Tổng quan nghiên cứu

Thị trường công nghiệp văn hóa và dịch vụ giải trí chiếu phim tại Việt Nam ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ từ năm 2005 với sự xuất hiện của các cụm rạp hiện đại theo chuẩn quốc tế. Tại thành phố Đà Nẵng, dự án cụm rạp MegaStar Cineplex Danang trực thuộc Công ty TNHH Truyền thông MegaStar chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 32112000015 với tổng vốn đầu tư ban đầu khoảng 4 triệu USD, quy mô 6 phòng chiếu và gần 1.000 ghế ngồi tại Trung tâm Thương mại Vĩnh Trung Plaza. Trong bối cảnh kinh tế đô thị phát triển vượt bậc giai đoạn 2008 - 2011, nhu cầu thụ hưởng văn hóa nghe nhìn của người dân tăng trưởng nhanh, song áp lực cạnh tranh từ các kênh giải trí tại gia và các đơn vị chiếu phim mới đòi hỏi doanh nghiệp phải nhanh chóng xác lập năng lực cạnh tranh cốt lõi thông qua chiến lược thương hiệu bài bản.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng quản trị tại chi nhánh: dù đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng nhưng hoạt động xây dựng thương hiệu còn mang tính sự vụ, ngân sách dành cho quảng cáo, tiếp thị và nghiên cứu phát triển chỉ dao động ở mức 3,8% đến 5,57% tổng chi phí. Mục tiêu của công trình nghiên cứu là hệ thống hóa khung lý luận về quản trị thương hiệu dịch vụ giải trí, phân tích chuyên sâu thực trạng kinh doanh và định vị thương hiệu của MegaStar Đà Nẵng trong giai đoạn 2008 - 2011, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm gia tăng giá trị tài sản thương hiệu. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu thể hiện qua việc tái cơ cấu danh mục doanh thu với tỷ trọng bán vé 74% và dịch vụ ẩm thực 25%, hướng đến việc mở rộng thị phần khán giả trẻ và nâng cao chỉ số gắn kết thương hiệu trên địa bàn miền Trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai trường phái lý thuyết thương hiệu hiện đại cùng khung pháp lý sở hữu trí tuệ hiện hành:

Thứ nhất, mô hình Giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng của Kevin Lane Keller, nhấn mạnh rằng sức mạnh của một thương hiệu nằm ở tập hợp những liên tưởng độc đáo, mạnh mẽ và tích cực trong tâm trí người tiêu dùng. Nhận thức thương hiệu được hình thành qua trải nghiệm dịch vụ trực tiếp, chất lượng phòng chiếu và thái độ phục vụ của đội ngũ nhân sự.

Thứ hai, ma trận chiến lược phát triển thương hiệu kết hợp giữa yếu tố sản phẩm và thương hiệu, phân định rõ 4 định hướng chiến lược căn bản: mở rộng dòng, mở rộng thương hiệu, đa thương hiệu và phát triển thương hiệu mới.

Thứ ba, khung phân tích SWOT giúp liên kết điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội và thách thức bên ngoài để thiết lập 4 nhóm chiến lược hành động linh hoạt. Nghiên cứu cũng vận dụng các quy định chuẩn mực của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 để xác lập các tiêu chí bảo hộ nhãn hiệu, bảo vệ dấu hiệu nhận biết thị giác và quyền tài sản vô hình của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng trên nền tảng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu doanh thu và chi phí của Công ty TNHH Truyền thông MegaStar - Chi nhánh Đà Nẵng liên tục trong 4 năm từ 2008 đến 2011. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 250 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ chiếu phim tại cụm rạp.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng người xem chủ chốt tại Đà Nẵng, bao gồm học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng và người dân trong độ tuổi từ 16 đến 35. Công cụ thu thập dữ liệu là bảng câu hỏi cấu trúc đo lường mức độ nhận biết tên gọi, logo, câu khẩu hiệu, đánh giá chất lượng phim ảnh, mức độ hợp lý của giá vé và thái độ phục vụ.

Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích thống kê mô tả, phân tích tần số và kiểm định bảng chéo bằng phần mềm SPSS và Excel. Việc lựa chọn công cụ này giúp lượng hóa chính xác mối tương quan giữa mức độ hài lòng về cơ sở vật chất với tần suất quay lại rạp của khán giả, tạo luận cứ xác đáng cho các đề xuất chiến lược thương hiệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2011 tại MegaStar Đà Nẵng đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, hiệu quả tài chính và tăng trưởng lợi nhuận duy trì ở mức cao. Sau 6 tháng vận hành ban đầu trong năm 2008, lợi nhuận sau thuế năm 2009 ghi nhận mức tăng trưởng đột biến 145,36%. Đà tăng trưởng tiếp tục duy trì với mức tăng 27,45% trong năm 2010 và năm 2011 đạt mức tăng gấp 1,29 lần so với năm 2010.

Thứ hai, cơ cấu doanh thu phụ thuộc lớn vào nguồn thu phòng vé. Điển hình trong năm 2010, doanh thu bán vé chiếm tới 74% tổng doanh thu, mảng kinh doanh đồ ăn nhanh và nước uống đóng góp 25%, trong khi các nguồn thu dịch vụ quảng cáo và cho thuê mặt bằng chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn 1%.

Thứ ba, sự mất cân đối rõ nét trong phân bổ ngân sách hoạt động. Chi phí trả quyền bản quyền phát hành phim chiếm tỷ trọng cao nhất, vượt mức 50% tổng chi phí hàng năm, kế đến là chi phí thuê mặt bằng chiếm 14% và chi phí quản lý chiếm 11%. Trái lại, chi phí cho hoạt động quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị và nghiên cứu phát triển chỉ chiếm khoảng 4% trong năm 2010, giảm so với mức 5,57% của năm 2008 và 3,8% của năm 2009.

Thứ tư, điểm nghẽn về cấu trúc tổ chức quản trị. Dù vận hành với quy mô hơn 50 nhân viên chia thành 7 bộ phận chức năng gồm tài chính, nhân sự, công nghệ thông tin, phòng chiếu, bảo trì, kinh doanh và bộ phận quản trị dịch vụ cụm rạp, chi nhánh hoàn toàn chưa thành lập phòng marketing chuyên trách. Điều này dẫn đến sự bị động trong công tác khảo sát thị hiếu và triển khai các chiến dịch truyền thông tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu kinh doanh qua biểu đồ tương quan doanh thu - chi phí - lợi nhuận và biểu đồ cơ cấu chi phí dạng hình tròn, bức tranh hoạt động của MegaStar Đà Nẵng bộc lộ những đặc tính điển hình của ngành công nghiệp chiếu bóng hiện đại. Tỷ trọng chi phí thuê phim trên 50% là đặc thù bắt buộc của ngành nhằm sở hữu các tác phẩm điện ảnh bom tấn quốc tế ngay tại thời điểm ra mắt toàn cầu. Tỷ lệ đóng góp 25% từ mảng thực phẩm cho thấy đây là phân khúc tạo ra biên lợi nhuận ròng hấp dẫn cần được khai thác sâu hơn.

