Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đền việc châp nhận công nghệ ~ Chương 2: Mô hình nghiên cứu chấp nhận thẻ thanh toán của người tiêu dùng tại Ngân hàng acb Da Nẵng ~ Chương 3: Thiết kể nghiên cứu ~ Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu ~ Chương 5: Hàm ý chính sách và kết luận 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu >_ Các nghiên cứu của nước ngoài hanh toán qua điện thoại thay cho thẻ tín dụng tại Hàn Jae Huyn Hwang và cộng sự (2005) đề xuất mô hình nghiên cứu gỏm bôn nhân tô đẻ khảo sát hành vi chấp nhận thanh toán qua điện thoại thay cho thẻ tín dụng tại Hàn Quốc, đó là: (1) Nhận thức sự hữu ích, (2) Nhận thức tính để sử dụng, (3) Các điều kiện thuận tiện và (4) Rao cản chuyên đôi. + Anoop Gorecha (2005), thực hiện nghiên cứu ứng dụng mô hình UTAUT trong việc sử dụng Internet Banking. Bài viết này chủ yêu là liên 12 quan tới việc xác định các yếu tố quyết định sử đụng thông qua Internet cho các ngân hàng và các hoạt động tài chính quản lư tài khoản khác.
Nó nhằm mục đích thực nghiệm xác nhận al Venkatesh et (2003) L¥ thuyét thong nhất của Thông qua & Sử dụng Công nghệ (UTAUT) cho ngân hàng Internet + Các nhân tô ảnh hưởng đền ý định mua vé trực tuyển tại Iran (2006) Tác giả Mitra Karami (2006) sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM để phân tích gồm các nhân tô ảnh hưởng đến ý định mua vé xe lửa thông Internet tại Iran, gồm: (1) Nhận thức sự hữu ích, (2) Nhận thức tính đễ sử đụng, (3) Niềm tin, (4) Chuan chủ quan. (5) Nhận thức kiểm soát hành vi. + Marchewka, Liu & Kostiwa (2007), ứng dụng mô hình ƯTAUT trong nghiên cứu nhận thức của sinh viên trong việc sử dụng phần mề quản lý khóa học. Bài viết này tập trung vào nhận thức của học sinh bằng cách áp dụng mô hình lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT).
Nhiều trường đại học có hoặc đang có kế 'h sit dung phan mém quan ly khéa hoc chang han nhv ciia Blackboard dé hé tro phat trién giai quyết vấn đề và tư duy phê phán. Tuy nhiên, đã không được nhiêu nghiên cứu để khám phá hiệu quả của việc sử dụng phản mềm quản lý khóa học. Vấn đề quan trọng là tìm hiểu hữu dụng của nó cảm nhận từ quan điểm của học sinh + Anne Morris, Suha AlAwadhi (2008), sử dụng mô hình UTAUT trong việc ứng dụng địch vụ chính phủ điện tử tại Kuwait. Nghiên cứu này đã thông qua lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ mô hình (UTAUT) để khám phá những yêu tổ quyết định việc áp dụng các dịch vụ chính phủ điện tử tại các nước đang phát triên, cụ thể là Kuwait.
S80 sinh viên được khảo sát, bằng cách sử dụng một phiên bản sửa đổi của mô hình UTAUT. Các dữ liệu thực nghiệm cho thấy hiệu suất thọ. thọ nỗ lực và ảnh hưởng của đồng đẳng xác định ý định hảnh vi của học sinh. Hơn nữa, tạo điêu kiện thuận lợi cho điều kiện và ý định hành vi xác định học sinh sử dụng các dịch vụ chính phủ điện tử.Ảnh hưởng đối với các nhà hoạch định chính sách và những đề nghị.
gợi ý để nghiên cứu thêm cũng được xem xét trong nghiên cứu này. + Cumhur Erdem (2008), nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng đến khả năng sử đụng thẻ tín đụng và ý định sử dụng thẻ ở Turkey. Theo đó, tác giả đề cập các yêu tô ảnh hưởng đến dự định hành vi gồm thái độ, chuẩn chủ ia va sự kiểm soát hành vi cảm nhận. + Chấp nhận sử dụng điện thoại VoIP của doanh nghiệp (2009) Tác giả Jingli Zhang và cộng sự (2009) sử dụng mô hình UTAUT đẻ khảo sát hành vi chấp nhận sử dụng dịch vụ điện thoại VoIP của các doanh nghiệp, gồm các nhân tố: (1) Hiệu quả mong đợi.
(2) Nỗ lực mong đợi: (3) Ảnh hưởng của xã hội: (4) Các điều kiện thuận tiện >_Các nghiên cứu trong nước 13 - Nguyễn Anh Mai (2007), các nhân tổ ảnh hưởng đến xu hướng thay đổi thái độ sử dụng thương mại điện tử ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tê, Trường đại học Kinh tế TP. Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu vào đổi tượng là những người đã từng tham gia mua bán trên mạng hoặc có ý định sử dụng kênh mua bán nảy nên phạm vi đối tượng nghiên cứu đã bị giới han. nghiên cứu chưa đề cập đến những động cơ nào thúc đây người tiêu đùng tìm hiểu và thực hiện giao địch mua bán thông qua kênh mua bán điện tử này. - Trương Thị Vân Anh (2008), ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) trong nghiên cứu e-banking ở Việt Nam, Sinh viên nghiên cứu khoa học lân thứ 6, Trường đại học kinh tế Đà Nẵng.
