Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch quốc tế đóng vai trò then chốt trong việc mang lại nguồn thu ngoại tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho Việt Nam. Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của ngành, đô thị cổ Hội An đã khẳng định vị thế là điểm đến di sản văn hóa hàng đầu thế giới được UNESCO công nhận. Theo số liệu thống kê từ cơ quan quản lý du lịch địa phương, năm 2009 Hội An đón khoảng 484.000 lượt khách quốc tế, trong đó khách châu Âu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 247.952 lượt. Đến năm 2010, lượng khách Pháp đạt trên 81.000 lượt, khách Mỹ đạt 62.000 lượt, khách Đức đạt 54.000 lượt và khách Anh đạt gần 34.000 lượt. Tuy nhiên, giai đoạn 2011 đến 2014 ghi nhận sự chững lại và sụt giảm tương đối về tỷ trọng của dòng khách Tây Âu và Bắc Mỹ trước sự tăng trưởng nhanh chóng của nguồn khách châu Á.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ cơ chế hành vi tiêu dùng và xác định các nhân tố quyết định việc lựa chọn điểm đến của du khách đến từ các quốc gia phát triển phương Tây. Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm xây dựng mô hình lý thuyết toàn diện, nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố bên trong và bên ngoài đến quyết định chọn Hội An, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp Marketing du lịch mang tính chiến lược.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại thành phố Hội An với đối tượng khảo sát là du khách Tây Âu và Bắc Mỹ đã hoàn thành chuyến đi. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực nghiệm diễn ra từ tháng 11 năm 2014 đến tháng 6 năm 2015. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị điểm đến và doanh nghiệp lữ hành tái cấu trúc sản phẩm, tối ưu hóa các kênh xúc tiến nhằm gia tăng từ 15% đến 20% lượng khách lưu trú dài ngày và có mức chi tiêu cao từ thị trường Âu - Mỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và tích hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình ra quyết định du lịch kinh điển trên thế giới. Nền tảng cốt lõi bắt nguồn từ mô hình lựa chọn điểm đến du lịch của Um và Crompton năm 1990, kết hợp mô hình nhận thức và sự lựa chọn điểm đến của Woodside và Lysonski năm 1989. Bên cạnh đó, các lý thuyết bổ trợ bao gồm mô hình tham gia hành động du lịch của Chapin năm 1974, mô hình hành vi mua của Engel, Blackwell và Miniard năm 1995 cùng mô hình kích thích phản ứng của Middleton năm 1994.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 8 nhóm nhân tố với 35 biến quan sát ban đầu tác động trực tiếp đến quyết định lựa chọn điểm đến:

  • Nhóm yếu tố bên trong: Động cơ đi du lịch (thúc đẩy khám phá văn hóa, nghỉ ngơi, nâng cao hiểu biết), Thái độ đối với điểm đến (nhận thức, niềm tin và tình cảm tích cực), Kinh nghiệm điểm đến (trải nghiệm quá khứ và sự hài lòng trước đó).
  • Nhóm yếu tố bên ngoài: Hình ảnh điểm đến (di sản kiến trúc, môi trường sinh thái, ẩm thực, sự an toàn và lòng hiếu khách), Nhóm tham khảo (ý kiến bạn bè, gia đình, cộng đồng lữ hành và người dân bản địa), Giá tour du lịch (mức giá hợp lý, tính cạnh tranh và chính sách khuyến mãi), Truyền thông (quảng bá qua Internet, truyền thông đại chúng và truyền miệng), Đặc điểm chuyến đi (khoảng cách di chuyển, chi phí chuyến đi, thời gian lưu trú và quy mô đoàn).

Các khái niệm chính được chuẩn hóa:

  • Quyết định lựa chọn điểm đến: Giai đoạn du khách chọn một địa điểm cụ thể từ tập hợp các điểm đến thay thế nhằm thỏa mãn tối ưu nhu cầu du lịch cá nhân.
  • Hình ảnh điểm đến: Tổng hòa nhận thức lý tính và cảm xúc của du khách về các thuộc tính tự nhiên, văn hóa, dịch vụ và không gian của một vùng đất.
  • Nhóm tham khảo: Các cá nhân hoặc tập thể có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến định hướng thái độ và hành vi lựa chọn của người tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học:

