Chương 1 đã giới thiệu được tổng quan về lý do hình thành dé tài; Mục tiêu, phạm vi và ý nghĩa cua dé tai; Quy trình nghiên cứu cũng như cấu trúc tô chức nội dung sẽ trình bày của dé tài. Đây là các thông tin cơ sở giúp định hướng thực hiện cho các chương tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET Chương 2 sẽ giới thiệu các lý thuyết cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch gồm Các khái niệm về kế hoạch IMC, mô hình phan tích môi trường hoạt động (PEST, 4 tác luc); Ma trận xây dựng và lựa chon kế hoạch SWOT; Ma trận đánh giả và lựa chọn chiến lược QSPM. Ngoài ra, trong Chương 2 cũng sẽ giới thiệu các cách thức về thu thập và phân tích dữ liệu.
Định nghĩa truyền thông marketing tổng hợp IMC (Integrated Marketing Communication). Khái niệm IMC được đưa ra đầu tiên bởi Hiệp Hội các đại lý quảng cáo Mỹ 4As (AAAA-1989) như sau: “IMC là khái niệm về sự hoạch định truyền thông marketing nhằm xác định giá tri gia tang của một kế hoạch tong hop, danh gia vai trò chiến lược của các thành phan khác nhau trong truyền thông như quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền và sự kết hợp các thành phan nay dé tạo ra một sự truyền thông rõ ràng, đêu đặn, hiệu quả tôi đa”. Các công cụ của truyền thông marketing tổng hợp IMC.lovelock, Jochen Wirtz (2011), các công cụ mà các nhà marketing sử dụng rất phong phú và đa dạng và chúng được gọi là hệ thống truyền thông marketing. Công cu truyền thông điển hình.
Hệ thống truyền thông marketing IMC, còn được gọi là hệ thống cố động (promotion mix) thông thường gồm năm công cụ điển hình sau: - Quang cao (Advertising). - Marketing truc tiép (Direct marketing). - Quan hệ công chung (Public relation). - Bán hang trực tiếp (Personal selling).
Công cụ truyền thông thông qua Internet Trong một kế hoạch IMC, việc quảng cáo trên các Internet có thể coi như là công cụ hỗ trợ cho các kênh truyền thông điển hình thông thường bao gém 2 công cụ sau: - ‘Trang mạng của công ty (Company website). - Quang cáo trực tuyến (Online Advertising). Công cụ truyền thông mang tính truyền miệng Bên cạnh một số công cụ truyền thông do doanh nghiệp thực hiện, còn có một số công cụ truyền thông có nguồn gốc từ bên ngoài tổ chức và thường có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ trong việc truyền thông hình ảnh sản phẩm và dịch vụ của công ty, thông thường bao gồm các công cụ sau: - Truyén miéng truc tiép (word of mouth). - _ Truyền miệng trực tuyến chang hạn như facebook, blogs, forum.
Các bước lập kế hoạch IMC Theo Tom Duncan (2002), quá trình xây dựng một kế hoạch IMC bao gồm 6 bước như được trình bày như sau: - - Bước 1: Xác định đối tượng truyền thông. - - Bước 2: Thực hiện phân tích SWOT. - - Bước 3: Xác định mục tiêu của kế hoạch IMC. - _ Bước 4: Thực hiện và triển khai kế hoạch IMC.
- - Bước 5: Hoạch định ngân sách cho kế hoạch IMC - _ Bước 6: Đánh giá tính khả thi của kế hoạch 2. Cac mô hình vận dung trong quá trình phân tích môi trường hoạt động 2. Vận dụng mô hình PEST ¬ Phân tích môi trường vi mô dựa trên năm yêu tô: chính tri, kinh tê, xã hội, công nghệ, môi trường. Dựa vào đó, các doanh nghiệp sẽ đưa ra những chính sách, hoạt động kinh doanh phù hợp với yêu cầu của thị trường, của ngành, đảm bảo đúng mục tiêu kinh doanh đề ra.
Yếu tô chính tri (Political factors) Đề cập tới chính sách của chính phủ chang hạn như mức độ can thiệp vào nên kinh tế. Những hàng hóa và dịch vụ chính phủ muốn cung cấp. Những ưu tiên của chính phủ về hỗ trợ về kinh doanh. Những quyết định chính trị có thể ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực quan trọng của nên kinh tế như về giáo dục lực lượng lao động, sức khỏe của dân tộc và chất lượng của hệ thống cơ sở hạ tầng của nên kinh tế.
Yếu tổ kinh tế (Economic factors) Bao gồm lãi suất, sự thay đối chính sách thuế, sự tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát và ty giá hối đoái. Sự thay đối lớn của nền kinh tế có một tác động lớn đến hành vi của một công ty. Yếu tô xã hội (Social factors) Thay đổi trong xu hướng xã hội có thé tác động vào nhu cau đối với sản phẩm của một công ty. Dân số lão hóa cũng có tác động đến nhu cầu về chỗ ở che chở và các loại thuốc đã tăng lên trong khi nhu cầu về đồ chơi đang giảm.
Ngoài ra còn có các thay đối mang tính xu hướng trong xã hội khác như: sự giao thoa, ảnh hưởng của văn hóa nước ngoài, thu nhập trung bình, các quan điểm về thắm mỹ, tâm lý, lối sống, chế độ dinh dưỡng, ăn uống. Yếu tố công nghệ (Technological factors) Những công nghệ mới tạo ra những sản phẩm và qui trình mới. Mua sam trực tuyến, máy tính hỗ trợ thiết kế. là tất cả các cải tiến trong cách mà con người làm kinh doanh như là kết quả của công nghệ tốt hơn.
