Chương 1 TONG QUAN VE DOI TUQNG NGHIEN CUU VA TINH CAP THIET CUA DE TAI 1.1 Giới thiệu tổng quan về Cảng Da Nẵng 1.1 Quá trình hình thành, vai trò, vị trí và chức năng của Cảng Đà Nẵng Cảng Đà Nẵng là doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc tập đoàn Tổng công ty hàng hải Việt Nam (Vinalines), đây là một trong 10 tập đoàn kinh tế lớn nhất hiện nay. Hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành. Cảng hạch toán kinh tế độc lập. Có tên gọi chính thức: Công ty TNHH MTV Cảng Đà Nẵng.
Tên đối ngoại: DANANG PORT. Cảng Đà Nẵng được người Pháp thành lập tháng 9 năm 1901, tính đến nay gần 120 năm. Ban đầu là một số bên khu vực hạ lưu sông Hàn, đến năm 1965 người Mỹ cho tăng cường mở rộng các cầu tàu sông Hàn và xây dựng thêm 2 cầu nhô Tiên Sa. Ngay sau ngày giải phóng thành phó Đà Nẵng, ban giao thông khu V tiếp quản, sau đó được Bộ GT-VT ra QÐ số 222/QĐ-TC ngày 19/01/1976 về việc thành lập Cảng Da Nẵng.
Qua nhiều năm phần đấu trưởng thành, tháng 7/2001, được Bộ và Ngành xếp hạng Cảng Da Nẵng là doanh nghiệp loại 1. Là cảng lớn nhất khu vực miền Trung hiện nay. Vị trí địa lý tự nhiên nằm trong Vịnh Đà Nẵng rộng 12 km’, lộ sâu từ 10-17m, được bao bọc bởi núi Hải Vân và bán đảo Sơn Trà, kín gió cùng với đê chắn sóng dài 450m thuận lợi cho các tàu neo đậu và làm hàng quanh năm, hệ thống giao thông đường bộ nối liền giữa Cảng với Sân bay quốc tế Đà Nẵng, ga đường sắt được hoàn thiện, Vùng hậu phương rất tông rãi và thông thoáng, thuận lợi trong việc xuất nhập hàng hoá cho khu vực. Hàng hoá xuất nhập thông qua Cảng, theo Quốc lộ 1A đẻ đến các tỉnh phía Bắc và phía Nam.
4 của Thành phố, theo Quốc lộ 14B để đến các tỉnh Tây nguyên và các nước Lào, Campuchia và Thái Lan. Cảng Đà Nẵng bao gồm hai khu cảng chính là Xí nghiệp Cảng Tiên sa và Xí nghiệp Cảng Sông Hàn, với 1.493m cải „ thiết bị xếp đỡ và các kho. bãi hiện đại phục vụ cho năng lực khai thác của cảng đạt Š triệu tắn/năm. Cảng Đà Nẵng với độ sâu mớm nước lớn từ 10-12m, nằm sát ngay tuyến.
hàng hải quốc tế đi qua khu vực biển đông. Theo các tuyến hàng hải này, từ cảng, Ba Nẵng đến các cảng chính trong khu vực có khoảng cách cụ thể sau: - Tira Ning - Hải Phòng : 310 hãi lý - _ Từ Đà Nẵng - Hồ Chí Minh : 520 hải lý - Tir Da Nẵng - Manila : 720 hải lý -_ Từ Đà Nẵng ~ Singapore : 960 hải lý -_ Từ Đà Nẵng - Hong Kong : 550 hải lý -_ Từ Đà Nẵng - Yokohama (Japan) : 2. Với vị trí thuận lợi trên, Cảng Đà Nẵng là cửa ngõ quan trọng của vận tải biển, là đầu mối giao lưu hàng hoá xuất nhập khâu của khu vực và hứa hẹn nhiều tiềm năng trở thành cảng trung chuyển quốc tế của khu vue chau A~ Thái Bình Dương. Theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biên Việt Nam đến năm 2010, Cảng Đà Nẵng được xác định là một thương cảng lớn của khu vực.