Tuy nhiên, việc ngân sách marketing chỉ chiếm 4% tổng chi phí là mức thấp so với tiêu chuẩn ngành dịch vụ trải nghiệm, vốn đòi hỏi mức đầu tư từ 7% đến 10% để liên tục duy trì nhận diện thương hiệu. Thành công giai đoạn đầu chủ yếu đến từ lợi thế của người tiên phong sở hữu công nghệ chiếu phim hiện đại 6 phòng chiếu với vốn đầu tư 4 triệu USD tại vị trí đắc địa. Khi thị trường xuất hiện thêm các nhà đầu tư mới, việc thiếu vắng phòng marketing độc lập sẽ cản trở khả năng nắm bắt tâm lý khách hàng và làm suy giảm năng lực định vị thương hiệu. So sánh với các mô hình quản trị chuỗi rạp quốc tế, MegaStar Đà Nẵng cần chuyển trọng tâm từ quảng bá phim đơn thuần sang xây dựng phong cách sống điện ảnh thông qua các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm củng cố vị thế dẫn đầu và gia tăng giá trị thương hiệu MegaStar tại Đà Nẵng đến năm 2015, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ:

Thứ nhất, tái cấu trúc bộ máy quản trị và thành lập Phòng Marketing độc lập. Ban Giám đốc chi nhánh cùng Hội đồng quản trị công ty cần phê duyệt thành lập phòng marketing chuyên trách gồm 3 đến 5 chuyên viên trong quý II/2013, chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, quản trị quan hệ khách hàng và phân tích hành vi người xem. Nâng tỷ trọng phân bổ ngân sách marketing từ mức 4% hiện tại lên tối thiểu 7% đến 8% tổng chi phí hoạt động nhằm tăng hiệu quả tương tác với khách hàng mục tiêu lên 25%.

Thứ hai, thực hiện chiến lược mở rộng dòng sản phẩm và nâng cấp quầy dịch vụ ẩm thực. Bộ phận vận hành và kinh doanh cần thiết kế các gói dịch vụ gia tăng như vé xem phim định dạng cao cấp, combo bắp nước chủ đề theo từng bộ phim bom tấn, hoàn thành việc nâng cấp quầy ẩm thực trước quý IV/2013 nhằm nâng tỷ trọng đóng góp của doanh thu thực phẩm từ 25% lên mức 30% tổng doanh thu.

Thứ ba, đẩy mạnh chiến dịch truyền thông tích hợp và cá nhân hóa chính sách giá. Phòng Marketing cần liên kết với các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Đà Nẵng để phát hành thẻ ưu đãi sinh viên, đẩy mạnh truyền thông số trên website và các mạng xã hội để tăng mức độ nhận biết thương hiệu thêm 20% trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, mở rộng mạng lưới phân phối và chuẩn hóa văn hóa dịch vụ. Ban điều hành cần nghiên cứu xúc tiến mở thêm 1 đến 2 cụm rạp vệ tinh tại các quận trung tâm đông dân cư trước năm 2015, đồng thời tổ chức định kỳ 100% các khóa đào tạo kỹ năng ứng xử cho đội ngũ hơn 50 nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để tạo dựng hình ảnh thương hiệu thân thiện, chuyên nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các nhà quản lý chuỗi rạp chiếu phim và doanh nghiệp phát hành: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về tối ưu hóa cơ cấu doanh thu giữa bán vé 74% và ẩm thực 25%, giải quyết bài toán cân đối chi phí bản quyền phim trên 50% với chi phí truyền thông.

Thứ hai, chuyên viên marketing và quản trị thương hiệu ngành dịch vụ: Vận dụng phương pháp định vị thương hiệu dịch vụ giải trí, cách thức triển khai ma trận mở rộng dòng sản phẩm và quy trình khảo sát hành vi tiêu dùng bằng công cụ SPSS.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Luận văn là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu tình huống điển hình, kết hợp hài hòa giữa số liệu tài chính định lượng 4 năm liên tục với dữ liệu khảo sát khách hàng thực tế.