Xác định các nhân tô ảnh hưởng đến dự định sử dụng e-banking và mức độ ảnh hưởng của những nhân tô này, từ đó đưa ra hàm ý cho công tác quản lý và triển khai e-banking tại Việt Nam, tuy nhiên hạn chê của đẻ tài là đữ liệu được thu thập ở ba khu vực khác nhau nhưng chưa xem xét đến sự khác biệt hành vi giữa các vùng miền. - Lê Thị Kim Tuyết (2008), mô hình các nhân tô ảnh hưởng đền ý định sử dụng dịch vụ internet banking nghiên cứu tại thị trường Việt Nam, Sinh viên nghiên cứu khoa học lân thứ 6. Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng. Đề tai đã áp dụng mô hình TAM cho nghiên cứu, tuy nhiên vẫn thấy một số hạn chế của mô hình và bài viết chỉ đừng lại ở việc nghiên cứu ý định mà không đi xa hon là tìm hiểu về sự chấp nhận vả ý định tiếp tục sử dụng của người tiêu dùng trong tương lai.
~ Phát triển địch vụ thẻ ngân hàng trên địa bàn thành phổ Đà Nẵng đến năm 2010. Tác giả Thanh Uyên vả cộng sự (2006) đã đẻ xuất mô hình gồm. các nhân tổ: (1) Nhân tố kinh tế, (2) Nhân tô văn hóa, (3) Nhân tô mô trường pháp lý, (4) Nhân tố đân số học, (5) Đặc điểm của Ngân hàng, (6) Công nghệ của Ngân hàng, (7) Môi trường cạnh tranh, (S) Môi trường hợp tác và kết quả nghiên cứu mô hình đã loại bỏ hai nhân tô đó là nhân tô kinh tế và nhân tô văn hóa và các nhân tô còn lại được định nghĩa như sau nhân tô môi trường. pháp lý, nhân tô dân số học và nhận thức ích lợi sử dụng thẻ trong đó nhận thức ích lợi sử dụng thẻ gôm công dụng của thẻ ngân hàng, khả năng sẵn sàng của dịch vụ thẻ, sự bảo mật và an toàn của dịch vụ thẻ.
- Nghiên cứu mức độ chấp nhận sử dụng thẻ thanh toán xăng dâu — Flexicard của người tiêu dùng tại Đà Nẵng. Tác giả Minh Anh và cộng sự (2010) đã sử dụng mô hình UTAUT nguyên thể và kết quả nghiên cứu, xác định mô hình các nhân tô ảnh hưởng đến mức độ ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ thanh toán xăng đầu gồm thái độ. hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội điệu kiện thuận thuận lợi và các nhân tô trung gian như giới tính, tuôi tác, kinh nghiệm và tự nguyện sử đụng. 14 ~ Các nhân tổ ảnh hưởng đếný định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam.
TS Lê Thể Giới và TS. Lê hưởng đến ý định và quyết định sử dụng ATM ở Việt Nam gồm: Yếu tổ kinh tế, yêu tô pháp luật, hạ tầng công nghệ, nhận thức vai trò chủ thẻ, thói quen sử dụng phương thức TTKDTM, độ tỏi, khả năng sẵn sàng của dịch vụ, tiện ich của thẻ. ~ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.Theo tác giả 1ê Thị Biếc Linh nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán. Không dùng tiền mặt tại các ngân hàng trên địa bản thành phô Đà Nẵng, đề xuất mô hình gôm: e Nhân tổ thuộc khách hàng: Thói quen của khách hàng, thu nhập, trình độ, lợi ích cảm nhận.
e Nhân tố thuộc về ngân hàng: Công nghệ, đội ngũ nhân viên, chính sách của ngân hàng Và kết quả nghiên cứu thu thập được các nhân tô ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không đùng tiên mặt gồm thói quen sử dụng tiên mặt, thu nhập của khách hàng, lợi ích của dịch vụ. hạ tầng công nghệ, chính sách của ngân hàng ~ Phát triển địch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cỏ phần công thương Việt Nam — chỉ nhánh Thừa Thiên Huế. Trần Thị Phương Thảo và cộng sự (2011), các nhân tổ ảnh hưởng đến phát triển địch vụ thẻ của NHTM bao gồm nhóm nhân tổ khách quan và nhóm nhân tố chủ quan. Trong đó: + Nhân tố khách quan: Yếu tố kinh tế, yếu tô pháp lý, yếu tô xã hội + Nhân tô chủ quan: Tiện ích của thẻ thanh toán, uy tín của ngân hàng phát hành, trang thiết bị cơ sở vật chất công nghệ của Ngân hàng, thủ tục phát hành và thanh toán thẻ, chính sách Marketing của Ngân Hàng, nguồn lực con người, mạng lưới ATM và đơn vị chấp nhận thẻ Theo đó tác giả đã nhận thấy các nhân tổ ảnh hưởng đền phát triển địch vụ thẻ tại Vieettinbank Huẻ gồm: Thương hiệu, uy tín, công nghệ của ngân hàng, dịch vụ tiện ích của thẻ, mạng lưới ATM, ĐV'CNT nhiêu, phí phát hành và giao địch, khuyên mãi chăm sóc khách hàng tốt, giải quyết sự cỗ nhanh, hợp lý.
- Các nhân tổ ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 3G: Nghiên cứu thực tiễn tại Thành phố Đà Nẵng. Tác giả Lê Thanh Tuyền và cộng sự (2011) sử dụng mô hình ƯTAUT để khảo sát ý định chấp nhận sử dụng địch vụ 3G trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, kết quả khảo sát thu được gồm các nhân tô: (1) Hiệu quả mong đợi, (2) Nỗ lực mong đợi: (3) Ảnh hưởng của xã hội, (4) Nhận thức sự thuận tiện, (5) Các điền kiện thuận tiện, (6) Cảm nhận sự thích 15 thú, (7) Nhận thức về chỉ phí chuyển đổi và các yếu tổ trung gian tác động như giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm. trình độ, nghẻ nghiệp và thu nhập.