Tổng quan nghiên cứu

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông đã làm thay đổi sâu sắc thói quen tiếp nhận thông tin giải trí của công chúng, thúc đẩy sự chuyển dịch từ truyền hình truyền thống sang truyền hình tương tác băng rộng. Theo thống kê của tổ chức Point Topic tại Diễn đàn Băng rộng Thế giới, số lượng thuê bao truyền hình giao thức Internet (IPTV) toàn cầu trong quý 2 năm 2011 đã đạt mốc 51 triệu thuê bao, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2010. Dự báo từ tổ chức Digital TV Research cho thấy quy mô người dùng IPTV sẽ tăng trưởng vượt bậc lên mức 115 triệu thuê bao vào cuối năm 2016, trong đó khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đóng góp khoảng 85 triệu thuê bao mới.

Tại Việt Nam, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) chính thức cung cấp dịch vụ truyền hình MyTV từ tháng 9 năm 2009. Tính đến cuối quý 4 năm 2011, VNPT nắm giữ khoảng 70% thị phần Internet băng rộng cả nước với 2,9 triệu thuê bao; đồng thời dịch vụ MyTV đạt khoảng 520 nghìn thuê bao, chiếm 84% thị phần IPTV toàn quốc trên tổng số 600 nghìn thuê bao. Tại tỉnh Bình Định, một địa bàn có diện tích 6.025 km², dân số 1.497,3 nghìn người và tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2011 đạt 35,8 nghìn tỷ đồng, VNPT Bình Định đã thiết lập hạ tầng với hơn 32 nghìn thuê bao Internet băng rộng. Tuy nhiên, số lượng thuê bao MyTV chỉ đạt khoảng 4,5 nghìn, tương ứng tỷ lệ thâm nhập 14,06% so với tệp khách hàng Internet hiện hữu.

Thực tế này đặt ra vấn đề nghiên cứu cấp thiết: làm thế nào để VNPT Bình Định tối ưu hóa phối thức tiếp thị, thúc đẩy chuyển đổi người dùng và gia tăng năng lực cạnh tranh trước các đối thủ truyền hình cáp và dịch vụ IPTV khác. Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện hoạt động marketing dịch vụ MyTV tại VNPT Bình Định giai đoạn 2008 - 2011, phân tích môi trường vĩ mô và vi mô, từ đó thiết kế chính sách marketing định hướng giá trị cho giai đoạn 2011 - 2015, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị phần dịch vụ truyền hình trả tiền tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị dịch vụ hiện đại kết hợp mô hình Marketing định hướng giá trị (Value-Oriented Marketing) và phối thức Marketing 7P chuyên biệt cho ngành dịch vụ. Khác với hàng hóa vật chất, dịch vụ mang bốn đặc tính cố hữu: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng và tính không lưu giữ được. Trong hệ thống phân loại, dịch vụ IPTV được xác định là loại hình dịch vụ đi kèm hàng hóa hữu hình (thiết bị giải mã Set-top-box, modem cáp quang/ADSL) và dịch vụ bổ trợ (lắp đặt, bảo hành, chăm sóc khách hàng).

Khung tiến trình Marketing định hướng giá trị được triển khai qua bốn mắt xích cốt lõi: Xác định giá trị (Define customer value), Sáng tạo giá trị (Develop customer value), Phân phối và chia sẻ giá trị (Deliver customer value), và Truyền thông giá trị (Declare customer value). Phối thức 7P được tích hợp toàn diện gồm: Sản phẩm (Product), Giá cước (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process), và Phương tiện vật chất (Physical Evidence). Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman với năm thành phần: Mức độ tin cậy, Thái độ nhiệt tình, Sự đảm bảo, Sự thông cảm và Yếu tố hữu hình, nhằm đo lường khoảng cách kỳ vọng của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 - 2011 của VNPT Bình Định, số liệu thống kê kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định, các báo cáo chuyên ngành viễn thông của VASC, Point Topic và Digital TV Research.

Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua khảo sát mẫu với quy mô 350 khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông và truyền hình trên địa bàn thành phố Quy Nhơn và các huyện trọng điểm trong tỉnh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa lý và nhóm thu nhập được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cộng đồng dân cư. Dữ liệu sơ cấp thu thập bằng bảng câu hỏi cấu trúc được mã hóa, làm sạch và xử lý thống kê mô tả trên phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm kiểm định mức độ nhận biết thương hiệu, đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với các yếu tố 7P và nhận diện chính xác các rào cản cản trở hành vi đăng ký dịch vụ MyTV trong thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô thuê bao và cấu trúc thị phần, dịch vụ MyTV tại VNPT Bình Định đạt mức tăng trưởng từ giai đoạn triển khai cuối năm 2009 lên khoảng 4.500 thuê bao vào cuối năm 2011. MyTV chiếm lĩnh vị trí số một trong phân khúc IPTV tại địa phương, vượt xa đối thủ Viettel NetTV với khoảng 300 thuê bao và FPT OneTV với 50 thuê bao. Tuy nhiên, khi so sánh với dịch vụ truyền hình cáp truyền thống QCTV (đang phục vụ khoảng 50.000 thuê bao với doanh thu ước tính 30 tỷ đồng năm 2011), MyTV chỉ chiếm tỷ trọng tương đương 9% tổng số thuê bao truyền hình trả tiền toàn tỉnh.

Thứ hai, về tỷ lệ chuyển đổi và hiệu suất khai thác mạng lưới, toàn tỉnh ghi nhận hơn 32.000 thuê bao Internet băng rộng của VNPT, song tỷ lệ thâm nhập của MyTV chỉ đạt 14,06%. Điều này phản ánh có tới 85,94% khách hàng đang sử dụng đường truyền băng rộng của doanh nghiệp nhưng chưa tích hợp dịch vụ truyền hình tương tác.

Thứ ba, về năng lực hạ tầng và mạng lưới phân phối, VNPT Bình Định sở hữu tài nguyên kỹ thuật vượt trội với 491 cán bộ công nhân viên (trong đó trình độ đại học và sau đại học chiếm 36,8%), hơn 3.000 km cáp viễn thông, 192 trạm BTS, 3 tổng đài Host và hơn 150 thiết bị IP DSLAM. Mạng lưới phân phối kết hợp giữa 13 cửa hàng giao dịch trực tiếp thuộc 4 trung tâm viễn thông và kênh đại lý gồm 159 bưu cục, bưu điện văn hóa xã của VNPost. Dù vậy, kết quả khảo sát định lượng chỉ ra rằng tỷ lệ nhận biết đầy đủ các tính năng giá trị gia tăng của MyTV (như truyền hình xem lại, phim theo yêu cầu, khóa trẻ em) tại khu vực nông thôn chỉ đạt khoảng 35%, thấp hơn nhiều so với mức 72% tại khu vực đô thị thành phố Quy Nhơn.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu thị phần, các chỉ số có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ hình tròn về tương quan phân chia thị phần truyền hình trả tiền tại Bình Định năm 2011: QCTV chiếm đa số với khoảng 90,8%, MyTV chiếm 8,2%, trong khi NetTV và OneTV chia sẻ khoảng 1% còn lại. Dữ liệu bảng thống kê mô tả chất lượng 7P cũng làm rõ các điểm nghẽn chính nằm ở chi phí thiết bị đầu cuối và tính ổn định của đường truyền ADSL khi chia sẻ băng thông.

Nguyên nhân chính khiến tốc độ phát triển thuê bao MyTV chưa tương xứng với tiềm năng xuất phát từ rào cản chi phí ban đầu. Bộ giải mã Set-top-box có giá bán từ 1,1 triệu đến 1,3 triệu đồng/thiết bị, tạo tâm lý e ngại cho khách hàng thu nhập trung bình (khi thu nhập bình quân đầu người của tỉnh năm 2011 là 23,9 triệu đồng/năm). Ngược lại, truyền hình cáp analog có phí lắp đặt thấp và chia sẻ được nhiều tivi mà không cần đầu thu đắt tiền. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Marcio Martins Ramos và Luiz Biondi Neto (2008) tại thị trường Brazil, chỉ ra rằng cấu trúc giá khách hàng (Customer price structure) và chi phí thiết bị đầu cuối là hai trong bảy nhân tố thành công cốt lõi (CSFs) chi phối quyết định chuyển đổi sang IPTV. Bên cạnh đó, công tác truyền thông của VNPT Bình Định trước năm 2012 chủ yếu dừng lại ở các đợt khuyến mãi ngắn hạn, chưa định vị sâu sắc giá trị cá nhân hóa và tính năng tương tác vượt bậc của công nghệ số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ MyTV tại VNPT Bình Định trong giai đoạn 2011 - 2015, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, đổi mới chính sách sản phẩm và giá cước (Product & Price): Triển khai các gói cước tích hợp đa dịch vụ FTTHTV (Internet cáp quang kết hợp MyTV) với cơ chế đóng phí trọn gói ưu đãi giảm 15% đến 20% so với mua lẻ. Áp dụng chính sách trợ giá 50% đến 100% giá trị bộ giải mã Set-top-box khi khách hàng cam kết sử dụng dịch vụ liên tục từ 12 đến 24 tháng. Mục tiêu nâng tỷ lệ thuê bao MyTV trên tổng số khách hàng Internet băng rộng từ 14,06% lên mức 30% vào năm 2015. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế hoạch Kinh doanh chủ trì, phối hợp Công ty VASC thực hiện từ quý 1 năm 2012 đến quý 4 năm 2013.

