Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị điều hành. Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 (Cienco 5) là doanh nghiệp quy mô lớn với vốn điều lệ đăng ký đạt 231,31 tỷ đồng, hoạt động rộng khắp toàn quốc và quản lý hàng chục công ty thành viên. Giai đoạn 2006 - 2010 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc của Cienco 5 với giá trị sản lượng tăng từ 1.516,9 tỷ đồng lên 3.408,0 tỷ đồng, doanh thu đạt 1.303,4 tỷ đồng và thực hiện nhiều dự án trọng điểm quốc gia như đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương trị giá 203 tỷ đồng, dự án BOT Hòa Cầm - Hòa Phước 420 tỷ đồng, sân bay Cam Ranh 255 tỷ đồng và khu đô thị Nam Cầu Cửa Đại quy mô 6.440 tỷ đồng.

Tuy nhiên, cơ chế quản lý tài chính phân tán và sự đa dạng về mô hình sở hữu tại các đơn vị thành viên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Kế toán trách nhiệm chính là công cụ quản trị cốt lõi giúp gắn kết quyền hạn với trách nhiệm tài chính của từng nhà quản lý bộ phận.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa lý luận kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp xây lắp, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị tại Cienco 5 giai đoạn 2006 - 2010, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện việc phân cấp trung tâm trách nhiệm, xây dựng hệ thống báo cáo dự toán linh hoạt và tiêu chí đánh giá thành quả quản lý. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp giải pháp gia tăng tính minh bạch tài chính, hạn chế thất thoát vật tư và tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư cho toàn hệ thống tổng công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết kế toán quản trị hiện đại ra đời từ những năm 1970 và khung pháp lý hướng dẫn kế toán quản trị tại Thông tư 53/2006/TT-BTC cùng Nghị định 199/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Kế toán trách nhiệm được xác định là hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính nhằm đo lường kết quả hoạt động của từng bộ phận được phân quyền trong mối tương quan với mục tiêu chung của tổ chức.

Hệ thống kế toán trách nhiệm vận hành dựa trên 4 mô hình trung tâm trách nhiệm cơ bản:

  • Trung tâm chi phí: Bộ phận mà nhà quản lý chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí phát sinh, bao gồm trung tâm chi phí định mức và trung tâm chi phí tự do.
  • Trung tâm doanh thu: Đơn vị chịu trách nhiệm tối đa hóa doanh số bán hàng và khối lượng nghiệm thu công trình.
  • Trung tâm lợi nhuận: Bộ phận tự chủ hoàn toàn về cả chi phí lẫn doanh thu, chịu trách nhiệm về kết quả lợi nhuận thuần và số dư đảm phí.
  • Trung tâm đầu tư: Cấp quản lý cao nhất chịu trách nhiệm toàn diện về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả quản lý bao gồm phân tích biến động chi phí, số dư đảm phí, tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) và thu nhập thặng dư (RI).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp tiếp cận hệ thống. Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng và định tính được thực hiện trên chuỗi số liệu tài chính liên tục 5 năm từ năm 2006 đến năm 2010 của Tổng công ty Cienco 5 và các đơn vị thành viên.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích, tập trung khảo sát sâu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 512 cùng dữ liệu chi tiết từ các công trình thi công như đường Nam Quảng Nam, rãnh xây dọc và các xí nghiệp bê tông. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm hệ thống báo cáo kế hoạch, định mức vật tư, chi phí máy thi công và kết quả nghiệm thu của 30 công ty liên kết và 5 đơn vị trực thuộc.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh đối chiếu, phân tích chênh lệch định mức và mô hình dự toán linh hoạt là nhằm bóc tách chính xác các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến biến động chi phí, từ đó loại bỏ các yếu tố ngoại cảnh ngoài tầm kiểm soát của người quản lý bộ phận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, dù Cienco 5 duy trì mức tăng trưởng doanh thu từ 1.078,7 tỷ đồng năm 2006 lên 1.303,4 tỷ đồng năm 2010 và lợi nhuận trước thuế tăng từ 54,3 tỷ đồng lên 71,7 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu vẫn ở mức tương đối thấp, chỉ dao động từ 5,03% đến 5,50%. Điều này phản ánh hiệu quả kiểm soát chi phí thi công chưa đạt mức tối ưu.

Thứ hai, bộ máy kế toán tại Cienco 5 chưa phân định rạch ròi 4 loại trung tâm trách nhiệm. Cấp tổng công ty chưa thực hiện đầy đủ chức năng của một trung tâm đầu tư chuẩn mực khi đánh giá hiệu quả vốn chủ yếu dựa vào lợi nhuận tuyệt đối mà bỏ qua chỉ số ROI và RI.

