chương 1 và phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản trị chiến lược tại Công ty CP Khu công nghiệp Sài Gòn - Nhơn Hội ở chương 2, trong chương 3, tác giả đã nêu sự cần thiết phải xây dựng lại chiến lược phát triển Công ty: xác định viễn cảnh, sứ mệnh và mục tiêu tại Công ty CP Khu công nghiệp Sài Gòn - Nhơn Hội. Tác giả đưa ra một số giải pháp, đánh giá: - Phân tích ma trận và khai thác các năng lực cốt lõi - Hình thành các chiến lược. ~ Mộtsốđề xuất thực thi các chiến lược đã lựa chọn. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHIEN LUQC CONG TY 1.
TÔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC 1. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược a. Khai niệm chiến lược Khái niệm Chiến lược đã có từ thời Hy Lạp cổ đại, được biết đến như vai trò của tướng lĩnh trong quân đội. Sau đó được phát triển và hiểu như kỹ năng quản trị để khai thác các lực lượng đè bẹp đối phương và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục.
Luận điểm cơ bản của chiến lược là một bên đối phương có thể đè bẹp đối thủ, thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn, nếu họ có thể dẫn dắt thế trận và đựa đối thủ vào trận địa, thuận lợi cho việc khai thác các khả năng của mình. Chiến lược cạnh tranh của một tổ chức, cũng giống như chiến lược quân sự ở chỗ nó hướng đến việc đạt được sự phù hợp giữa các năng lực tạo sự khác biệt và môi trường bên ngoài mà tô chức tham gia cạnh tranh. Tuy nhiên, so với chiến lược quân sự, chiến luợc trong lĩnh vực kinh doanh phức tạp hơn. Không giống như các xung đột quân sự, cạnh tranh trong kinh doanh không phải lúc nào cũng.
gây ra kết cục có kẻ thắng người thua. Có rất nhiều định nghĩa về chiến lược, sự khác nhau giữa các định nghĩa thường là do quan điểm của mỗi tác giả. Mỗi định nghĩa thường có nhiều ý, đa diện, nhiều khác biệt, do vậy rất khó có được một định nghĩa chính xác, đầy đủ. Nam 1962 Chandler một trong những nhà khởi xướng và phát triển lý thuyết về quản trị chiến lược định nghĩa: chiến lược là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này.
Nam 1980, Quinn da dinh nghia: “Chién lược là mô thức hay kế hoạch thích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức vào trong một tổng thể có kết cấu chặt chế”. Giéo su Michael L-Porterr, qua bai bao “Ch lược là gì” năm 1996, đã phát biểu những quan niệm mới của mình về chiến lược. Ông cho rằng: “Thứ nhất, chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gôm các hoạt động khác biệt. Thứ hai, chiến lược là sự lựa chọn, đánh đồi trong cạnh tranh.
Thứ ba, chiến lược là việc tạo ra sự phù họp giữa tất cả các hoạt động của Công ty” Chúng ta thấy rằng, các định nghĩa phân chia thành nhiều ý. Điều đó, chứng tỏ rằng một định nghĩa chính xác về chiến lược sẽ rất phức tạp. Do đó, phải có các định nghĩa đa diện để giúp hiểu rõ hơn về chiến lược. Mintberg tóm lược định nghĩa đa diện trong định nghĩa với 5 chữ “P”: - Kế hoach (Plan): chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán - M6 thite (Pattern): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định.
~ Vị thế (Position): Phù hợp giữa tô chức và môi trường của nó. - Quan niệm (Perspecrive): Cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới ~ Thủ thuật( Ploy): Cách thức cụ thể để đánh lừa đối thủ. Khía cạnh khác của chiến lược là còn tùy theo cấp. Đối với doanh nghiệp, tối thiểu có ba cấp chiến lược: Chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng.
Trong đó, chiến lược cấp công ty thường hướng đến mục đích là phạm vi tổng thể của tô chức; chiến lược cấp đơn vị kinh doanh liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên thị trường cụ thê; chiến lược chức năng là các chiến lược giúp cho các chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu nhờ các bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn lực, các quá trình, con người và các kỹ năng cần thiết. Từ các cơ sở nêu trên, có thể đưa ra khái niệm về Chiến lược với các nội dung tóm tắt như sau: * Chiến lược là tổng thể các quyết định, các hành động liên quan đến việc lựa chọn các phương tiện và phân bỗ các nguồn lực nhằm đạt được một mục tiêu nhất định “ b. Khái niệm quản trị chiến lược Chiến lược thường được xem như là sản phẩm của một quá trình hoạch định hợp lý được dẫn dắt bởi các nhà quản trị cấp cao, song không phải là tất cả đều như vậy. Có nhiều trường hợp, các chiến lược có giá trị lại phát sinh từ bên trong tô chức mà không có một sự hoạch định trước.