Thứ tư, các nhà đầu tư và cơ quan hoạch định phát triển văn hóa - dịch vụ: Cung cấp dữ liệu thị trường về xu hướng tiêu dùng giải trí hiện đại tại các đô thị loại một, làm cơ sở xây dựng đề án đầu tư cơ sở hạ tầng văn hóa quy mô từ 3 đến 5 triệu USD.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu chi phí của rạp chiếu phim hiện đại có đặc thù phân bổ như thế nào? Theo số liệu thực tế giai đoạn 2008 - 2011, chi phí bản quyền thuê phát hành phim chiếm tỷ trọng cao nhất, vượt mức 50% tổng chi phí. Chi phí thuê mặt bằng chiếm khoảng 14%, chi phí quản lý chiếm 11%, trong khi chi phí dành cho quảng cáo, tiếp thị và nghiên cứu phát triển chỉ chiếm khoảng 4%.

Tại sao chi nhánh rạp chiếu phim cần thành lập phòng marketing riêng biệt dù đã có hơn 50 nhân viên? Chi nhánh sở hữu 7 phòng ban chức năng nhưng chỉ tập trung vào vận hành kỹ thuật và bán vé. Việc thiếu bộ phận marketing chuyên trách khiến công tác nghiên cứu thị hiếu khán giả bị gián đoạn, ngân sách truyền thông 4% chưa được tối ưu hóa và làm giảm tính chủ động trong các chiến dịch tiếp thị địa phương.

Chiến lược mở rộng dòng sản phẩm mang lại lợi ích gì cho thương hiệu cụm rạp? Chiến lược mở rộng dòng giúp tận dụng tài sản thương hiệu hiện có để cung cấp các dịch vụ gia tăng như phòng chiếu công nghệ mới, gói hội viên ưu đãi hoặc thực đơn ẩm thực đa dạng. Điều này giúp nâng tỷ trọng doanh thu ẩm thực từ 25% lên 30% mà không làm phát sinh chi phí phát triển thương hiệu mới.

Mô hình khảo sát khách hàng trong luận văn được thiết kế với quy mô ra sao? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu gồm 250 khách hàng tại Đà Nẵng theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, tập trung vào độ tuổi từ 16 đến 35. Dữ liệu được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS và Excel nhằm đánh giá mức độ nhận diện tên thương hiệu, logo, mức giá và dịch vụ.

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của MegaStar Đà Nẵng diễn ra như thế nào trong 4 năm đầu? Sau năm đầu tiên đi vào vận hành từ tháng 7/2008, lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng trưởng đột phá 145,36%. Năm 2010 tiếp tục tăng 27,45% so với năm 2009 và năm 2011 ghi nhận mức tăng gấp 1,29 lần so với năm 2010, khẳng định tiềm năng sinh lời to lớn của thị trường giải trí Đà Nẵng.

Kết luận

Năm đóng góp và kết luận cốt lõi rút ra từ công trình nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị và phát triển thương hiệu dịch vụ chiếu phim, tích hợp mô hình tài sản thương hiệu của Keller và ma trận mở rộng dòng sản phẩm.
  • Phân tích minh bạch thực trạng tài chính giai đoạn 2008 - 2011 với đà tăng trưởng lợi nhuận ấn tượng đạt mức tăng 145,36% năm 2009 và gấp 1,29 lần trong năm 2011.
  • Chỉ rõ sự mất cân đối trong cơ cấu doanh thu khi bán vé chiếm 74%, ẩm thực chiếm 25% cùng hạn chế về ngân sách marketing chỉ chiếm 4% tổng chi phí.
  • Nhận diện lỗ hổng tổ chức khi quy mô hơn 50 nhân sự nhưng thiếu vắng phòng marketing chuyên trách để kết nối với thị trường.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp chiến lược từ năm 2013 đến năm 2015 nhằm nâng tỷ trọng F&B lên 30% và nâng ngân sách truyền thông lên 7% đến 8%.

Để hiện thực hóa mục tiêu duy trì vị thế dẫn đầu, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần khẩn trương kiện toàn bộ máy nhân sự marketing, tái định vị thương hiệu gắn liền với trải nghiệm khách hàng vượt trội và mở rộng quy mô phòng chiếu nhằm đón đầu làn sóng phát triển giải trí đô thị hiện đại.