Chương 1, luận văn trình bày cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM. Chương 2 luận văn phân tích thực trạng hạn chế RRTD tại NH này ở các khía cạnh : quy trình phân tích tín dụng; thực trạng khai thác và kiểm tra các nguồn thông tin về khách hàng; thực hiện việc kiểm soát cho vay; kết quả hạn chế RRTD tại NH. Chương 3 sau khi nêu định hướng phát triển của NH Đông Á - CN Nha Trang, luận văn đề xuất 10 giải pháp hạn chế RRTD và một số n nghị đối với NHNN; NH Đông Á và UBND TP Nha Trang. Tuy nhiên, trong luận văn khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng và RR trong hoạt động tín dụng vẫn chưa được phân định rõ.
Mặt khác, nội dung hạn chế RRTD cũng chưa được tác cập đầy đủ, toàn di. Khái niệm hạn chế RRTD được trình bày đồng nhất với khái niệm phòng ngừa rủi ro tín dụng. - Luận văn của tác giả Trương Tuấn Anh (2012) [2] về quản frị rủi ro. tin dung tai Sacombank — Chỉ nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Tài chính - ngân hàng, Đại học Đà Nẵng.
Tác giả luận văn đã trình bày được nhiều điểm mới về lý luận có tính khái quát về. rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Cách tiếp cận của đề tài cũng nhất quán. Các giải pháp mà đề tài đề xuất phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và có thể tham khảo cho nhiều NH khác.
Tuy nhié , một số khái niệm vẫn chưa được phân định rõ dẫn đến quá trình phân tích chưa được hoàn thiện. Một số giải pháp vẫn còn dừng ở khung ý tưởng chưa có những phân tích chỉ tiết, toàn diện. - Luận văn của tác giả Phạm Thị Hiền (2013) [5] về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chỉ nhánh ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Đà Nẵng. Đề tài đã trình bày đầy đủ các khái niệm cũng như đã đưa ra được các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại các ngân hàng TMCP, tuy nhiên đề tại lại chưa đi sâu vào các biện pháp cụ thể để hạn chế rủi ro tín dụng.
Luận văn lần này sẽ làm rõ hơn vấn đề đó nhằm dua ra các giải pháp có tính thực tiễn cao hơn trong việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân. - Dé tai nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hiệp (2010) [6] về hạn chế rủi ro. tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát t Nông thôn Tỉnh Quảng Ngãi. Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ về rủi ro tín dụng.
và kiểm soát rủi ro tín dụng Tuy nhiên, trong phan 2, phan hạn chế rủi ro tin dụng tác giả chỉ nêu các hình thức giám sát và cảnh báo rủi ro tin dụng trong quá trình cho vay, cụ thể là kiểm tra giám sát tuân thủ chính sách, qui trình nghiệp vụ tín dụng. Luận văn này đã kế thừa được các nghiên cứu về lý luận về RRTD, các nội dung của kiểm soát rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, hạn chế của đề tài của tác giả là do dé tai nghiên cứu ở phương diện rộng nên việc tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát RRTD còn hạn chế. Tác giả chưa đề cập cụ thể các biện pháp kiểm soát RRTD như né tránh, hạn chế, chuyển giao, giảm thiểu và các hạn chế này được sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong luận van nay.
- Nghién ciru cia tac giả Nguyễn Thị Kim Son (2011) [7] đã nghiên cứu về các giải pháp hạn chế RRTD tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt 'Nam- Chỉ nhánh Đà Nẵng nêu lên thực trạng nguyên nhân của RRTD tai Chi nhánh trong những năm 2008-2010 và các giải pháp hoàn thiện công tác hạn chế RRTD trong những năm 2011-2013. Luận văn này đã tham khảo được thực trạng RRTD và các biện pháp hạn chế RRTD đã áp dụng trong các năm 2008-2010 và là cơ sở tốt để tiếp tục kế thừa các biện pháp này cho phù hợp. với chính sách của BIDV trong giai đoạn hiện nay. - Bài báo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thái Hưng (2012) [8] đã nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu RRTD trong cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Luận văn này đã xem xét lại các giải pháp giảm thiểu RRTD trong điều kiện vay vốn của DN tại các NHTM trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng. Các luận văn của các tác giả đã cùng đưa ra các tiêu chí đánh giá công. tác quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp hạn chế RRTD như mức giảm của nợ xấu, tỷ lệ trích dự phòng rủi ro, tỷ lệ xóa nợ ròng, cơ cấu nợ xấu và đây là cơ sở để luận văn này tiếp thu để đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại Chỉ nhánh Đà Nẵng. Điểm chung của các luận văn đã nghiên cứu trên là các luận văn trên đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh đề đánh giá thực trạng.
kiểm soát và hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM, các địa phương khác nhau và là cơ sở quan trọng cho đề tài này kế thừa và phát triển các nội dung. của công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân tại NHTM. CHUONG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE HAN CHE RUI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CA NHAN CUA NHTM 1. CHO VAY CA NHAN CUA NHTM 1.