Quản trị chiến lược là một bộ phận các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu suất dài hạn của một công ty. Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên tục: soát xét môi trường, xây dựng chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược. Quản trị chiến lược có nguồn gốc là các chính sách kinh doanh, quản trị chiến lược kết hợp các chủ đề hoạch định dài hạn với chiến lược. Tuy nhiên, trái với quản trị chiến lược.
chính sách kinh doanh có định hướng quản trị chung, chủ yếu hướng vào bên trong quan tâm đến sự tích hợp hoạt động giữa các chức năng của tô chức. Trong khi đó, quản trị chiến lược không chỉ quan tâm đến sự tích hợp các chức năng bên trong giống như chính sách kinh doanh mà còn nhắn mạnh hơn vào môi trường và chiến lược. Do đó, người ta sử dụng thuật ngữ trị chiến lược thay cho chính sách kinh doanh 10 1. Hệ thống chiến lược trong doanh nghiệp a.
Chiến lược cấp chức năng Các chiến lược chức năng khai thác sâu hơn về cách thức tạo ra lợi thế cạnh tranh theo từng khối lợi thế. Cách nhìn nhận này giúp thấu hiểu sâu hơn về lợi thế cạnh tranh và những lựa chọn đề tạo dựng lợi thế cạnh tranh. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Bao gồm chủ đề cạnh tranh mà công ty lựa chọn để nhấn mạnh, cách thức mà nó tự định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khác nhau của mỗi ngành. Có ba loại chiến lược chính là: chiến lược dẫn đạo về chỉ phí, chiến lược tạo sự khác biệt và chiến lược tập trung vào các khe hở thị trường.
Chiến lược toàn cầu Trong bồi cảnh của thị trường và cạnh tranh toàn cầu ngày nay, việc đạt được một lợi thế cạnh tranh và cực đại hóa năng lực của một công ty ngày càng đòi hỏi công ty phải mở rộng hoạt động của nó ra bên ngoài quốc gia mà nó đang tỒn tại. Chiến lược cấp công t)' Dưới đây là phân trình bày cụ thể về chiến lược cấp công ty 1. CHIẾN LƯỢC CÁP CÔNG TY TRONG DOANH NGHIỆP. Khái quát chiến lược cấp công ty Chi lược cấp công ty xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của công ty, phân phối nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh.
Chiến lược công ty được áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp. Chiến lược công ty trả lời 2 câu hỏi then chốt: cần có các hoạt động. kinh doanh nào? Và sẽ quản lý và phối hợp các hoạt động kinh doanh đó 1I như thế nào? “Chiến lược công ty về bản chất là chiến lược phát triển cong ty”. Vai trò và nhiệm vụ của chiến lược cấp công ty a.
Vai tro Là định hướng phát triển cơ bản nhất cho tổ chức, tạo khuôn khổ cho. quản lý tất cả các ngành, các đơn vị kinh doanh và các bộ phận chức năng của công ty. Nhiệm vụ ~ Xác định các lĩnh vực kinh doanh chủ chốt. - Dinh hướng phát triển và tầm nhìn chiến lược.
- Tập trung và phân bổ nguồn lực. - Phối hợp hoạt động, chuyên đổi nguồn lực và tăng cường năng lực cốt lõi cho các bộ phân. Nhà quản trị chiến lược cấp công ty Quản trị ở cấp công ty bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc và các nhà quản trị cấp cao khác, Ban giám đốc và các cán bộ cấp công ty. Các cá nhân này đứng đầu trong việc đưa ra các quyết định trong tổ chức.
Tổng giám đốc là nhà quản trị chiến lược chính ở cấp này. Trách nhiệm của các nhà quản trị cấp công ty đảm bảo rằng các chiến lược công ty mà họ theo đuôi phù hợp với việc cực đại hóa giá trị của các cổ đông. Thông thường, Tổng giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm về vấn để này. Các loại hình chiến lược cấp công ty chủ yếu a.
Chiến lược tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh đơn lễ Với nhiều công ty, chiến lược thích hợp nhất không phải là một chiến lược hội nhập hay đa dạng hóa. Thành công đối với họ là chỉ tập trung cạnh tranh mạnh mẽ trong phạm vi một lĩnh vực kinh doanh đơn lẻ. Một số công ty 12 rất nồi tiếng như Coca — Cola, Sear, Dean Witer,. di timg có các hoạt động.
đa dạng hóa, tuy nhiên họ đã sớm nhận ra rằng đa dạng hóa gây ra lãng phí chứ không giúp họ tạo giá trị, cuối cùng, họ buộc phải loại bỏ bớt các hoạt động kinh doanh của mình, quay lại tập trung vào một hoạt động đơn lẻ. ~ Ưu thế: + Giúp công ty có thể tập trung các nguồn lực vật chất, công nghệ, tài chính, quản trị và các năng lực cạnh tranh của mình để cạnh tranh thắng lợi trên một lĩnh vực. Chiến lược này có thể rất quan trọng trong các ngành tăng. trưởng nhanh, bởi ở đó công ty cần tập trung mạnh các nguồn lực, đó cũng là nơi sẽ đem lợi nhuận dài hạn + Tập trung nguồn lực và năng lực còn là chiến lược hữu hiệu cho các công ty tránh phải dàn trải quá mỏng sức lực của mình trên các thị trường + Một lợi thế khác là công ty sẽ gắn chặt hơn vào công việc của mình.