  • Giai đoạn nghiên cứu định tính: Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp với 20 du khách Tây Âu và Bắc Mỹ tại Hội An. Kết quả cho thấy 18/20 khách đánh giá cao hình ảnh điểm đến, 17/20 khách khẳng định vai trò của động cơ, thái độ, nhóm tham khảo, giá tour và truyền thông. Thông qua bước này, 2 biến quan sát không phù hợp được loại bỏ là biến khí hậu dễ chịu và mức độ rủi ro, hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức gồm 33 biến quan sát theo thang đo Likert 5 mức độ.
  • Giai đoạn nghiên cứu định lượng: Dữ liệu được thu thập qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi với kích thước mẫu chính thức là 220 du khách Tây Âu và Bắc Mỹ trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2014 đến tháng 6 năm 2015 theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16 để thực hiện: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha với tiêu chuẩn loại biến có tương quan biến - tổng dưới 0.3; Phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Component và phép xoay Varimax để kiểm tra cấu trúc thang đo; Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố độc lập đến biến phụ thuộc; Kiểm định Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mẫu khảo sát gồm 220 du khách có cơ cấu nhân khẩu học đa dạng: Nữ chiếm 52.7% (116 người) và Nam chiếm 47.3% (104 người). Về quốc tịch, du khách Mỹ chiếm tỷ lệ cao nhất với 30.0% (65 người), tiếp theo là Pháp chiếm 20.5% (45 người), Anh chiếm 15.0% (33 người), Đức chiếm 10.5% (23 người) và các quốc gia khác chiếm 24.1% (54 người). Về cơ cấu nghề nghiệp, 58.6% đang có việc làm, 16.4% thất nghiệp hoặc chuyển đổi công việc, 10.5% đã nghỉ hưu và 8.6% tự làm chủ. Về thu nhập, nhóm có thu nhập trung bình chiếm 58.6%, thu nhập cao chiếm 9.5% và nhóm thu nhập thấp chiếm 15.9%. Độ tuổi phân bổ đồng đều qua 4 nhóm: 18 đến 25 tuổi chiếm 26.4%, 26 đến 35 tuổi chiếm 24.1%, 36 đến 55 tuổi chiếm 25.5% và trên 55 tuổi chiếm 24.1%.

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy:

  • Hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các thang đo đều đạt chuẩn cao: Hình ảnh điểm đến đạt 0.892 với 11 biến; Động cơ du lịch đạt 0.888 với 7 biến sau khi loại bỏ biến động cơ công tác; Quyết định lựa chọn đạt 0.879 với 4 biến; Giá tour đạt 0.803 với 3 biến; Truyền thông đạt 0.803 với 3 biến; Kinh nghiệm đạt 0.784 với 4 biến; Thái độ đạt 0.745 với 3 biến; Nhóm tham khảo đạt 0.672 với 3 biến; Đặc điểm chuyến đi đạt 0.601 với 3 biến.
  • Phân tích EFA qua 3 lần xoay đã trích được 8 nhân tố độc lập với hệ số KMO đạt 0.829, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig = 0.000, tổng phương sai trích đạt trên 60% tại điểm dừng Eigenvalue lớn hơn 1. Thang đo quyết định lựa chọn trích được 1 nhân tố duy nhất giải thích 73.85% biến thiên phương sai.

Kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy mô hình có hệ số xác định R2 đạt 0.582 và R2 hiệu chỉnh đạt 0.566. Giá trị kiểm định F đạt 36.733 với mức ý nghĩa Sig = 0.000, hệ số Durbin-Watson đạt 1.616 chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan. Kết quả khẳng định mô hình giải thích được 56.6% sự biến thiên của quyết định lựa chọn điểm đến Hội An của du khách Tây Âu và Bắc Mỹ. Trong đó, các nhân tố Hình ảnh điểm đến, Động cơ du lịch, Nhóm tham khảo, Truyền thông và Giá tour đóng vai trò tích cực và có ý nghĩa thống kê rõ rệt.

Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học cho thấy:

  • Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định lựa chọn điểm đến theo nhóm tuổi với giá trị F = 18.06, Sig = 0.000 và theo tình trạng nghề nghiệp với F = 8.62, Sig = 0.000.
  • Có sự khác biệt theo mức thu nhập với F = 4.14, Sig = 0.007 và theo quốc tịch với F = 2.08, Sig = 0.014.
  • Ngược lại, kiểm định T-test cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa du khách Nam và Nữ đối với quyết định chọn điểm đến với giá trị Sig = 0.267.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh chính xác thực tế hành vi của du khách đến từ các nền văn hóa phương Tây. Yếu tố Hình ảnh điểm đến với các giá trị nổi trội như không gian kiến trúc cổ kính, văn hóa ẩm thực truyền thống, cảnh quan sông nước thanh bình và sự an toàn là động lực thu hút lớn nhất. Điều này hoàn toàn tương đồng với các luận điểm của Gartner năm 1993 và Um và Crompton năm 1990 khi xem hình ảnh điểm đến là thuộc tính trung tâm của quá trình chọn lọc.

