển các đề tài mở rộng tại các địa phương khác.
  4. Giảng viên và các chuyên gia tư vấn quản lý công: Bổ sung nguồn học liệu giảng dạy phong phú với các số liệu kiểm định ANOVA, Post Hoc chi tiết, phản ánh chân thực bức tranh chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tự chủ tài chính tác động như thế nào đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong khu vực công? Phân tích ANOVA cho thấy tự chủ tài chính tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê cao (Sig. = 0,000) đến chất lượng báo cáo. Đơn vị tự chủ cao đạt điểm số chất lượng vượt bậc nhờ áp lực minh bạch nguồn thu dịch vụ và trách nhiệm giải trình trước cơ quan giám sát và người dân.

Thang đo chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong luận văn có điểm gì mới so với các nghiên cứu trước? Luận văn đã tiên phong áp dụng đầy đủ khuôn khổ Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSASB, 2013) gồm 6 thuộc tính: Thích đáng, Trình bày trung thực, Có khả năng so sánh, Có thể kiểm chứng, Dễ hiểu và Kịp thời thông qua 28 biến quan sát, khắc phục hạn chế chỉ đo lường 4 thuộc tính của các đề tài trước năm 2020.

Cỡ mẫu khảo sát 140 đến 200 phiếu có bảo đảm độ tin cậy khoa học cho phân tích thống kê không? Hoàn toàn bảo đảm. Theo quy chuẩn phương pháp luận của Bollen (1989) và Hoàng Trọng (2008), 28 biến quan sát cần cỡ mẫu tối thiểu 140. Tác giả đã khảo sát 200 phiếu và xử lý tập dữ liệu đạt chuẩn, với hệ số KMO = 0,789 và Cronbach's Alpha đều trên 0,80, khẳng định độ tin cậy thống kê trên 95%.

Tại sao các đơn vị tự chủ tài chính cao lại có chất lượng báo cáo tài chính tốt hơn nhóm chưa tự chủ? Dưới lăng kính Lý thuyết đại diện, các đơn vị tự chủ cao không còn được ngân sách nhà nước bao cấp 100%, buộc phải tự chủ động dòng tiền và cạnh tranh chất lượng dịch vụ. Ban lãnh đạo đơn vị phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt để bảo toàn vốn và phân phối thu nhập minh bạch.

Nghiên cứu này hỗ trợ công tác tổng hợp báo cáo của Kho bạc Nhà nước như thế nào? Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Dương phân loại mức độ tin cậy của dữ liệu đầu vào theo từng nhóm tự chủ, từ đó tối ưu hóa quy trình tổng hợp Báo cáo tài chính nhà nước theo Nghị định 25/2017/NĐ-CP và Quyết định 1618/QĐ-BTC.

Kết luận

  • Luận văn đã chứng minh thực nghiệm thành công tác động tích cực của tự chủ tài chính đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bình Dương với độ tin cậy thống kê 95%.
  • Xác lập và kiểm định độ giá trị của bộ thang đo chuẩn mực 6 thành phần với 28 biến quan sát dựa trên khuôn khổ quốc tế IPSASB (2013).
  • Phân tích sâu Post Hoc khẳng định bước nhảy vọt về chất lượng thông tin từ nhóm chưa tự chủ lên nhóm tự chủ một phần và nhóm tự chủ toàn diện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp liên hoàn về thể chế, nhân lực, kiểm soát nội bộ và công nghệ thông tin cho giai đoạn 2022 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác điều hành ngân sách và tổng hợp Báo cáo tài chính nhà nước của Kho bạc Nhà nước.

Để tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý tài chính công, các đơn vị hành chính sự nghiệp cần khẩn trương rà soát quy chế tài chính nội bộ, chủ động đăng ký nâng mức độ tự chủ theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP và số hóa toàn diện quy trình lập báo cáo tài chính ngay trong kỳ kế toán tiếp theo.