Chương I : Cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ. Chương 2 __ : Thực trạng hoạt động marketing dich vụ viễn thông tại Trung tâm Dịch vụ Viễn thông Khu vực III. Chương 3 : Giải pháp xây dựng chính sách marketing dịch vụ điện thoại di động. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE MARKETING DICH VU 1.
Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ 1. Khái niệm về dịch vụ Theo Philip Kotler va Armstrong (1991) da dua ra dinh nghia như sau. Một dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu nào cả. Đặc điểm cơ bản của dịch vụ e Dịch vụ có tính vô hình Các dịch vụ đều vô hình, không giống như sản phẩm vật chất, khách hàng không thể nhìn thấy, không nếm được, không cảm thấy được, không nghe thấy được và không ngửi thấy được trước khi mua chúng.
Do vậy đề giảm mức độ không chắc chắn khi đánh giá chất lượng dịch vụ, khách hàng thường tìm kiếm những bằng chứng về vật chất trong dịch vụ như thông qua: địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ nhìn thấy. ® Dịch vụ có đặc tính không tách rời giữa quá trình cung cắp và tiêu đùng dich vu Việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ song trùng với việc cung ứng dịch vụ. Vì thé sản phẩm hàng hóa được tiêu dùng ở mọi thời điểm với sự tham gia của người tiêu thụ. Việc tạo ra sản phẩm dịch vụ và việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ là một thể thống nhất.
© Tính không đẳng đêu vẻ chất lượng Dịch vụ không thể được cung cắp hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hóa. Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuân thống nhất. Mặt khác, sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp dịch vụ. Nhân viên không thể tạo ra dịch vụ như nhau trong những thời gian làm việc khác nhau.
Hơn nữa khách hàng là người -4- quyết định chất lượng dịch vụ dựa theo cảm nhận. Trong những thời gian khác nhau. sự cảm nhận khác nhau, những khách hàng khác nhau sự cảm nhận cũng khác nhau. ® Dịch vụ không thể lưu trữ được Dịch vụ thì không thể sản xuất hàng loạt trước để đem ra bán khi có nhu cầu tăng đột biến.
Trong khi đó nhu cầu của khách hàng không đồng đều giữa các giờ trong ngày, tuần.Do đó cần có chính sách cước mềm dẻo để điều chỉnh nhu cầu, hướng khách hàng sử dụng vào những giờ thấp điểm: ban đêm, ngày nghỉ. Bằng cách này sẽ giảm bớt sự quá tải vào giờ cao điểm, tiết kiệm được đầu tư thiết bị, con người. © Tinh không chuyển quyên sớ hữu. Khi mua một hàng hóa, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hóa mình đã mua.
Khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại trong thời gian nhất định mà thôi. Đặc tính này ảnh hưởng đến chính sách phân phối trong marketing dich vu, trong đó người bán buôn, bán lẻ cũng không được chuyển quyền sở hữu. Họ đơn thuần chỉ là người tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ. Các đặc tính của dịch vụ khác biệt so với hàng hóa Bang 1.1 Dac tính khác biệt giữa dịch vụ và hàng hóa Hàng hóa Đặc tính Dịch vụ Thấp "Tính vô hình.
Cao Thấp “Tính không tách rời giữa quá trình cung cấp và tiêu | Cao dùng dịch vu Thấp Tinh Khong đồng đều về chất lượng. Cao Thấp Tính không dự trữ được Cao Cao ‘Quyén sở hữu của khách hàng sau Khi mua Không -5- 1. Nhieng hogt dong Marketing của doanh nghiệp Theo quan diém Philip Kotler, tiến hành quản trị marketing gồm các công việc sau: Phân tích các cơ hội thị trường 1 Lựa chon thị trường mục tiêu I Hoạch định chiến lược marketing 1 Triển khai marketing-mix J Thực hiện chiến lược marketing Ì Kiểm tra hoạt động marketing, Hình 1.1 Tiền trình quản trị marketing theo Philip Kotler 1. Phân tích các môi trường ~ Môi trường vĩ mô: Ai trường vĩ mô là những yếu tổ tác động gián tiếp đến doanh nghiệp trong nên kinh tế.
Các yếu tổ này có phạm vi rộng lớn bao trùm toàn bộ nên kinh tế. + Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế bao gồm tắt cả các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sức mua của người dân, của Chính phủ và quyết định cung ứng của doanh nghiệp. Môi trường này tập hợp nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hồi đoái, mức độ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người, chính sách kinh tế quốc gia: thể hiện các quan điểm, định hướng phát triển nền kinh tế của Nhà Nước.
