Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2009 - 2011, thị trường dịch vụ cảng biển khu vực miền Trung chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi hệ thống giao thương hàng hải mở rộng. Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn đã duy trì mức tăng trưởng ấn tượng với tổng doanh thu thuần tăng từ 241,26 tỷ đồng năm 2009 lên trên 304,71 tỷ đồng vào năm 2011, nâng tổng giá trị tài sản doanh nghiệp lên mức 234,65 tỷ đồng. Tuy nhiên, hoạt động khai thác cảng vẫn đối mặt với thách thức lớn khi công tác tiếp thị chủ yếu thực hiện theo phương thức truyền thống, thiếu chiến lược tiếp cận thị trường chủ động và chưa có bộ phận chuyên trách riêng biệt. Điều này dẫn đến sự mất cân đối trong khai thác nguồn hàng và tạo áp lực cạnh tranh trước các cụm cảng lân cận.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ cảng biển, phân tích toàn diện thực trạng phối thức marketing trong giai đoạn 2009 - 2011 và đề xuất hệ thống chính sách marketing hỗn hợp đồng bộ hướng đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn với trọng tâm là các dịch vụ bốc xếp, lưu kho bãi và logistics phụ trợ phục vụ luồng hàng hóa qua tỉnh Bình Định, vùng Tây Nguyên, Nam Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp tối ưu hóa hiệu quả khai thác sản lượng hàng thông qua cảng đạt trên 2,74 triệu tấn mỗi năm, cân đối nguồn thu giữa kênh trực tiếp đang chiếm 61,8% doanh thu và kênh gián tiếp chiếm 38,2% doanh thu, từ đó củng cố vị thế thương hiệu Cảng Quy Nhơn như một mắt xích logistics chiến lược của hành lang kinh tế khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing Mix 7P chuyên sâu cho lĩnh vực dịch vụ được phát triển từ các quan điểm kinh điển của Philip Kotler và Janet R. McColl-Kennedy, mở rộng từ 4P truyền thống sang 7P gồm: Sản phẩm dịch vụ (Product), Giá cước (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Yếu tố hữu hình (Physical Evidence) và Quy trình dịch vụ (Process). Bên cạnh đó, đề tài kết hợp mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích năng lực thương lượng của khách hàng, đe dọa từ dịch vụ vận tải thay thế và các đối thủ cạnh tranh mới gia nhập ngành logistics hàng hải.

Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm dịch vụ cảng biển (bốc dỡ hàng rời, container, dịch vụ kho bãi, cầu bến), bản chất năm đặc tính của dịch vụ (tính vô hình, tính không tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không đồng đều về chất lượng, tính không dự trữ được và tính không sở hữu), cùng các học thuyết về Marketing quan hệ (Relationship Marketing) và Giá trị cảm nhận của khách hàng (Perceived Value) trong kinh doanh quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh thường niên của Cảng Quy Nhơn từ năm 2009 đến hết tháng 12/2011, cùng các tài liệu thống kê từ Hiệp hội Cảng biển Việt Nam và quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường biển quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm 70 doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa tại địa bàn Bình Định và Tây Nguyên, 30 đại lý hàng hải cùng công ty giao nhận vận tải quốc tế, và 20 cán bộ quản lý khai thác cảng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các phân khúc khách hàng mục tiêu và các chuyên gia am hiểu sâu về nghiệp vụ cảng biển.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian và đối chiếu tỷ lệ tăng trưởng. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu đánh giá chính xác biến động doanh thu, sản lượng bốc dỡ thực tế (trong đó kênh trực tiếp chiếm 81,55% sản lượng và kênh gián tiếp chiếm 18,45% sản lượng), đồng thời xác định mức độ co giãn về giá cước nhằm đưa ra các quyết định định vị dịch vụ chính xác trong toàn bộ timeline nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kênh phân phối bộc lộ sự phân hóa sâu sắc giữa sản lượng và tỷ trọng doanh thu. Kênh bán hàng trực tiếp chiếm ưu thế tuyệt đối về mặt khối lượng khi xử lý 2.236.000 tấn hàng hóa (tương đương 81,55% tổng sản lượng), nhưng chỉ đem về 109,42 tỷ đồng (chiếm 61,8% tổng doanh thu). Ngược lại, kênh bán hàng gián tiếp qua các đại lý hàng hải chỉ đảm nhận 506.450 tấn hàng (chiếm 18,45% sản lượng) nhưng lại đóng góp tới 67,64 tỷ đồng (chiếm 38,2% tổng doanh thu). Điều này chứng minh các đại lý trung gian mang lại nguồn hàng có giá trị gia tăng và cước dịch vụ cao hơn nhiều so với nguồn hàng khai thác đại trà.

