CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈẺ ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP. Khái niệm và nội dung quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Nguồn nhân lực gồm tất cả mọi cá nhân tham gia bất cứ hoạt động nào của mọi tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì. Hiểu theo khái mm chung nhất, nó bao.
gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và sự nỗ lực, tận tâm hay bất kỳ đặc điểm nào khác của người lao động. Quản trị nguồn nhân lực là sự phối hợp một cách tông thể các hoạt động. hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức. [10, tr 15] Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho con người đóng góp hữu hiệu nhất cho tổ chức, bao gồm.
các lĩnh vực hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao, sức khỏe, an toàn nhân viên và tương quan lao động [11, tr 1]. Như vậy, quản trị nguồn nhân lực gắn liền với mọi tổ chức bắt kể tổ chức đó có phòng hay bộ phận quản trị nguồn nhân lực hay không. Quản trị nguồn nhân lực là một thành tố quan trọng của chức năng. quản trị, và nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong một tổ chức.
Nội dung chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực Nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của tô chức. Đó là nguồn lực lâu dài và độc đáo tạo ra lợi thế cạnh tranh của công ty trong nhiều ngành kinh doanh hiện đại. Một tổ chức có nguồn tải chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đến đâu đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tải nguyên nhân sự của mình. Để phát triển và tạo ra sự gắn bó của người lao động với tô chức, tạo điều kiện để người lao động phát huy, ứng dụng tối đa năng lực, kiến thức của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao thì phải xây dựng được mố lên kết các chức năng quản trị nguồn nhân lực, tạo thành một hệ thống phát triển tương hỗ, chặt chẽ với nhau.
Cụ thể tô chức phải làm tốt tất cả các nội dụng chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực sau đây: — Hoạch định nguồn nhân lực: Hoạch định nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho tổ chức trong bối cảnh tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh. Hoạch định nguồn nhân lực gồm dự báo nhu cầu nguồn nhân lực và phát triển các chương trình nhằm đảm bảo sự sẵn sàng về số lượng chất lượng mong muốn về nhân lực cho tô chức đúng nơi và đúng lúc. Quản lý một tổ chức phụ thuộc vào các tình huống có thể có trong tương lai về nhu cầu nguồn nhân lực, yếu tố nhân khẩu học, tỉnh hình nền kinh tế, sự thay đổi về công nghệ, mức thành công của tuyển dụng, xác lập lại các mục tiêu hay tình huống của chiến lược công ty. ~ Phân tích và thiết kế công việc: Phân tích công là quá trình thu thập, phân tích và sắp xếp một cách hệ thống thông tin về đặc điểm một công việc cụ thể.
Phân tích công việc là công cụ cơ sở cho thiết lập hệ thống chọn lựa và chương trình huấn luyện, đảm bảo rằng hệ thống đánh giá và thù lao được xây dựng trên cơ sở nhu cầu của công việc. [I 1, tr 2] Bước tiếp theo của các lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực là đảm bảo nguồn nhân lực, đó là các hoạt động tuyển mộ ứng viên, đánh giá và lựa chọn các ứng viên tốt nhất, thiết ập và triển khai các chương trình đảo tạo và phát triển thích hợp. — Tuyển mộ và lựa chọn: Nhiệm vụ của tuyển mộ là xúc tiến các hoạt động nhằm thu hút các ứng viên thích hợp của tổ chức. Các yêu cầu về sự công bằng và dân chủ trong việc lựa chọn các ứng viên ngày cảng được chú trọng, làm cho quy trình lựa chọn nhân viên ngày cảng trở nên chặt chẽ, hợp lý.
Quá trình lựa chọn gồm một số bước quan trọng. Bước đầu tiên là xác định nhu cầu các vị trí mới và những kỹ năng cần thiết đề thực hiện công việc hữu hiệu. “Xác định được các năng lực va khả năng cần thiết, các quản trị viên nguồn nhân lực sẽ dễ dàng thiết lập nhiều chiến lược tuyển mộ khác nhau. Quy trình xem xét và đánh giá để lựa chọn ứng viên có thể gồm có việc điền phiếu thông tin ứng viên, phỏng vấn, kiểm tra năng lực để lựa chọn ứng viên thích hợp.
~ Đánh giá thành tích: Là yếu tố then chốt trong quá trình quản trị nguồn nhân lực. Đánh giá thành tích là các hoạt động xác định nhân viên làm tốt như thế nào và mức thủ lao tương xứng như thế nào là hợp lý. Vai trò của quản trị viên nguồn nhân lực trong đánh giá thành tích là xã dựng một quy trình đánh giá, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, làm cơ sở đánh giá thành tí phát triển hệ thống lương thích hợp và định hướng cho nỗ lực của nhân viên. Nhiệm vụ quan trọng khác của đánh giá thành tích là kiểm soát quá trình thực hiện công việc và thành quả của nó.