Trong đó, Cảng Tiên Sa có khu bến container với hệ thống kho bãi, đê chắn sóng, tÌ bị chuyên dụng hiện đại, phục vụ giao thương hàng hoá và phát triển kinh tế, du lịch cho vùng hậu phương gồm các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan thông qua tuyến hành lang kinh tế Đông Tây. Cảng Đà Nẵng còn được xác định là một trong những cửa ngõ chính ra biển Đông của tiểu vùng Me Kong (Great MeKong Subregion - GMS).1⁄2 Quy mô về kết cấu hạ tầng thiết bị 1.1 Về cầu bến, kho tàng Cảng Đà Nẵng đang quản lý và khai thác 1. Tổng diện tích mặt bằng: 299.256 mỂ, trong đó tổng diện tích kho: 29.204mỶ, tổng diện tích bãi: 183.722m? ©_ Khu vực bến Tiên Sa: - Cảng Tiên Sa: 2 cầu nhô (4 bến), mỗi cầu dài 185m, rộng 29m và I cầu liền bờ dài 225m, độ sâu mớm nước trung bình là I1 m, có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng 35.000DWT và các tàu container 2. Hệ thống kho hàng với tổng diện tích 13.251 mỶ bãi chứa hàng.
Năng lực khai thác 4,5 triệu tắn/năm. Vé diện tích kho, bãi, trong đó tổng diện tích kho : 13.665m” (Trong đó Kho CES: 2.160m) và tổng diện tích bãi :138.Cùng với đê chắn sóng dài 450 mét tại điều kiện tàu cập cầu làm hàng quanh năm không bị ảnh hưởng bởi sóng và gió mùa. Với lợi thế trên, Cảng Tiên Sa cung một lúc có thể tiếp nhận được nhiều tàu, cả tàu khách, tàu container và tàu hàng rời. Diện tích kho, bãi hiện nay gần như khai thác tối đa, vào những tháng cao điểm về nguồn hàng, chủ hàng phải thuê thêm kho, bãi ở các khu vực lân cận cảng dé chứa hàng.
Việc xây dựng và đã đưa vào vận hành trạm kho vận Thọ Quang (với tổng diện tích kho :12.225mỶ và tổng diện tích bãi :29.141mỶ) là một hướng giải quyết kịp thời và hợp lý. © Khu vực cảng Sông Hàn: Cảng Sông Hàn: có 5 bến liền bờ với tổng chiều dài bến 528m, độ sâu trước bến khoảng 7m, có thẻ tiếp nhận các tàu có tải trong dưới 3. Hệ thống Kho hang có 4 Kho với tổng diện tích 3.330 mẺ bãi chứa hàng. Năng lực khai thác 1 triệu tắn/năm 6 Ngoài ra cảng Đà nẵng còn có các công ty con, các xí nghiệp phụ thuộc thành phần như: Xí nghiệp cơ giới thuỷ, xí nghiệp sửa chữa công trinh,.2 Lễ phương tiện th * Cau chuyên dùng bốc đỡ container (Gantry) ở cầu tàu, sức nâng 36- 40T: 02 chiếc * Cau khung bánh lốp(RTG) chuyên bốc đỡ container ở bãi sức nâng.
36-40T : 02 chiếc ® _ Câu bờ cố định (Liebherr) sức nâng 40 tắn 02 chiếc © Xe nâng chụp container 02 chiếc ® XecapgST 02 chiếc © Cau bai 10 tan - 80 tan 23 chiếc © Nâng xúc các loại I,5 tấn - 7 tấn 32 chiếc «Xe đầu kéo, xe ben 28 chiếc * Tau kéo 305 ev - 1.700 cv 07 chiếc © _Ô cắm điện container lạnh các loại 286 © Can điện tử 03 cái Trong đó, 2 câu bờ chuyên dùng bốc dỡ container (Gantry), 2 cẩu khung bánh lốp (RTG) chuyên bốc dỡ container ở bãi là được trang bị vào năm 2004, (ngoại trừ2 câu bờ có định (Liebherr) mới đưa vào sử dụng thang 3/20009) đã góp phần lớn nâng sản lượng tắn thông qua tại cảng. So với trước đây, do chưa trang bị được các loại cầu bờ này nên những tàu container nào không có cầu tàu không thê cập cầu bốc đỡ được, bên cạnh năng suất bốc dỡ của các loại cầu này này cao (gần như gấp đôi câu tàu). Đây là điều quan tâm đặc biệt của các hãng tàu, đặc biệt là các hãng tàu lớn như Wanhai, MCC,. là điểm quan trọng khi đánh giá về một cảng nào đó.