Thứ hai, kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời duy trì đà tăng trưởng ổn định qua các năm. Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng từ 18,76 tỷ đồng năm 2009 lên 25,40 tỷ đồng năm 2010 và đạt 31,29 tỷ đồng vào năm 2011, tương ứng mức tăng trưởng 66,7% sau ba năm. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 28,4%, từ 10,81 tỷ đồng (năm 2009) lên 11,69 tỷ đồng (năm 2010) và đạt mức xấp xỉ 13,88 tỷ đồng vào năm 2011.

Thứ ba, chính sách giá cước hiện hành chưa tạo động lực cạnh tranh cho các vùng hậu phương xa cảng. Các doanh nghiệp vận chuyển đường bộ vượt cự ly 100 km từ Tây Nguyên chưa nhận được chính sách bù đắp chi phí logistics thỏa đáng, làm giảm sức hấp dẫn so với các cảng khác trong khu vực.

Thứ tư, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin chưa vận hành đồng bộ. Phần mềm quản lý khai thác cảng CATOS chưa được kết nối hoàn chỉnh với các thiết bị ngoại vi, trong khi luồng tàu chưa được nạo vét định kỳ để tiếp nhận thường xuyên các tàu trọng tải lớn trên 35.000 DWT.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc doanh nghiệp chưa xây dựng một bộ phận Marketing độc lập mà hoạt động tiếp thị vẫn lồng ghép trong phòng Thương vụ - Hàng hóa. Ngân sách dành cho quảng cáo, truyền thông và chăm sóc khách hàng còn rất hạn chế, ước tính chỉ chiếm dưới 0,5% tổng doanh thu, chủ yếu dựa vào các mối quan hệ truyền thống sẵn có.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại các cụm cảng miền Trung, việc thiếu chính sách phân biệt giá theo khoảng cách địa lý và chưa thiết lập các trạm đại diện tại vùng hậu phương là rào cản chung làm chậm quá trình thu hút hàng quá cảnh từ Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.

Để minh họa rõ nét thực trạng, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tương quan giữa sản lượng và doanh thu của hai kênh phân phối, làm nổi bật hiệu quả biên vượt trội của kênh đại lý. Đồng thời, một bảng cấu trúc chiết khấu bậc thang theo cự ly vận chuyển đường bộ (2% cho cự ly 120-150 km, 3% cho 150-200 km, 5% cho 200-300 km) sẽ cung cấp cái nhìn trực quan về giải pháp tối ưu hóa chi phí vận chuyển toàn chuỗi logistics cho khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc tổ chức và thành lập Bộ phận Marketing độc lập trực thuộc Ban Giám đốc trong quý I/2012. Cơ cấu tổ chức gồm ba bộ phận chức năng: Tổ Quảng cáo - Khuyến mãi, Tổ Thị trường và Tổ Chăm sóc khách hàng nhằm chủ động thu thập dữ liệu đối thủ, xây dựng thương hiệu và quản trị quan hệ khách hàng chuyên nghiệp.

Thứ hai, ban hành chính sách giá cước và chiết khấu bậc thang linh hoạt do Phòng Thương vụ và Bộ phận Marketing phối hợp thực hiện. Áp dụng mức giảm giá trực tiếp từ 2% đến 5% cho các chủ hàng có cung đường vận chuyển bộ từ 120 km đến 300 km, và chiết khấu thỏa thuận tối đa không quá 10% cho khoảng cách trên 300 km. Đồng thời, duy trì mức chiết khấu từ 3% đến tối đa 8% cho các khách hàng đạt sản lượng thông qua trên 50.000 tấn/năm trong giai đoạn 2012 - 2015.

Thứ ba, nâng cấp cơ sở hạ tầng bến bãi và chuyển đổi số quy trình điều hành. Ban Dự án và Kỹ thuật cần tiến hành nạo vét luồng lạch đảm bảo độ sâu cho tàu tải trọng trên 35.000 DWT và tàu container 3.000 TEUs ra vào an toàn; đồng thời đầu tư đồng bộ thiết bị kết nối cho phần mềm CATOS và phối hợp với cơ quan Hải quan trang bị hệ thống máy soi container tự động trước năm 2014.

Thứ tư, mở rộng mạng lưới phân phối và gia tăng xúc tiến thương mại quốc tế. Doanh nghiệp cần thành lập các văn phòng đại diện tại Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan; duy trì ngân sách marketing hàng năm ở mức 1% đến 2% tổng doanh thu trong giai đoạn 2012 - 2020 để tài trợ sự kiện, quảng bá website và tổ chức hội nghị khách hàng định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị doanh nghiệp cảng biển. Tài liệu cung cấp giải pháp thiết thực về việc tách biệt phòng Marketing, phân bổ ngân sách xúc tiến từ 1% đến 2% doanh thu và xây dựng chiến lược định vị thương hiệu cảng nước sâu bền vững.