Thứ ba, hệ thống dự toán chi phí mang tính tĩnh, chưa áp dụng mô hình dự toán linh hoạt theo khối lượng hoàn thành thực tế. Số liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình 512 cho thấy định mức hao hụt nguyên vật liệu xây dựng cầu đường chưa được cập nhật kịp thời, dẫn đến mức chênh lệch chi phí vật tư thực tế vượt định mức từ 3% đến 5% ở một số hạng mục thi công.

Thứ tư, hệ thống báo cáo nội bộ hiện thời chủ yếu tổng hợp số liệu tổng thể phục vụ kế toán tài chính và nghĩa vụ quyết toán với cơ quan nhà nước, thiếu các báo cáo bộ phận phân tích sâu về biến phí, định phí và số dư đảm phí của từng đội xây lắp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng hạn chế trong công tác kế toán trách nhiệm tại Cienco 5 xuất phát từ việc phân cấp quản lý tài chính chưa đồng bộ với cơ chế phân quyền kiểm soát chi phí. Các đội trưởng công trình chịu trách nhiệm về tiến độ nhưng không có quyền quyết định giá mua nguyên vật liệu đầu vào, dẫn đến sự bất cập khi quy trách nhiệm vượt chi phí.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy khi trình bày qua biểu đồ so sánh sản lượng - doanh thu giai đoạn 2006 - 2010 và bảng phân tích biến động chi phí tại các công trường, các khoản chi phí máy thi công và nhân công thường xuyên phát sinh chênh lệch âm do thời gian dừng máy chờ việc. Việc áp dụng mô hình báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí giúp bóc tách rõ ràng phần đóng góp thực tế của từng gói thầu vào lợi nhuận chung. So sánh với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành xây dựng quốc tế, việc thiếu vắng chỉ tiêu thu nhập thặng dư (RI) khiến các giám đốc công ty thành viên có xu hướng từ chối các dự án đầu tư thiết bị mới có tỷ suất sinh lời cao hơn chi phí sử dụng vốn nếu dự án đó làm giảm chỉ số ROI ngắn hạn của đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và phân định rõ ràng hệ thống 4 trung tâm trách nhiệm trên toàn Tổng công ty Cienco 5. Xác lập Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc là Trung tâm đầu tư; các công ty con hạch toán độc lập và công ty cổ phần là Trung tâm lợi nhuận; các ban điều hành dự án và phòng thị trường là Trung tâm doanh thu; các đội thi công xây lắp và xí nghiệp sản xuất vật liệu là Trung tâm chi phí. Mục tiêu hoàn thiện tái cấu trúc trong vòng 6 tháng do Tổng giám đốc chủ trì.

Thứ hai, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và xây dựng mô hình dự toán linh hoạt. Tiến hành rà soát, cập nhật toàn bộ định mức hao hụt vật liệu, đơn giá nhân công và ca máy thi công cho từng loại địa hình, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ lãng phí vật tư từ 3% - 5% xuống dưới 1,5%. Thời gian áp dụng trong 9 tháng do Phòng Kỹ thuật Công nghệ phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Dự án thực hiện.

Thứ ba, chuẩn hóa hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm đa tầng. Xây dựng định dạng báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ theo mô hình số dư đảm phí, phân loại rõ biến phí và định phí cho từng công trình. Bổ sung bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn qua hai chỉ tiêu ROI và RI tại các trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư, hướng tới nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn tự có thêm 2% - 3% hàng năm do Phòng Tài chính Kế toán triển khai định kỳ theo tháng và quý.

Thứ tư, đầu tư hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán quản trị tích hợp. Rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ và lập báo cáo trách nhiệm từ 15 - 20 ngày sau kỳ kế toán xuống còn 3 - 5 ngày, giúp lãnh đạo các cấp ra quyết định điều hành hiện trường kịp thời. Tiến độ triển khai trong vòng 12 tháng do Ban chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị các tổng công ty, tập đoàn xây dựng hạ tầng quy mô vốn từ 500 tỷ đồng đến trên 3.000 tỷ đồng có nhu cầu hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính và kiểm soát hiệu quả hoạt động các đơn vị thành viên.

Thứ hai, Trưởng phòng Tài chính Kế toán, Kế toán trưởng và kiểm soát viên nội bộ tại các doanh nghiệp xây lắp cầu đường mong muốn thiết lập hệ thống định mức chi phí, lập dự toán linh hoạt và thiết kế biểu mẫu báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị Kinh doanh cần tài liệu tham khảo thực chứng về mô hình kế toán trách nhiệm ứng dụng trong môi trường kinh doanh đặc thù của ngành xây dựng Việt Nam.

