Chương 1: Cơ sở lý thuyết về xây dựng chính sách Marketing trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Tác giả đã tham khảo và trích dẫn từ một số nguồn tài liệu, cụ thể: -Từ giáo trình giảng dạy của các trường Đại học như: Giáo trình Marketing dịch vụ ngành QTKD Bưu chính viễn thông, Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông — Nhà xuất bản Bưu điện (2006), Giáo trình Marketing trong kinh doanh dịch vụ của TS. Lưu Văn Nghiêm, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội (2006); Giáo trình Marketing Dịch vụ của TS. Nguyễn Thượng Thái, Nha xuất bản Bưu điện (2006). - Từ một số sách chuyên ngành do một số học giả đã biên soạn và biên.
dịch như: Quản trị Marketing của PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Xuân Lan, NXB Giáo dục (2002); Giáo trình “Quản trị Marketing định hướng giá trị”, do nhóm biên soạn: PGS.TS Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Xuân Lãn, Th.S Võ Quang Trí, Th.S Định Thị Lệ Trâm, Th.S Phạm Ngọc Ái ( 2011), NXB Tài chính; Quản trj Marketing cita Philip Kotler, NXB Théng kê (1997); Chiến lược cạnh tranh theo lý thuyết Michael Porter của TS Dương Ngọc Dũng, NXB Tổng hợp TP HCM; Thấu hiểu tiếp thị từ 4 đến Z của Philip Kotler, NXB Tré (2005); Service Marketing — a managerial appoach cita Janet R. McColl-kennedy, John Wiley & Sons Australia, Itd (2003), ~ Tham khảo một số tài liệu khác trên Internet như: htlp://wwawv.com/hoi il php?iCat=4449&iPro=1101 http://vi,wikipedia.org/wiki/D%E1%BB%8Bch_v%E1%BB%A5 Chương 2: Thực trạng các chính sách Marketing tại Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn. Để thực hiện nghiên cứu thực trạng công tác marketing tại Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn, tác giả đã đi sâu nghiên cứu phân tích số liệu hoạt động SXKD của toàn công ty nói chung và trong hoạt động marketing nói riêng, dựa trên số liệu từ các năm 2009-2011, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp đề phân tích, so sánh và đánh giá các số liệu từ đó đưa ra đánh giá nhận xét.
Đối với hoạt động marketing hiện hữu và thực trạng công tác marketing tại công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn, tác giả sẽ đi sâu phân tích đánh giá những ưu nhược điểm, những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động marketing tại công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn để từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn. Tác giả đã tham khảo từ một số tài liệu: Hệ thống website và thông tin nội bộ Cảng Quy Nhơn ( htp:/Aww.vn ), Các báo cáo kết quả hoạt động SXKD công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn từ 2009 - 201. Chương 3: Nghiên cứu và xây dựng các chính sách Marketing tại Công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn. Dựa trên cơ sở lý luận về xây dựng chính sách Marketing trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
ở chương một, những mặt còn hạn chế và bắt cập trong hoạt động marketing tại công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn ở chương 2, trong chương này tác giả sẽ đưa ra những giải pháp mang tính định hướng với mục đích xây dựng các chính sách marketing tại công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn Để thực hiện nghiên cứu, trong chương này tác giả sẽ trình bày một số căn cứ để làm cơ sở cho việc xây dựng các chính sách marketing tại công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn, cụ thể: v/ Trình bày những thuận lợi, khó khăn và dự báo tăng trưởng, xu thế phát triển của vận tải biển cũng như hệ thống cảng biển trong những năm đến; tình hình kinh tế tế giới, Việt Nam, khu vực miền Trung - Tây Nguyên và Bình Định có những tác động tích cực và tiêu cực đến hệ thống cảng biển và các doanh nghiệp khai thác cảng biển. * Căn cứ vào dự báo của các ngành hữu quan (Bộ Giao thông vận tải Hiệp hội cảng biển Việt Nam) về dự báo tăng trưởng nhu cầu vận tải biển trong thời gian đến, về tình hình kinh tế trong nước; căn cứ vào định hướng quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đã được Chính phủ phê duyệt giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. v Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh doanh và chiến lược marketing của công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn, những cơ hội, thách thức cũng như những điểm mạnh, điểm yếu và tổn tại trong hoạt động marketing tại công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn. Từ những căn cứ trên, tác giả sẽ sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và tư duy logic nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực xây dựng các chính sách marketing tại công ty TNHH MTV Cảng Quy Nhơn để công ty hoạt động hiệu quả hơn trong thời gian tới, với mục tiêu: đáp ứng nhu cầu khách hàng kịp thời \y đủ, và đúng thời gian; nâng cao chất lượng phục vụ, thu hút khách hàng, gia tăng thị phân, tiết kiệm chỉ phí, gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE XAY DỰNG CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG CONG TY KINH DOANH DICH VU 1. KHAI QUAT VE DICH VU VA MARKETING TRONG KINH DOANH DICH VU 1. Khái niệm và các tính chất đặc trưng của dịch vụ a. Khái niệm dịch vụ Trong xã hội hiện đại ngày nay, dịch vụ là một lĩnh vực kinh tế to lớn và quan trọng.
