Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định NNL Chương 2: Công tác hoạch định NNL tại trường CÐ LTTP. Chương 3: Hoạch định NNL cho Trường CÐ Lương Thực — Thực Phẩm giai đoạn 2010 - 2015 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE HOACH DINH NGUON NH. NHUNG KHAI NIEM CO BAN VE QUAN TRI NNL 1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực NNL của một tổ chức được hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm các kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bắt cứ đặc điểm nào khác của người lao động.
Theo tác phẩm Quản trị NNL của trường đại học Kinh tế Đà Nẵng, 2006 “Quản trị NNL là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho con người đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chức, bao gồm các lĩnh vực như hoạch định NNL, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ. và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao, sức khỏe và an toàn nhân viên, và tương quan lao động,.” Các hoạt động quản trị NNL theo xu hướng hiện đại giúp cho cả tổ chức và cả nhân viên của tô chức đạt được mục tiêu của mình một cách hiệu quả nhất. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực NNL va quan tri NNL cé vai trò quan trọng trong việc phát triển tổ chức và có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của một tô chức. Vai trò của quản trị NNL là phải làm sao tạo sự gắn bó của người lao động với tổ chức, tạo điều kiện đẻ người lao động phát huy, ứng dụng tối đa năng lực, kiến thức của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Để làm được điều đó phải xây dựng mối liên kết các chức năng quản trị NNL tạo thành hệ thống sao cho đầu ra của yếu tố này là đầu vào của yếu tố kia. Chúng tác động, tương hỗ lẫn nhau trong quá trình hoạt động nhằm đạt mục tiêu cao nhất của quản trị NNL là “có đúng người, đúng thời điểm và phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp”. ~ Hoạch định nguồn nhân lực: Quá trình hoạch định nhằm đáp ứng nhu cầu NNL cho tổ chức trong bối cảnh tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh. Quá trình hoạch định bao gồm dự báo nhu cầu NNL và phát triển các chương trình nhằm đảm bảo sự sẵn sàng về số lượng của các loại công việc với chất lượng mong muốn về NNL cho tổ chức ở đúng nơi và vào đúng lúc.
Quản lý một tổ chức phụ thuộc vào các tình huống có thể có trong tương lai về nhu cầu NNL, yếu tố nhân khẩu học, tinh hình nền kinh tế, sự thay đổi về công nghệ, mức thành công của tuyển dụng, xác lập lại mục tiêu hay tình huống của chiến lược tô chức. ~ Phân tích và thiết kế công việc: Phân tích công việc là quá trình thu thập, phân tích và sắp xếp một cách có hệ thống thông tin về đặc điểm một công việc cụ thể. Phân tích công việc là công cụ cơ sở cho việc thiết lập hệ thống lựa chọn và chương trình huấn luyện, đảm bảo rằng hệ thống đánh giá và thù lao lao động được xây dựng trên cơ sở nhu cầu công việc ~ Tuyển mộ và lựa chọn: Nhiệm vụ của tuyển mộ là xúc tiến các hoạt động nhằm thu hút các ứng viên thích hợp cho tổ chức. Các yêu cầu về sự công bằng và dân chủ trong việc lựa chọn các ứng viên ngày càng được chú trọng, làm cho quy trình lựa chọn nhân viên ngày càng trở nên chặt chẽ và hợp lý.
Quá trình lựa chọn bao gồm các bước sau: bước đầu tiên là xác định nhu cầu các vị trí mới và những kỹ năng nào cần thiết để thực hiện công việc hữu hiệu. Xác định được các năng lực và các khả năng cần thiết, các quản trị viên NNL sẽ đễ dàng thiết lập nhiều chiến lược tuyển mộ khác nhau. Quy trình xem xét và đánh giá để lựa chọn ứng viên có thể gồm có việc điền phiếu thông tin ứng viên, phỏng vấn, kiểm tra năng lực. ~ Đào tạo và phát triển: Đào tạo và phát triển có thê được triển khai một cách chính thức hay không chính thức.
Hình thức đào tạo chính thức liên quan đến những hướng dẫn thực hiện một công việc mới hay đảm bảo đáp ứng những thay đổi về công nghệ và quy trình. Đào tạo chính thức được triển khai bởi các chuyên gia NNL hoặc có thể là chuyên gia kỹ thuật hay do tổ chức đưa người lao động đảo tạo ở những chương trình đào tạo của các tổ chức nghề nghiệp hay các cơ sở đào tạo. Đào tạo không chính thức thực hiện trong quá trình làm việc, được đảm trách bởi các quản đốc hay các đồng nghiệp. Bộ phận NNL có thể cung cấp.
các khóa đào tạo và liên kết các cơ hội đào tạo tại nơi làm việc với các kế hoạch thăng tiến nghề nghiệp cho nhân viên và các dự báo về nhu cầu NNL. ~ Đánh giá thành tích: Đánh giá thành tích trở thành yếu tố then chốt trong quá trình quản trị NNL. Đánh giá thành tích là các hoạt động xác định nhân viên làm tốt như thế nào và mức thù lao tương ứng như thế nào là hợp lý. Vai trò của quản trị viên NNL trong đánh giá thành tích là xây dựng một quy trình đánh giá, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, làm cơ sở đánh giá thành tích, phát triển hệ thống lương thích hợp và định hướng cho nỗ lực của nhân viên.