Khái niệm Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng bằng tiền của ngân hàng thương mại. Đó là hoạt động mà theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay chứa đựng ba nội dung cơ bản: - Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho. người sử dụng, nghĩa là người đi vay được quyền sử dụng số tiền vay theo đúng như mục đích đã thỏa thuận với ngân hàng.
- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn: bên đi vay phải hoàn trả vô điều kiện số tiền đã vay của ngân hàng trong một khoảng. thời gian nhất định theo sự thỏa thuận của hai bên. - Sự chuyển nhượng này có kèm theo chỉ phí: bên đi vay phải trả cho ngân hàng một số tiền nhất định để được quyền sử dụng vốn và được thẻ hiện cụ thể bằng lãi suất vay. Cho vay cá nhân là hình thức cấp tín dụng bằng tiền của NHTM mà đối tượng vay vốn là cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng hay phục vụ sản xuất, kinh doanh.
Đặc điểm cho vay cá nhân Nhìn chung các khoản vay cá nhân đều có chung những đặc điểm sau: + Về quy mô khoản vay: ngoại trừ những khoản vay bất động sản với giá trị lớn, hầu hết các khoản vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh đều có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay thì lớn. + Đối tượng cho vay đối với cho vay cá nhân khá đa dạng, có thể là khách hàng cá nhân có thể là những người buôn bán nhỏ, công nhân viên chức, nông dân, thanh niên, phụ nữ, các cá nhân sản xuất kinh doanh. hoặc là đại diện của hộ gia đình người mà được các thành viên có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự trong hộ gia đình ủy quyền thay mặt hộ gia đình. Hiện nay, những người có thu nhập cao có nhu cầu vay nhiều hơn so với người có thu nhập thấp, và họ thường vay với nhu cầu cao hơn thu nhập hàng năm của mình để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một sự lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp.
$* Chỉ phí quản lý đối với khoản vay cá nhân là lớn do ngân hàng thường phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để diều tra, thu thập các thông tin người vay trước khi đưa ra quyết định cho vay. Hơn nữa việc quản lý những, khoản tín dụng có giá trị thường nhỏ, số lượng các khoản tín dụng thì lớn là việc không hề đơn giản đối với ngân hàng. Do đó chỉ phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay cá nhân thường cao hơn so với việc cho vay theo loại hình khác. + Nguồn trả nợ thường được lấy từ lương, các khoản thu nhập định kỳ.
hàng tháng hoặc thu nhập từ các hoạt động kinh doanh cá nhân khác như cho thuê nhà, góp vốn kinh doanh và các hoạt động buôn bán. + Rui ro: các khoản cho vay cá nhân thường tiềm ân nhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng do: thông tin cá nhân thường không được cung cấp đầy đủ gây khó khăn cho việc thâm định và quyết định cho vay đối với khoản cho vay cá nhân. Mặt khác, tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng thùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ. Các thông tin tài chính, nguồn trả nợ của cá nhân thường không rõ ràng và minh bạch như các báo cáo tài chính được kiểm toán của doanh nghiệp.
10 + Loi nhuận: đối với ngân hàng thì khoản mục cho vay cá nhân là khoản mục cho vay mang lại lợi nhuận cao do rủi ro và chỉ phí cho vay cá nhân lớn nên ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao đối với khoản mục cho vay này. Mức lãi suất này phải đáp ứng được phân lợi nhuận mong đợi dự kiến và phần bù rủi ro. Phân loại cho vay cá nhân * Phân loại theo mục đích: Theo tiêu chí này thì cho vay cá nhân có thê chia ra làm 2 loại cơ bản đó là: - Cho vay tiêu dùng: các khoản vay dùng để mua sắm, đầu tư phục vụ tiêu dùng. Ví dụ: cho vay mua nhà đất, mua ôtô, cho vay du học, cho vay mua sắm trang thiết bị tiêu dùng.Thời hạn các khoản vay này thường là lớn hơn 1 năm (trung dài hạn) để phù hợp với khả năng trả nợ vay của Khách hàng.
- Cho vay kinh doanh: các khoản vay dùng để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của cá nhân, các hộ gia đình. Ví dụ: cho vay kinh doanh hàng tạp hóa, kinh doanh giày dép, áo qui Thời hạn cho vay đối với các khoản vay này thường là dưới 12 tháng (ngắn hạn) vì chu kỳ luân chuyền vốn của việc kinh doanh thông thường là dưới 12 tháng.