Nhóm 2: Chuyên viên kinh doanh, thương vụ và logistics hàng hải. Sử dụng biểu mẫu phân tích kênh phân phối và khung chiết khấu giá cước theo sản lượng, cự ly địa lý để trực tiếp đàm phán hợp đồng với các chủ hàng và hãng tàu quốc tế.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế biển và Logistics. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về việc ứng dụng mô hình Marketing Mix 7P thực tiễn vào ngành dịch vụ bốc dỡ hàng hải tại Việt Nam.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách giao thông vận tải. Khai thác số liệu thực tế về sản lượng luân chuyển hàng hóa liên vùng để xây dựng quy hoạch hạ tầng kết nối Quốc lộ 19 và phát triển hành lang kinh tế Đông Tây giai đoạn 2020 - 2030.

Câu hỏi thường gặp

Cảng Quy Nhơn đã áp dụng mô hình phối thức Marketing nào để nâng cao năng lực cạnh tranh? Doanh nghiệp áp dụng mô hình Marketing Mix 7P chuyên sâu cho lĩnh vực dịch vụ, bao gồm: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp, Con người, Cơ sở vật chất kỹ thuật và Quy trình dịch vụ. Khung lý thuyết này giúp chuẩn hóa quy trình bốc xếp, nâng cao chất lượng phục vụ cho sản lượng hàng thông qua đạt trên 2,74 triệu tấn mỗi năm.

Sự khác biệt về hiệu quả giữa kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp tại cảng là gì? Kênh trực tiếp chiếm tỷ trọng sản lượng áp đảo với 81,55% (đạt 2.236.000 tấn) nhưng đóng góp 61,8% doanh thu (109,42 tỷ đồng). Ngược lại, kênh gián tiếp qua đại lý hàng hải chỉ chiếm 18,45% sản lượng (506.450 tấn) nhưng đem lại tới 38,2% doanh thu (67,64 tỷ đồng), khẳng định vai trò cốt lõi trong việc tạo ra doanh thu dịch vụ giá trị cao.

Chính sách chiết khấu giá cước mới của Cảng Quy Nhơn được xây dựng dựa trên những tiêu chí nào? Chính sách giá mới tích hợp hai tiêu chí: khoảng cách vận chuyển đường bộ và sản lượng thông qua hàng năm. Mức chiết khấu dao động từ 2% (cự ly 120-150 km) đến 5% (cự ly 200-300 km) và tối đa 10% cho cự ly trên 300 km. Khách hàng đạt sản lượng trên 50.000 tấn/năm được hưởng mức giảm giá thỏa thuận tối đa 8%.

Ngân sách dành cho các hoạt động Marketing của cảng được đề xuất ở mức bao nhiêu? Tác giả đề xuất định mức ngân sách marketing hàng năm tương đương 1% đến 2% tổng doanh thu của công ty. Khoản kinh phí này được xem là khoản đầu tư chiến lược dài hạn nhằm phục vụ quảng bá thương hiệu, tiếp cận các hãng tàu quốc tế và thiết lập văn phòng đại diện tại các vùng kinh tế trọng điểm.

Cảng Quy Nhơn cần giải pháp gì để đáp ứng nhu cầu tiếp nhận các đội tàu vận tải thế hệ mới? Cảng cần triển khai kế hoạch nạo vét luồng hàng hải định kỳ để đón tàu trọng tải trên 35.000 DWT và tàu container 3.000 TEUs. Song song đó, doanh nghiệp cần đầu tư đồng bộ thiết bị ngoại vi cho hệ thống phần mềm quản lý khai thác CATOS và phối hợp với Hải quan trang bị hệ thống máy soi container hiện đại.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing Mix 7P chuyên biệt cho ngành kinh doanh dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và vận hành giai đoạn 2009 - 2011 với mức lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt xấp xỉ 13,88 tỷ đồng trên tổng tài sản 234,65 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ sự phân hóa giữa kênh trực tiếp chiếm 81,55% sản lượng và kênh gián tiếp đóng góp 38,2% doanh thu, làm cơ sở tái cấu trúc kênh phân phối.
  • Xây dựng biểu giá chiết khấu cước linh hoạt tối đa 10% theo cự ly và 8% theo sản lượng nhằm khai thác tối đa nguồn hàng từ vùng hậu phương Tây Nguyên và Nam Lào.
  • Đề xuất mô hình thành lập Bộ phận Marketing độc lập và chuẩn hóa hệ thống hạ tầng bến bãi đón tàu 35.000 DWT.

Về lộ trình thực hiện, giai đoạn 2012 - 2015 tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy marketing và áp dụng cơ chế giá cước linh hoạt; giai đoạn 2015 - 2020 hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin CATOS và nâng cấp luồng lạch. Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp marketing hỗn hợp trên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế Cảng Quy Nhơn là đầu mối trung chuyển hàng hải hàng đầu khu vực miền Trung.