— Đào tạo và phát triển: Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, kiến thức của loài người trong các lĩnh vực tích lũy với tốc độ nhanh như vũ bão. Theo ước tính của các nhà khoa học, cứ sau 5 năm, kiến thức loài người được tích lũy gắp đôi. Và chính do môi tường kinh doanh ngày cảng biến đổi, cạnh tranh nên việc đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực để thích ứng với môi trường ngày cảng trở thành nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị nguồn nhân lực. Đào tạo và phát triển có thể được triển khai một cách chính thức hay không.
chính thức. Hình thức đào tạo chính thức liên quan đến những hướng dẫn thực hiện một công việc mới hay đảm bảo đáp ứng những thay đổi về công nghệ rà quy trình. Đào tạo chính thức được triển khai bởi các chuyên gia nguồn nhân lực hoặc có thể là chuyên gia kỹ thuật hay do tổ chức đưa người lao động đảo tạo ở những chương. trình đảo tạo của các tổ chức nghề nghiệp hay các cơ sở đào tạo.
Đào tạo không. chính thức thực hiện trong quá trình làm việc, được đảm trách bởi các quản đốc hay đồng nghiệp. Bộ phận nguồn nhân lực có thể cung cấp các khóa tự đảo tạo và liên kết các cơ hội đảo tạo tại nơi làm việc với những kế hoạch thăng tiến nghề nghiệp cho nhân viên và với các dự báo về nhu câu nguôn nhân lực. ~ Thủ lao: Đánh giá thành tích là cơ sở quan trọng cho việc phát triển hệ thống thủ lao thích hợp.
Có hai loại thù lao là thủ lao trực tiếp và thù lao gián tiếp, tức là các dạng lợi ích khác nhau cho người lao động. Đó chính là tiền lương và các khoản dưới dạng lợi ích khác nhau của người lao động. Ý nghĩa của thù lao không đơn giản là yếu tố đảm bảo. cho nhân viên thực hiện các nhiệm vụ của mình mà thông qua đó, làm động lực cho sự nỗ lực của nhân viên, sự vươn lên tự khẳng định vai trò của họ vì mục tiêu chung.
Trong đó đánh giá thành tích có vai trò rất quan trong trong hoạt động quản tri nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Kết quả của quá trình đánh giá thành tích sẽ là yếu tổ tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thực hiện các chức năng còn lại của quản trị nguồn nhân lực. Đánh giá thành tích nhân viên trong doanh nghiệp đánh giá thành tích nhân viên Khi mới hình thành, khái niệm đánh giá thành tích nhân viên chỉ được hiểu là một quá trình thường bắt đầu từ việc xây dựng một biểu mẫu đánh giá và kết thúc bằng một cuộc trò chuyện giữa người quản lý và nhân viên. Quá trình này cũng thường được tiến hành một cách đại khái, hời hợt, chỉ mang tính chất hình thức.
Tuy nhiên, vào cuối thập kỷ 80, tại hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, đánh giá thành tích nhân viên đã được chú trọng. Hiện nay trong giới lý luận tồn tại rất nhiều quan điểm về khái niệm đánh giá thành tích nhân viên. —_ Đánh giá thành tích nhân viên hay đánh giá sự hoàn thành công tác hay còn được gọi là đánh giá thành tích công tác là một hệ thống chính thức xét duyệt và đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kỳ. [10, tr 316] —_ Đánh giá nhân viên là 1 quá trình đưa ra được những trao đổi nhận xét về mức độ hoàn thành công việc, thành tích của cán bộ nhân viên và từ đó có thể thiết lập nên những kế hoạch hoàn thiện và phát triển cho cá nhân đó.
Theo các định nghĩa trên cho thấy đánh giá thành tích là tiến trình khoa học và có tính hệ thống. Hệ thống đánh giá này được thực hiện theo định kỳ. Như vậy, có thể định nghĩa đánh giá thành tích nhân viên là tiến trình đánh giá những đóng góp của nhân viên cho tổ chức trong một giai đoạn. Thông tin phản hồi từ đánh giá thành tích sẽ giúp nhân viên biết được mức độ hoàn thành công việc của họ khi so sánh với tiêu chuẩn mà tổ chức để ra.
Đánh giá thành tích là quá trình có thể bị chỉ phối nhiều bởi tình cảm; ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ của nhân viên và chính bản thân họ. Nếu sử dụng một cách không thích hợp, tiến trình đánh giá có thể có những tác động tai hai. [1 , tr 161] Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc của nhân viên: + Dong lực Tham vọng trong nghề nghiệp. Xung đột của nhân viên Su bat man Sự công bằng/Sự hài lòng.
Mục tiêu/Kỳ vọng. + Môi trường làm việc Công cụ Thiết kế công việc Các hiệp đoàn Các chính sách Quản lý và hộ trợ Luật và các qui định + Kỹ năng Kỹ thuật Kết nối của cá nhân Giải quyết vấn đề Phân tích Truyền đạt và thông tin Những giới hạn về thê chất 1.