Thứ tư, Các chuyên viên phân tích tài chính và tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp sử dụng luận văn làm case study nghiên cứu về quản trị chi phí, cải thiện chỉ số ROI, RI và tối ưu hóa dòng tiền trong các dự án đầu tư công trình giao thông.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán trách nhiệm khác gì so với kế toán tài chính truyền thống trong doanh nghiệp xây dựng? Kế toán tài chính tập trung phản ánh tình hình tài chính tổng thể của toàn doanh nghiệp nhằm phục vụ các đối tượng bên ngoài như cơ quan thuế, ngân hàng và cổ đông theo chuẩn mực chung. Ngược lại, kế toán trách nhiệm đi sâu vào từng bộ phận nội bộ, gắn chi phí, doanh thu và vốn với từng cá nhân quản lý cụ thể nhằm kiểm soát và thúc đẩy hiệu quả hoạt động theo Thông tư 53/2006/TT-BTC.

Làm thế nào để phân chia các trung tâm trách nhiệm tại tổng công ty xây lắp đa sở hữu? Doanh nghiệp căn cứ vào mức độ phân quyền và khả năng kiểm soát tài chính. Cấp Tổng công ty nắm toàn quyền phân bổ vốn là Trung tâm đầu tư. Các công ty thành viên tự chủ kinh doanh là Trung tâm lợi nhuận. Các đội thi công trực tiếp là Trung tâm chi phí. Phòng thị trường tìm kiếm hợp đồng thầu là Trung tâm doanh thu.

Tại sao doanh nghiệp xây dựng cần sử dụng chỉ tiêu thu nhập thặng dư song song với tỷ suất hoàn vốn đầu tư? Chỉ tiêu ROI biểu thị hiệu quả tương đối nhưng dễ dẫn đến tâm lý từ chối các dự án đầu tư mới có tỷ suất sinh lời thấp hơn ROI hiện tại nhưng vẫn cao hơn chi phí vốn. Chỉ tiêu RI đo lường phần lợi nhuận dôi ra bằng giá trị tuyệt đối sau khi trừ chi phí sử dụng vốn, khuyến khích nhà quản lý tiếp nhận mọi cơ hội gia tăng giá trị cho doanh nghiệp.

Dự toán linh hoạt mang lại lợi ích cụ thể gì trong quản lý chi phí thi công công trình? Dự toán linh hoạt tự động điều chỉnh mức chi phí tiêu chuẩn theo khối lượng nghiệm thu thực tế của từng gói thầu. Khi sản lượng thi công thay đổi từ 80% lên 100% kế hoạch, dự toán linh hoạt giúp bóc tách chính xác chênh lệch do quản lý lãng phí hay do biến động sản lượng cơ học.

Các công ty thành viên đã cổ phần hóa áp dụng kế toán trách nhiệm như thế nào? Tổng công ty thực hiện phân cấp quản lý tài chính thông qua phần vốn góp chi phối và người đại diện phần vốn. Hệ thống báo cáo trách nhiệm của công ty cổ phần được gửi định kỳ về Tổng công ty để theo dõi tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu doanh thu, tỷ suất cổ tức và mức bảo toàn vốn theo quy chế quản lý vốn nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm, khẳng định vai trò then chốt của công cụ này trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xây dựng.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Cienco 5 giai đoạn 2006 - 2010 với quy mô sản lượng đạt trên 3.408 tỷ đồng, chỉ rõ các điểm nghẽn về hệ thống định mức và báo cáo nội bộ.
  • Thiết lập mô hình hoàn thiện hệ thống 4 trung tâm trách nhiệm gắn liền với trách nhiệm cá nhân của từng cấp quản lý từ đội công trình đến ban điều hành tổng công ty.
  • Đề xuất đồng bộ các giải pháp xây dựng dự toán linh hoạt, áp dụng phương pháp số dư đảm phí và bộ chỉ số tài chính ROI, RI với lộ trình triển khai chi tiết từ 6 đến 12 tháng.
  • Định hướng chuyển đổi số công tác kế toán quản trị giúp tiết giảm 2% - 4% chi phí lãng phí vật tư và nâng cao tỷ suất sinh lời trên toàn hệ thống.

Quý doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm đến giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị có thể áp dụng ngay mô hình này để chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi phí và gia tăng hiệu quả quản trị tài chính.