- Công nghệ thông tin: + Chương trình quản lý khai thác Container CATOS (Container Automatic Terminal Operation System) „ _ Hệ thống thông tin quản lý MIS: quản lý tình hình tàu làm hàng, n, sản lượng. « _ Chương trình quản lý nhân sự, tính lương, thống kê sản lượng, kế toán „_ Hệ thống website nội bộ: Thông tin quản lý, báo cáo sản lượng, tra cứu lý lịch, văn bản pháp luật, quy chế Cảng, tài liệu ISO 9001:2000, tài liệu học tập, giải trí: thơ, văn, âm nhạc, phim hoạt động sản xuất của Cảng.3 Quy trình cung ứng dịch vụ ~_ Các loại hình dịch vụ: * Dich vu xép dé, giao nhận hàng hoá « Dịch vụ cho thuê kho bãi Dịch vụ cho thuê cầu cảng Dịch vụ tàu khách Lai dắt, hỗ trợ tàu trong và ngoài cảng, Vận tải đường bộ Cung ứng xăng dầu Sửa chữa phương tiện vận tải Xây dựng công trình vừa và nhỏ Kinh doanh các dịch vụ hàng hải khác Như vậy, Cảng Đà Nẵng đang đưa ra thị trường u loại sản phẩm dịch vụ cảng, tuy nhiên 2 loại dịch vụ chính của Cảng vẫn là: Xếp đỡ, giao nhận hàng hoá. và lai đắt hỗ trợ tàu, các dịch vụ còn lại mang tính phù trợ cho 2 loại dịch vụ trên. § ~ Ouy trình cung ứng dịch vụ chính tai Căng: Cảng là đầu nối giao thông vận tải hàng hoá giữa phương tiện đường thuỷ với các phương tiện đường thuỷ, đường bộ khác, do đó dây chuyển cung.
ứng dịch vụ có các đặc thù cụ thể sau: + Công việc của đại lý hãng tàu: Đại lý hãng tàu cung cấp cho cảng bằng văn bản trực tiếp hoặc qua mail với đầy đủ các thông tin (Informations) và yêu cầu (Order) trước khi xếp đỡ hàng hoá ít nhất 24h trước khi tàu đến cảng theo nội dung sau: « Tên tàu, quốc tịch, trọng tải toàn phần (GRT), chiều dài tàu, mớm nước, đặc điểm hàng siêu trường, siêu trọng, độc « _ Về hàng hoá: Sơ đồ xếp hàng (đối với hàng xuất), sơ đồ hằm hàng. (Cargo Plan) (đối với hàng nhập), bảng lược khai hàng hoá (Cargo Manifest), các đặc điểm lưu ý khi xếp dỡ hàng (chèn lót, chẳng buộc,.) ©_ Các yêu cầu vẻ tàu hỗ trợ, cầu bến, thuê phương tiện cầu (nếu có) «_ Về thời gian: Ngày, giờ tàu cập bến, yêu cầu về định mức xép dỡ + Công việc của chủ hàng: Trước khi tàu cập cảng, đối với hàng nhập, chủ hàng hoặc người nhận hàng được đại lý tàu biển cấp một lệnh giao hàng, người nhận hàng mang lệnh giao hàng đã hoàn thành thủ tục Hải quan đến cảng làm thủ tục và đăng ký với cảng kế hoạch nhận hàng. Đối với hàng xuất, chủ hàng mang tờ Lược. khai hàng hóa đã hoàn thành thủ tục Hải quan đến cảng làm thủ tục đăng ký xếp hàng.
Cũng trong thời gian này, đại lý tàu biên thay mặt chủ tàu gửi các thông báo, yêu cầu đề nghị cảng cung ứng các dịch vụ: thuê cầu, tàu lai,. + Công việc của Củng: Phòng khai thác được Tổng giám đốc cảng uỷ quyền đứng ra tiếp nhận các thông tin và yêu cầu của khách hàng, tô chức lên kế hoạch máng, ca giao cho các bộ phận tác nghiệp như sau: 9 © BO phan tau lai (Thuộc XN cơ giới thuỷ): Đưa tàu lai dit ra đúng nơi yêu cầu, hỗ trợ tàu biển cập cầu. œ_ Các tổ công nhân: Theo kế hoạch đã lên bởi phòng khai thác tiến hành bốc đỡ hàng hoá. «- Đội giao nhận (kiểm viên): Theo kế hoạch từng ca thực hiện việc kiểm đếm giao hoặc nhận hàng hoá với đại diện tàu hoặc cha hang.
« Đội cơ giới bộ: Có trách nhiệm đưa hàng hoá ra vào kho, bãi nều có yêu cầu từ chủ hàng.