Động cơ du lịch hướng mạnh vào nhu cầu khám phá di sản, mở rộng tri thức và thư giãn tinh thần. Đáng chú ý, ảnh hưởng của Nhóm tham khảo và kênh Truyền thông mạng xã hội, đánh giá trực tuyến có tác động rất mạnh mẽ, khẳng định nhận định của Gitelson và Crompton năm 1983 khi chỉ ra khoảng 74% đến 80% quyết định mua dịch vụ du lịch chịu sự chi phối từ lời khuyên của người thân và cộng đồng mạng.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua ma trận tương quan Pearson, đồ thị phân tán Scatterplot và biểu đồ tần số Histogram chuẩn hóa. Đồ thị cho thấy phần dư chuẩn hóa có dạng phân phối chuẩn quanh đường thẳng kỳ vọng, khẳng định tính vững chắc của mô hình toán học và chứng minh các giả định hồi quy tuyến tính không bị vi phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm gia tăng sức hút của điểm đến Hội An đối với thị trường khách Tây Âu và Bắc Mỹ, hệ thống giải pháp toàn diện được đề xuất:

  1. Nâng cao chất lượng hình ảnh di sản và bảo vệ không gian du lịch bền vững
  • Hành động: Thực hiện trùng tu nghiêm ngặt các công trình kiến trúc cổ, mở rộng không gian phố đi bộ, kiểm soát ô nhiễm âm thanh và rác thải, tôn tạo cảnh quan các làng nghề truyền thống như gốm Thanh Hà và rau Trà Quế.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Hội An cùng Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di sản Văn hóa Hội An.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Nâng tỷ lệ đánh giá hài lòng về không gian kiến trúc và môi trường đạt trên 4.5/5.0 điểm trong giai đoạn 2026-2028.
  1. Đẩy mạnh chiến lược truyền thông số đa kênh và tối ưu hóa truyền miệng trực tuyến
  • Hành động: Xây dựng cổng thông tin du lịch thông minh hỗ trợ đa ngôn ngữ gồm tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Đức; liên kết quảng bá trên các nền tảng du lịch toàn cầu như TripAdvisor, Facebook, Instagram; tổ chức chiến dịch khuyến khích du khách chia sẻ trải nghiệm thực tế.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Thương mại - Du lịch Hội An phối hợp cùng các Hiệp hội Du lịch địa phương.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Tăng trưởng 25% lượng truy cập tìm kiếm quốc tế và nâng tỷ lệ khách giới thiệu điểm đến cho bạn bè lên trên 85% vào cuối năm 2027.
  1. Hoàn thiện chính sách giá tour linh hoạt và đa dạng hóa gói sản phẩm trải nghiệm
  • Hành động: Thiết kế các gói tour chuyên đề sinh thái - văn hóa chuyên sâu, áp dụng chính sách giá ưu đãi vào mùa thấp điểm, công khai minh bạch giá dịch vụ và tích hợp hệ thống thanh toán thẻ quốc tế không dùng tiền mặt tại 100% điểm tham quan.
  • Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú và nhà hàng tại Hội An.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Tăng mức chi tiêu bình quân của khách Âu - Mỹ thêm 15% và kéo dài thời gian lưu trú từ 2.5 ngày lên 3.5 ngày trong vòng 18 tháng tới.
  1. Chuẩn hóa chất lượng nhân lực và phong cách phục vụ chuyên nghiệp
  • Hành động: Tổ chức các chương trình đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp liên văn hóa, ngoại ngữ chuyên ngành và thái độ phục vụ thân thiện, văn minh cho đội ngũ nhân viên khách sạn, hướng dẫn viên và cộng đồng cư dân làm du lịch.
  • Chủ thể thực hiện: Các cơ sở đào tạo nghề liên kết với doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn thành phố.
  • Mục tiêu và Lộ trình: Đạt 100% nhân viên tuyến đầu phục vụ khách quốc tế hoàn thành các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuẩn quốc tế hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Các nhà hoạch định chính sách tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Ủy ban nhân dân các thành phố di sản có thể sử dụng dữ liệu 220 mẫu khảo sát để xây dựng quy hoạch không gian, quản lý môi trường du lịch và phân bổ ngân sách xúc tiến thị trường quốc tế một cách khoa học.

