Tổng quan nghiên cứu

Thị trường khí đốt hóa lỏng tại Việt Nam chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ khi sản lượng tiêu thụ tăng từ 400 tấn vào năm 1991 lên tới 920.000 tấn vào năm 2008, mở ra cơ hội thương mại lớn cho hơn 80 doanh nghiệp kinh doanh năng lượng trong và ngoài nước. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Gas Petrolimex Đà Nẵng, đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex với quy mô vốn điều lệ 20 tỷ đồng, phải đối mặt với nhiều thách thức lớn trong việc giữ vững vị thế tại khu vực 9 tỉnh miền Trung và Bắc Tây Nguyên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp: các chính sách marketing trong giai đoạn khảo sát 2006-2008 còn mang tính sự vụ, rời rạc và chưa được hoạch định thành một chiến lược khoa học dài hạn. Thị phần của công ty có xu hướng giảm nhẹ từ 26,5% năm 2006 xuống còn 24,3% năm 2008 trước sức ép từ các đối thủ như Elf Gas, PetroVietnam Gas và Shell Gas. Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích toàn diện thực trạng môi trường kinh doanh và hoạt động marketing giai đoạn 2006-2008, từ đó xây dựng chiến lược marketing-mix cùng hệ thống giải pháp thực thi, kiểm soát đồng bộ cho giai đoạn 2009-2015.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định hình công cụ quản trị chiến lược giúp tối ưu hóa nguồn lực cho 129 cán bộ nhân viên, bảo toàn và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư chủ sở hữu vốn từng đạt đỉnh 40% trong năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận hệ thống lý thuyết quản trị marketing hiện đại với hai nền tảng trụ cột: lý thuyết marketing định hướng khách hàng của Philip Kotler và mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Khung lý thuyết của Philip Kotler cung cấp tiến trình hoạch định chiến lược bài bản, từ phân tích môi trường vĩ mô, phân đoạn thị trường, định vị thương hiệu cho đến triển khai phối thức Marketing-mix 4P và các thành tố dịch vụ bổ trợ. Đồng thời, mô hình ma trận tăng trưởng sản phẩm - thị trường của Ansoff và các chiến lược cạnh tranh theo vị thế thị trường (người dẫn đầu, người thách thức, người đi theo, người lấp chỗ trống) được vận dụng để xác lập mục tiêu tăng trưởng phù hợp với điều kiện nguồn lực doanh nghiệp.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Khí đốt hóa lỏng (Liquefied Petroleum Gas - LPG) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6485:1999; Phân đoạn thị trường theo hành vi và mục đích sử dụng (gas dân dụng, gas công nghiệp, autogas); Định vị sản phẩm dựa trên thuộc tính an toàn kỹ thuật; và Hệ thống phân phối đa kênh kết hợp giữa kênh trực tiếp và kênh gián tiếp nhiều cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng dựa trên chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh nội bộ của 4 phòng chức năng và 8 cửa hàng trực thuộc giai đoạn 2006-2008, cùng dữ liệu giá hợp đồng thế giới (Contract Price - CP) từ tập đoàn năng lượng Saudi Aramco.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu 71 đơn vị phân phối, bao gồm 12 nhà phân phối cấp 1 ngoài ngành, 9 công ty xăng dầu thành viên trong ngành và 50 đại lý bán lẻ trên địa bàn 9 tỉnh miền Trung. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các mắt xích phân phối nắm giữ trên 80% tổng sản lượng tiêu thụ thực tế. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia và cán bộ quản lý cấp cao để đánh giá ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chu kỳ kết hợp phân tích chuỗi thời gian là nhằm bóc tách chính xác tác động của các cú sốc giá dầu thế giới (đạt đỉnh 147 USD/thùng năm 2008) đến cấu trúc chi phí và biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Timeline nghiên cứu tập trung thu thập, xử lý dữ liệu giai đoạn 2006-2008 và xây dựng lộ trình thực thi chiến lược cho giai đoạn 2009-2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, sản lượng và doanh thu của doanh nghiệp có sự biến động phức tạp dưới tác động của thị trường nguyên liệu. Tổng sản lượng tiêu thụ đạt 14.655 tấn năm 2006, tăng lên 15.107 tấn năm 2007 (tăng 2,3%), nhưng giảm mạnh xuống 13.655 tấn vào năm 2008 (giảm 9,6%). Mặc dù sản lượng năm 2008 suy giảm 1.452 tấn, doanh thu thuần vẫn tăng thêm 24,3 tỷ đồng do giá bán bình quân bị đẩy lên cao theo đà tăng của giá CP nhập khẩu. Cơ cấu sản phẩm có sự dịch chuyển rõ rệt: tỷ trọng gas rời giảm liên tục từ 52,1% năm 2006 xuống 41,7% năm 2008 do khách hàng công nghiệp lớn chuyển đổi sang sử dụng khí hóa than. Ngược lại, gas bình 12 kg dân dụng thể hiện tính ổn định cao với mức tăng trưởng sản lượng đạt 8,8% năm 2007 và tiếp tục tăng 6,9% năm 2008.

Thứ hai, thị trường tiêu thụ có sự mất cân đối nghiêm trọng theo không gian địa lý. Hai thị trường trọng điểm Đà Nẵng và Quảng Nam chiếm tỷ trọng áp đảo, lần lượt là 76,1% năm 2006, 75,5% năm 2007 và 75,0% năm 2008 trên tổng sản lượng toàn công ty. Khu vực 3 tỉnh phía Bắc (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình) đóng góp từ 16,1% đến 18,9% sản lượng. Trong khi đó, khu vực 4 tỉnh phía Nam và Tây Nguyên (Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Kon Tum) chỉ chiếm khoảng 7,0% sản lượng do rào cản cước vận chuyển và sự cạnh tranh quyết liệt từ các thương hiệu địa phương.