Công nghệ có thể giảm chỉ phí, nâng cao chất lượng va dẫn đến sự đối mới. Những phát triển này có thé mang lại lợi ích cho khách hàng, cũng như cho các tổ chức cung cấp sản phẩm trên thị trường. Mô hình cạnh tranh cia MICHAEL E.PORTER Mỗi trường vi mô sẽ được phân tích qua mô hình 5 tac lực của Michael E.Porter (1996) với các yếu tô như sau: - _ Đối thủ cạnh tranh hiện tại. - _ Đối thủ cạnh tranh tiềm ấn.
- - Khách hàng. 10 - - Nhà cung cấp. - San phẩm thay thé. Ma trận SWOT Ma trận SWOT được thực hiện dựa trên đánh giá của 4 nhóm yếu tố: điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opporturnities), thách thức (Threats).
Mục đích của ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn, chứ không phải chọn lựa hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất. Do đó, không phải tất cả các chiến lược được phát triển trong ma trận SWOT đều được chọn lựa thực hiện.1: Mô hình ma trận SWOT Những điểm mạnh — S Những điểm yêu — W Liệt kê các diém mạnh Liệt kê các điểm yêu Các cơ hội — O Các chiến lược S-O Các chiến lược W-O Liệt kê các cơ hội Sử dụng các điểm mạnh Vượt qua những điểm yếu để tận dụng cơ hội. băng cách tận dụng các cơ hội. Các thách thức — T Các chiến lược S-T Các chiên lược W-T Liệt kê các thách Sử dụng các điểm mạnh Tôi thiêu hoá các điệm yêu đê thức đề tránh các nguy cơ.
tránh các nguy cơ.David (2006), Khái luận về quản trị chiên lược 2. Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM) Theo Fred R.David (2006), ma trận hoạch định chiến lược định lượng (Quantitative strategic planning matrix — QSPM) cho thay một cách khách quan các chiến lược thay thé nào là tốt nhất. Ma trận QSPM tổng hop từ các kết quả phân tích của môi trường bên trong, môi trường bên ngoài, ma trận IFE, EFE, CPM, SWOT. để giúp nhà hoạch định có được sự lựa chọn chiến lược một cách khách quan.2: Mô hình ma trận QSPM Các chiến lược khả thi Các yếu tổ ảnh hưởng | Phân Chiên lược 1 Chiên lược 2 Chiên lược 3 đên chiên lược loại ĐQT |TS |ĐQT [TS ĐQT [TS Các yêu tô bên trong Các yêu tô vi mồ Các yêu tô vĩ mô Tông sô diém hap dân 2.
Phuong pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp Thông tin về cơ cau tô chức, tình hình sử dụng nhân sự, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí đầu tư, hoạt động marketing. phục vụ cho việc phân tích môi trường bên trong của công ty sẽ tổng hợp từ báo cáo của các phòng ban của công ty. Các số liệu phân tích về môi trường vĩ mô, môi trường ngành, môi trường hoạt động.
được tong hợp từ các báo cao, thống kê, các tạp chí, Internet,. Lừ các nguồn thông tin này, nội dung sẽ được phân loại để có được những dữ liệu sử dụng được và có giá trị, phục vụ cho việc phân tích tong quan thị trường tô yến. Dữ liệu sơ cấp Để có được thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch maketing của đề tài, cần phải có thêm các nguôn dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ việc phỏng van các quản lý cấp cao hiện tại của công ty. Tóm lại, nội dung của Chương 2 đã giới thiệu toàn bộ các lý thuyết cơ sở về chiến lược, các mô hình xây dựng chiến lược, các kỹ thuát lựa chọn chiến lược,.
sẽ được sử dụng trong các Chương tiếp theo dé tài này. Ngoài ra, Chương 2 cũng đã trình bày khái quát về các nguôn cung cấp thông tin cũng như cách thu thập và xử lý thông tin cho dé tài. 12 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VE CONG TY Phan dau của Chương 3 sẽ giới thiệu về công ty TNHH Bí Quyết Tự Nhiên tiếp theo, sẽ cung cấp các thông tin tong quát về quát về lĩnh vực hoạt động và san phẩm kinh doanh hiện tại của công ty. So đồ tổ chức của công ty Được thành lập vào 9/2012, công ty TNHH Bí Quyết Tự Nhiên là công ty kinh doanh các giải pháp và sản phẩm nhằm làm tốt hơn chất lượng cuộc sống, chuyên phân phối các loại thực phẩm dinh dưỡng tốt cho sức khỏe và sắc đẹp của người tiêu dùng.
Hiện nay hệ thong quản lý của công ty Bí Quyết Tự Nhiên hoạt động dựa theo mô hình trực tuyến chức năng. Mô hình này cho phép ban giám đốc có toàn quyền quản lý, chỉ đạo và phát huy chức năng của các phòng ban trực thuộc. Các phòng ban tiễn hành các công việc và nhiệm vụ theo chức năng hoạt động chính của mình, sau đó dé xuất và thảo luận với ban giám đốc dé đưa ra quyết định cuối cùng. Số lượng nhân sự của công ty gồm 15 người, bộ máy tổ chức của công ty gồm | giám đốc và 1 phó giám đốc phụ trách 4 phòng ban khác nhau được minh họa trong Hình 3.
GIAM DOC PHO GIAM DOC , ` Trưởng : ` , ` Trưởng phòng hòn Trưởng Phòng Trưởng phòng kinh doanh `kh Hành Chính- Kế Toán a | 5š Nhân Sự y Ỷ Phòng ` Ph ` k Kinh Marketa Phong Hanh Phòng Kế Doanh Š Chính-Nhân sự Toán Hình 3.