Xã hội càng phát triển thì dịch vụ càng mở rộng dé đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Trước đây, các nhà kinh tế quan niệm rằng dịch vụ không mang lại giá trị cho nền kinh tế, mà chỉ có sản xuất ra hàng hóa vật chất mới tạo ra của cải cho xã hội. Mãi dén thé ky thir 19, Alfred Marshall mới thừa nhận rằng dịch vụ cũng mang lại lợi ích nhất định cho người tiêu dùng như một loại hàng hóa hữu hình. Marshall cho rằng một sản phẩm hữu hình sẽ không thể tạo ra được nếu không có một số dịch vụ hỗ trợ cho quá trình sản xuất nó và đưa nó đến tay người tiêu dùng.
Vậy, Dịch vụ là gì? Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa chính xác và thống nhất về dịch vụ. Theo Philip Kotler va Armstrong (1991): “Dich vy là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu nào cả.” Philip Kotler định nghĩa dịch vụ như sau: ** Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho. bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó. Sản phẩm của nó có thê có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất '° Theo từ điển tiếng Đức: “Dịch vụ là những lao vụ được thực hiện không liên quan đến sản xuất hàng hóa.” Theo từ điển Kinh tế thị trường Trung Quốc: “Dịch vụ theo nghĩa hẹp là những hoạt động không sản xuất ra của cải vật chất, do những người bỏ sức lao động cung cắp hiệu quả vô hình mà không có sản phẩm hữu hình.Theo nghĩa rộng, đó là những hoạt động đưa lao động sống vào sản phẩm vật chất đẻ thỏa mãn nhu cầu nào đó của người khác.
” Theo từ điền thuật ngữ kinh tế tài chính “Dịch vụ là sự phục vụ góp phần đáp ứng các nhu cầu của cá nhân hay tập. thể khác với thể thức chuyển quyền sở hữu một thứ của cải vật chất nào đó.” Theo Giáo trình kinh tế các ngành thương mại dịch vụ-Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 2003: “Dịch vụ là một sản phẩm kinh tế không phải là một vật phẩm mà là công việc của con người dưới hình thái là lao động thể lực, kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp, khả năng tổ chức và thương mại.” Tuy nhiên, trong thực tế khó có thể phân biệt giữa dịch vụ và hàng hóa, vì khi mua hàng hóa người mua cũng nhận được một yếu tố dịch vụ kèm theo. Tương tự, một dịch vụ thường kèm theo một hàng hóa hữu hình làm cho dịch vụ cảng tăng thêm giá trị. Chẳng hạn, khi khách hàng sử dụng một dịch vụ tại cảng, khách hàng có thể hưởng được các sản phẩm dịch vụ kèm theo như nước uống, phòng nghỉ, internet, photocopy.
Các tính chất đặc trưng của dịch vụ tác động đến hoạt động Marketing So với hàng hóa, dịch vụ có nhiều đặc trưng khác biệt. Chính các đặc trưng này đã tạo nên sự khác biệt giữa nội dung Marketing dịch vụ và Marketing hàng hóa. Đó chính là các đặc trưng sau: * Tĩnh vô hình Hàng hóa có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị Khách hàng có thể xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình không? Ngược lại, dịch vụ không phải là một hàng hóa cụ thê, nó mang tính vô hình. Tính vô hình của dịch vụ thể hiện ở chỗ các giác quan của khách hàng không thé nhận biết được sản phẩm trước khi mua.
Đây chính là một bắt lợi khi bán một sản phẩm dịch vụ so với bán một sản phẩm hàng hóa hữu hình. Bởi khách hàng không thể thử dịch vụ trước khi mua, không cảm nhận được chất lượng nên khó lựa chọn dịch vụ. Hơn nữa, dịch vụ không phải là một hàng hóa cụ thể nên các giác quan của khách hàng không thể nhận được trước khi mua. Do vậy, khách hàng khó hình dung ra dịch vụ, khó thử trước khi mua, khó đánh giá chất lượng.
Cho nên, dé giảm mức độ không chắc chấn khi đánh giá chất lượng dịch vụ, khách hàng thường tìm kiếm những bằng chứng về vật chất trong dịch vụ như thông qua: địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ nhìn thấy. Muốn bán được hàng, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ thông tin cần thị bằng nhiều phương tiện khác nhau như: các ấn phẩm quảng cáo, website công, ty, thư góp ý, hội nghị khách hàng.để giúp cho khách hàng có đầy đủ thông tin hỗ trợ cho quá trình quyết định mua. * Tính không tách rời giữa cung cắp và tiêu dùng dịch vụ Quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời, đó là quá trình tiếp xúc khách hàng kéo dài trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ, và người cung cấp dịch vụ tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ. Quá trình này đã có những ảnh hưởng nhất định đến doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cũng như hoạt động Marketing dich vu - Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, đặc tính này có những ảnh.
hưởng như sau: -10- Kho dat dugc tính kinh tế theo quy mô. e Khó đạt được sự đồng đều về chất lượng.