Thứ hai, mở rộng và chuẩn hóa hệ thống phân phối (Place): Khai thác triệt để năng lực của 159 bưu cục và bưu điện văn hóa xã làm điểm trải nghiệm thực tế; trang bị tivi màn hình lớn trình chiếu MyTV chất lượng cao tại 100% điểm giao dịch viễn thông. Đặt mục tiêu nâng độ phủ dịch vụ đến 11 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, cam kết thời gian hoàn tất lắp đặt hòa mạng dưới 24 giờ. Chủ thể thực hiện là Trung tâm Dịch vụ Khách hàng và các Trung tâm Viễn thông 1, 2, 3, triển khai liên tục từ năm 2012 đến 2014.

Thứ ba, đẩy mạnh xúc tiến hỗn hợp và định vị thương hiệu (Promotion): Tái phân bổ ngân sách marketing hàng năm ở mức 5% đến 7% tổng doanh thu MyTV. Đẩy mạnh quảng cáo ngoài trời tại các trục giao thông huyết mạch, tổ chức chương trình bán hàng lưu động "Ngày hội trải nghiệm truyền hình tương tác" tại các cụm dân cư mới. Mục tiêu nâng mức độ nhận diện thương hiệu MyTV lên trên 85% dân số đô thị trước năm 2015. Chủ thể thực hiện là Bộ phận Marketing thuộc Phòng Kế hoạch Kinh doanh, thực hiện định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2012 - 2015.

Thứ tư, nâng cao năng lực con người và tối ưu quy trình kỹ thuật (People, Process & Physical Evidence): Tổ chức tập huấn kỹ năng bán hàng và tư vấn kỹ thuật cho 100% giao dịch viên và công nhân viễn thông; chuẩn hóa quy trình xử lý sự cố kỹ thuật đường truyền trong vòng dưới 4 giờ kể từ khi tiếp nhận thông tin khiếu nại. Mục tiêu nâng chỉ số hài lòng khách hàng (CSI) đạt trên 90%. Chủ thể thực hiện là Phòng Mạng và Dịch vụ kết hợp Phòng Tổ chức Hành chính, hoàn thành quy chuẩn trong quý 2 năm 2012 và duy trì kiểm tra định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất, các nhà quản trị chiến lược và chuyên viên tiếp thị tại các doanh nghiệp viễn thông (VNPT, Viettel, FPT Telecom): Tài liệu cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng chính sách giá cước tích hợp đa dịch vụ (Double-play, Triple-play), đóng gói sản phẩm và quản trị kênh phân phối dịch vụ truyền hình tương tác.

Nhóm thứ hai, học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing dịch vụ: Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận ứng dụng mô hình 7P và tiến trình Marketing định hướng giá trị vào ngành dịch vụ công nghệ cao, đi kèm kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát thị trường viễn thông bằng SPSS.

Nhóm thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông tại các địa phương: Báo cáo cung cấp góc nhìn thực tiễn về thị trường truyền hình trả tiền, hỗ trợ công tác quy hoạch hạ tầng viễn thông băng thông rộng và triển khai Đề án số hóa truyền hình mặt đất của Chính phủ theo lộ trình đến năm 2020.

Nhóm thứ tư, các đơn vị sản xuất và cung cấp nội dung số (VASC, các đài phát thanh truyền hình địa phương): Nắm bắt thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu xem phim, giáo dục và giải trí tương tác của khán giả theo từng phân khúc địa lý để tối ưu hóa việc mua bản quyền và sản xuất chương trình truyền hình theo yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ truyền hình IPTV MyTV có điểm gì vượt trội so với truyền hình cáp analog truyền thống? Truyền hình cáp truyền thống chỉ truyền tải tín hiệu một chiều theo lịch phát sóng cố định của nhà đài. Ngược lại, MyTV hoạt động trên nền tảng Internet băng thông rộng, cung cấp tính năng tương tác hai chiều, cho phép khán giả tạm dừng, tua lại chương trình trực tiếp, lưu trữ xem lại trong 72 giờ và thưởng thức hàng nghìn nội dung theo yêu cầu (VoD) chuẩn độ nét cao HD.