  2. Các doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú: Giám đốc tiếp thị và điều hành tour có thể ứng dụng kết quả phân tích 8 nhóm nhân tố để thiết kế các gói sản phẩm trải nghiệm văn hóa độc đáo, định giá cạnh tranh và triển khai chiến dịch Marketing nhắm đúng thị hiếu của khách Âu - Mỹ.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Các nhà khoa học trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh và Du lịch học có thể kế thừa khung lý thuyết tích hợp và bộ thang đo 33 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy để mở rộng nghiên cứu sang các thị trường du khách hoặc địa bàn du lịch khác.

  4. Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing: Người học có thể tham khảo quy trình nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực, phương pháp thiết kế bảng hỏi Likert, cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA đến hồi quy OLS và kiểm định ANOVA.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến quyết định chọn Hội An của du khách Tây Âu và Bắc Mỹ? Hình ảnh điểm đến và Động cơ du lịch là hai nhân tố tác động mạnh nhất đến quyết định của du khách. Với hệ số tin cậy Cronbach's Alpha lần lượt đạt 0.892 và 0.888, du khách đặc biệt bị thu hút bởi các giá trị văn hóa lịch sử độc đáo, kiến trúc cổ kính, cảnh quan an toàn và nhu cầu tìm hiểu tri thức mới.

  2. Mẫu khảo sát 220 du khách trong nghiên cứu có cơ cấu nhân khẩu học như thế nào? Mẫu khảo sát có sự cân bằng giới tính với 52.7% nữ và 47.3% nam. Du khách đến từ Mỹ chiếm tỷ trọng cao nhất với 30.0%, Pháp chiếm 20.5%, Anh chiếm 15.0%, Đức chiếm 10.5% và các nước khác chiếm 24.1%. Đại đa số du khách có việc làm ổn định (58.6%) và sở hữu mức thu nhập trung bình đến cao.

  3. Tại sao biến khí hậu và mức độ rủi ro lại bị loại khỏi mô hình thang đo chính thức? Trong giai đoạn nghiên cứu định tính qua phỏng vấn sâu 20 du khách quốc tế, có đến 18 du khách cho biết khí hậu không phải yếu tố then chốt khi họ đã lên kế hoạch từ trước, đồng thời Hội An được xem là điểm đến rất an toàn nên biến mức độ rủi ro không ảnh hưởng đến quyết định của họ.

  4. Quyết định lựa chọn điểm đến Hội An có sự khác biệt giữa các nhóm du khách hay không? Phân tích One-Way ANOVA khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ quyết định chọn điểm đến theo độ tuổi (Sig = 0.000), nghề nghiệp (Sig = 0.000), thu nhập (Sig = 0.007) và quốc tịch (Sig = 0.014). Tuy nhiên, kiểm định T-test chứng minh không có sự khác biệt giữa nam và nữ (Sig = 0.267).

  5. Mô hình hồi quy tuyến tính giải thích được bao nhiêu phần trăm sự thay đổi của quyết định chọn điểm đến? Mô hình hồi quy tuyến tính bội đạt hệ số xác định R2 hiệu chỉnh là 0.566 với mức ý nghĩa F đạt Sig = 0.000, chứng minh 8 nhóm nhân tố trong mô hình giải thích được 56.6% sự biến thiên trong quyết định lựa chọn điểm đến Hội An của du khách Tây Âu và Bắc Mỹ.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình lý thuyết tích hợp gồm 8 nhóm nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn điểm đến Hội An của du khách Tây Âu và Bắc Mỹ.
  • Phân tích định lượng trên 220 mẫu du khách khẳng định mô hình giải thích được 56.6% sự biến thiên của hành vi lựa chọn, trong đó Hình ảnh điểm đến, Động cơ du lịch, Nhóm tham khảo và Truyền thông giữ vai trò quyết định.
  • Nghiên cứu đã chứng minh sự khác biệt rõ nét trong quyết định chọn điểm đến theo độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập và quốc tịch, cung cấp cơ sở để phân đoạn thị trường hiệu quả.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược về bảo tồn di sản, tiếp thị số đa kênh, chính sách giá linh hoạt và đào tạo nhân lực tạo tiền đề nâng cao năng lực cạnh tranh cho du lịch địa phương.
  • Định hướng giai đoạn 2026-2030 đòi hỏi các cấp quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai các giải pháp hành động đồng bộ nhằm định vị vững chắc thương hiệu Hội An trên bản đồ du lịch di sản quốc tế.