Nhiệm vụ quan trọng khác của đánh giá thành tích là kiểm soát quá trình thực hiện công việc và thành quả của nó. ~ Thù lao: Đánh giá thành tích là cơ sở quan trọng cho việc phát triển hệ thống thù lao thích hợp. Có hai dạng thù lao là thù lao trực tiếp và thù lao gián tiếp. Thù lao trực tiếp tức là tiền lương và thù lao gián tiếp tức là các dạng lợi ích khác nhau cho người lao động.
Ý nghĩa của thù lao không đơn giản là yếu tố đảm bảo cho nhân viên thực hiện các nhiệm vụ của mình mà thông qua đó, làm động lực cho sự nỗ lực của nhân viên, sự vươn lên khẳng định vai trò của họ vì mục tiêu chung. NHUNG KHAI NIEM CO BAN VE HOACH DINH NNL 1. Khái niệm về hoạch định nguồn nhân lực Theo tác phẩm Quản trị NNL của trường đại học Kinh tế Đà Nẵng, 2006 “Hoạch định NNL bao gồm việc dự báo nhu cầu và cung lao động, sau đó lên các chương trình cần thiết để đảm bảo rằng tổ chức sẽ có đúng số nhân viên với đúng các kỹ năng vào đúng nơi và đúng lúc”. Theo tác phẩm Quản trị nhân lực của trường đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội, 2007 “Hoạch định NNL là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về NNL để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây dựng các kế hoạch lao động để đáp ứng được các nhu cầu đó” Theo các khái niệm trên, cho thấy hoạch định NNL liên quan đến dòng nhân viên vào, xuyên suốt và ra khỏi tô chức.
Vai trò của hoạch định NNL Hoạch định NNL giữ vai trò trung tâm trong quản lý chiến lược NNL. Lực lượng lao động có kỹ năng của một tô chức ngày càng được nhận bi và đang trở thành lợi thế cạnh tranh của tô chức. Bất kỳ tổ chức nào muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh cần thiết phải hoạch định chiến lược NNL. Hoạch định chiến lược NNL là quá trình xây dựng các chiến lược NNL.
và thiết lập các chương trình hoặc các chiến thuật đề thực hiện các chiến lược. Do đó, vai trò của hoạch định NNL là giúp cho tổ chức đạt được mục. tiêu công việc. Hoạch định chỉ lược NNL của tô chức một khi được xây dựng đúng sẽ mang lại nhiều lợi ích trực tiếp hoặc án tiếp cho tô chức, cụ thể: - Hoạch định NNL giúp cho tô chức chủ động thấy trước các khó khăn và tìm biện pháp khắc phục; xác định rõ khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và định hướng tương lai của tổ chức; tăng cường sự tham gia của những người quản lý trực tiếp vào quá trình hoạch định chiến lược; nhận rõ các hạn chế và cơ hội của NNL trong tô chức; - Hoạch định NNL có quan hệ chặt chẽ với các kế hoạch chiến lược phát triển của tô chức.
Để đạt được các mục tiêu trong thời gian dài, mỗi tổ chức. phải có một tập hợp hợp lý những người lao động với kiến thức, kỹ năng và khả năng cần thiết; ~ Hoạch định NNL là cơ sở cho các hoạt động biên chế NNL, dao tao va phát triển NNL; - Hoạch định NNL nhằm điều hòa các hoạt động NNL. Quy trình hoạch định nguồn nhân lực 1. Phân tích thông tin Bước đầu tiên trong tiến trình hoạch định NNL là thu thập thông tin.
Khi hoạch định NNL phải xác định rõ: những loại công việc gì sẽ được thực hiện trong tổ chức; những chỗ trống trong tổ chức cần được thay thế và bổ sung do các nguyên nhân: thuyên chuyển lao động, đề bạt, về hưu sớm và những công. việc mới phát sinh. Hơn nữa, NNL sẽ được thu hút từ đâu? Khả năng đào tạo và phát triển lao động hiện có trong tô chức đẻ hoàn thành công việc như thế nào? Nhân lực mới tuyển ra sao? Khả năng tìm kiếm dễ hay khó, thời gian dài hay ngắn?. Hoạch định NNL yêu cầu hai loại thông tin: dữ liệu từ môi trường bên ngoài và dữ liệu bên trong tô chức.
~ Phân tích thông tin từ môi trường bên ngoài: Dữ liệu từ môi trường bên ngoài bao gồm những thông tin về hoàn cảnh hiện tại và những thay đôi dự báo về n kinh tế tổng thé, kinh tế của một ngành cụ thể, công nghệ liên quan và sự cạnh tranh. Sự thay đổi của bất kỳ nhân tố nào trong môi trường, bên ngoài cũng có thể ảnh hưởng đến các kế hoạch kinh doanh của tô chức và vì vậy ảnh hưởng đến nhu cầu về NNL. Nhà hoạch định NNL phải xem xét thị trường lao động chẳng hạn như tỷ lệ thất nghiệp, sự sẵn sàng về kỹ năng, độ tuổi và giới tính của lực lượng lao động. Cuối cùng, nhà hoạch định cần nhận thức các quy định của Chính phủ và của vùng sở tại.
Các quy định này có thể ảnh hưởng một cách trực tiếp đến các hoạt động NNL. Chẳng hạn, các quy định về tuổi nghỉ hưu, hoặc ảnh hưởng gián tiếp đến số lượng nhân viên cần thiết cho từng bộ phận.