Chính sách kinh tế thẻ hiện: đới một hoặc một số ngành nào đó. -6- + Môi trường Chính trị - Pháp luật Môi trường chính trị-pháp luật có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động marketing của doanh nghiệp bao gồm: các luật lệ, quy tắc và những hoạt động của các cơ quan nhà nước có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chỉ phối các hoạt động trong xã hội, trong đó có các hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi trường chính trị-pháp luật thuộc nhóm các yếu tố vĩ mô, mặc dù nó có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng yếu tố này giữ vai trò rất quan trọng trong việc xác định hướng kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông.
+ Môi trường công nghệ Sự thay đổi của công nghệ mang lại những thách thức và nguy cơ đối với doanh nghiệp viễn thông. Sự thay đổi của công nghệ còn được gọi là * sự phá hủy. sáng tạo ” luôn mang lại những sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao năng lực của con người, thay đổi phương pháp làm việc của họ. Nhu cầu đổi mới sản phẩm tăng, nhiều sản phâm mới được tung ra thị trường làm cho vòng đời sản phẩm, chu kỳ sản phẩm ngắn lại.
Sự bùng nỗ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu mau bị lỗi thời, tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh. Sự bùng nỗ của công nghệ mới làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao. Sự ra đời của các công nghệ mới. áp dụng công nghệ mới và khả năng chuyển giao công nghệ mới này vào các ngành khác sẽ tạo ra những cơ.
hội quan trọng để phát triển sản xuất và sản phẩm ngày càng hoàn thiện hơn. + Môi trường văn hóa-xã hội Doanh nghiệp và môi trường văn hóa-xã hội đều có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau. Xã hội cung cấp những nguồn lực mà doanh nghiệp. cần, tiêu thụ những sản pham mà doanh nghiệp sản xuất ra.
Các giá trị chung của xã hội, tập tục truyền thống, lối sống của doanh nghiệp, các hệ tư tưởng tôn giáo và cơ cấu dân số, thu nhập của dân cư đều có tác động nhiều mặt đến hoạt động của doanh nghiệp. + Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến các nguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp, vì vậy cũng ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp. Đó là các yếu tố như khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường. ~ Môi trường vi mô Môi trường vi mô bao gôm những yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động doanh nghiệp và ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng.
Những yếu tố này gồm: khách hàng, các nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế. + Khách hàng. Khách hàng là những người hay tổ chức sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Khách hàng bao gồm người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối trung gian, khách hàng cơ quan.Khách hàng là một yếu tố quan trọng của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải lấy sự thỏa mãn của khách hàng làm mục đích hoạt động.
Áp lực phía khách hàng có hai dạng là đòi giảm giá hoặc mặc cả nhưng yêu cầu phục vụ tốt. Từ điều này đã làm cho các nhà cung cấp dịch vụ nâng cao khả năng đáp ứng cho khách hàng thỏa mãn dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm. Những động thái về nhu cầu, sự thỏa mãn về lợi ích là những áp lực cho doanh. Sự tự do chọn lựa sản phẩm, dẫn đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
+ Nhà cung cấp Nha cung cấp là những tổ chức hay các cá nhân cung ứng các yếu tố đầu và cho doanh nghiệp: tài chính, điện, nước, vật tư, máy móc thiết Nếu quá trình cung cấp bị trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Trong điều kiện cạnh tranh, giữa các nhà cung cấp và doanh nghiệp thường diễn ra các cuộc thương lượng về giá, chất lượng và thời gian giao hàng. Các phát minh, sáng chế thường góp phần nâng cao ưu thế cho các nhà cung cấp trong thời hạn của chúng, ngăn cản đối thủ cạnh tranh cung cấp hàng hóa dịch vụ tương tự. Những ưu thé và đặc quyền của các nhà cung cấp có thé tạo ra áp lực đối với doanh nghiệp.
-8- như thời gian cung cấp, giá cả, chất lượng, tính Ổn định của việc cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào. Vậy doanh nghiệp phải tìm hiểu và tạo mối quan hệ bền vững đối với các nhà cung. + Sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế là sản phâm của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một ngành hoặc các ngành hoạt động kinh doanh cùng có chức năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng giống nhau của khách hàng. Sự hiện hữu của sản phẩm thay thế càng đa dạng tạo thành nguy cơ cạnh tranh giá cả làm giảm bớt lợi nhuận của các công ty cùng ngành rất đáng kể.
Nếu trên thị trường có sẵn các sản phâm gần giống nhau, giá mà người mua sẵn lỏng trả cho sản phẩm sẽ bị giới hạn. Sự đe dọa của sản phẩm. tương tự phụ thuộc vào: Sản phẩm tương tự có sẵn và dé dàng mua hay không, các tính năng so với giá của sản phẩm và chỉ phí mà người mua phải trả khi chuyển đổi giữa các sản phẩm.