Tại sao tỷ lệ thâm nhập MyTV trên tổng số thuê bao Internet của VNPT Bình Định năm 2011 chỉ đạt 14,06%? Nguyên nhân chủ yếu do rào cản chi phí đầu tư ban đầu của bộ giải mã Set-top-box (từ 1,1 đến 1,3 triệu đồng) tạo sự chênh lệch lớn so với phí lắp đặt truyền hình cáp QCTV. Ngoài ra, thói quen tiêu dùng truyền hình tương tác của người dân còn mới mẻ và công tác truyền thông quảng bá tại khu vực huyện chưa thực sự sâu rộng.

Mô hình Marketing 7P được ứng dụng cụ thể như thế nào trong dịch vụ truyền hình MyTV? Mô hình 7P đồng bộ hóa 7 yếu tố: chuẩn hóa gói cước HD và kho nội dung tương tác (Product), định giá đóng gói tích hợp linh hoạt (Price), kết nối 13 cửa hàng và 159 bưu cục (Place), truyền thông trải nghiệm thực tế (Promotion), nâng cao chuyên môn đội ngũ nhân sự (People), rút ngắn thời gian lắp đặt dưới 24 giờ (Process), và nâng cấp hình ảnh điểm giao dịch hiện đại (Physical Evidence).

VNPT Bình Định có những lợi thế hạ tầng nào để cạnh tranh với Viettel NetTV và FPT OneTV? VNPT Bình Định sở hữu hạ tầng viễn thông quy mô lớn với 3 tổng đài Host, hơn 150 thiết bị IP DSLAM, 3.000 km cáp viễn thông và tệp khách hàng hơn 32.000 thuê bao Internet sẵn có. Nhờ độ phủ cáp quang rộng khắp toàn bộ 11 huyện, thị xã, MyTV dễ dàng tiếp cận khách hàng nhanh hơn so với NetTV (300 thuê bao) và OneTV (50 thuê bao).

Chiến lược đóng gói tích hợp mang lại lợi ích gì cho khách hàng và doanh nghiệp viễn thông? Khách hàng được giảm 15% đến 25% tổng chi phí cước hàng tháng so với việc đăng ký riêng lẻ từng dịch vụ Internet và truyền hình, đồng thời được hỗ trợ chi phí thiết bị đầu cuối. Đối với doanh nghiệp, chính sách này giúp duy trì thị phần Internet băng rộng bền vững, tăng doanh thu bình quân trên mỗi khách hàng (ARPU) và hạn chế tỷ lệ rời mạng.

Kết luận

Nghiên cứu về hoạt động marketing dịch vụ MyTV tại VNPT Bình Định đã hoàn thành các mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với những đóng góp quan trọng:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ và xây dựng hoàn chỉnh tiến trình tiếp thị định hướng giá trị gồm bốn giai đoạn cho sản phẩm truyền hình IPTV.
  • Đánh giá khách quan thực trạng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 - 2011, xác định nguyên nhân khiến tỷ lệ thâm nhập MyTV trên hạ tầng Internet băng rộng đạt 14,06% tại Bình Định.
  • Phân tích tương quan cạnh tranh chi tiết giữa MyTV với 50.000 thuê bao truyền hình cáp QCTV, 300 thuê bao Viettel NetTV và 50 thuê bao FPT OneTV trên địa bàn tỉnh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phối thức Marketing 7P đồng bộ giai đoạn 2011 - 2015, trọng tâm là gói cước tích hợp FTTHTV và chính sách trợ giá thiết bị giải mã Set-top-box.
  • Phát huy tối đa nguồn lực với 491 cán bộ nhân viên, hơn 3.000 km cáp và 159 điểm bưu cục nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh trong lộ trình số hóa truyền hình đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung giải pháp tiếp thị thực chiến giúp doanh nghiệp viễn thông địa phương khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng đã đầu tư. Lộ trình triển khai các chính sách giá và kênh phân phối cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2012 - 2015. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy tham khảo chi tiết toàn văn đề tài để vận dụng hiệu quả các mô hình marketing dịch vụ vào thực tiễn quản trị viễn thông và công nghệ thông tin.