Thứ ba, hiệu quả hoạt động tài chính biến động mạnh nhưng tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư chủ sở hữu (ROE) duy trì ở mức cao, đạt 26,5% năm 2006 và tăng vọt lên 40,0% năm 2007, trước khi chịu áp lực giảm lợi nhuận trong quý IV năm 2008 do giá gas thế giới giảm đột ngột 450 USD/tấn khiến giá trị hàng tồn kho bị suy giảm. Về kênh phân phối, kênh tổng đại lý ngoài ngành chiếm 20% sản lượng và chứng minh tính năng động vượt trội, trong khi kênh phân phối nội bộ ngành xăng dầu chiếm 30% sản lượng nhưng vận hành kém hiệu quả do chi phí quản lý trung gian cao.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu kinh doanh được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng đối chiếu tăng trưởng sản lượng từng dòng sản phẩm và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 4 kênh phân phối chính. Việc mô hình hóa dữ liệu chuỗi thời gian trên biểu đồ kết hợp cột - đường giúp làm rõ nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu danh nghĩa và sự suy giảm sản lượng thực tế trong năm 2008.

Nguyên nhân căn bản dẫn tới sự sụt giảm thị phần của Gas Petrolimex Đà Nẵng từ 26,5% xuống 24,3% bắt nguồn từ chính sách giá neo ở mức cao. Giá bán gas bình của công ty luôn cao hơn các thương hiệu PetroVietnam Gas, VT Gas từ 700 đến 1.200 đồng/kg, và cao hơn các nhãn hiệu nhỏ khác trên 1.500 đồng/kg. Mặc dù định vị giá cao giúp củng cố hình ảnh an toàn tuyệt đối với vỏ bình sản xuất theo tiêu chuẩn DOT 4BA và DOT 4BI của Hoa Kỳ, mức chênh lệch giá lớn đã tạo cơ hội cho đối thủ thâm nhập sâu vào phân khúc khách hàng nhạy cảm về giá. So với các nghiên cứu trong ngành phân phối năng lượng, kết quả này khẳng định rằng nếu không có sự linh hoạt trong chiết khấu thương mại (hiện dao động từ 100 đến 400 đồng/kg), doanh nghiệp rất dễ đánh mất lợi thế quy mô vào tay các đối thủ cạnh tranh mới nổi.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc chính sách giá và chiết khấu thương mại. Phòng Kinh doanh cần chủ trì xây dựng cơ chế định giá linh hoạt bám sát biến động chỉ số giá CP hàng tháng của Aramco, mở rộng biên độ chiết khấu sản lượng cho các nhà phân phối cấp 1 từ khung 100 - 400 đồng/kg lên mức 200 - 600 đồng/kg. Mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ từ 8% đến 10%/năm, duy trì biên lợi nhuận ròng trên 5% trong giai đoạn 2010-2012.

Thứ hai, mở rộng và tối ưu hóa hệ thống phân phối đa kênh. Ban Giám đốc cùng các chi nhánh tại Thừa Thiên Huế và Quảng Bình cần tập trung phát triển thêm từ 5 đến 7 tổng đại lý ngoài ngành tại khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, giảm dần sự phụ thuộc vào 2 thị trường Đà Nẵng và Quảng Nam. Mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp sản lượng của khu vực Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Kon Tum từ 7,0% lên 15,0% tổng sản lượng toàn công ty trước năm 2015.

Thứ ba, đẩy mạnh thương mại hóa dòng sản phẩm Autogas và nâng cấp dịch vụ kỹ thuật. Phòng Quản lý Kỹ thuật phối hợp Kho gas Đà Nẵng triển khai lắp đặt thêm 2 trạm chiết nạp Autogas chuyên dụng, mở rộng hợp đồng cung ứng nhiên liệu cho các hãng vận tải taxi, nâng quy mô phương tiện sử dụng từ 75 đầu xe hiện tại (60 xe Mai Linh và 15 xe Taxi Xanh) lên 300 xe vào năm 2013. Đồng thời, duy trì chính sách miễn phí bảo dưỡng định kỳ hệ thống cấp gas công nghiệp cho các khách hàng tiêu thụ bình 48 kg từ 300 kg/tháng trở lên.

Thứ tư, triển khai chiến dịch truyền thông tích hợp và bảo vệ tài sản thương hiệu. Phòng Tổ chức Hành chính và bộ phận truyền thông cần tăng tần suất quảng bá trên đài truyền hình địa phương từ 1-2 đợt lên 4 đợt/năm, kết hợp dán bộ nhận diện thương hiệu trên 100% xe vận tải chuyên dụng. Thiết lập hệ thống kiểm soát 100% vỏ bình lưu thông thông qua tem chống hàng giả của Viện Khoa học Hình sự - Bộ Công an và giảm mức tiền ký cược vỏ bình xuống 200.000 đồng/vỏ nhằm kích thích phát triển thuê bao dân dụng mới trong suốt giai đoạn 2010-2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm ban lãnh đạo, giám đốc kinh doanh và chuyên viên marketing tại các doanh nghiệp phân phối khí hóa lỏng và xăng dầu. Luận văn cung cấp khung phương pháp thực tế để tái cấu trúc kênh phân phối 4 cấp, thiết lập biểu giá chiết khấu cạnh tranh và giải quyết bài toán xung đột kênh giữa khối đơn vị nội bộ và đại lý ngoài ngành.

Nhóm thứ hai là các nhà phân phối cấp 1, tổng đại lý và chủ cửa hàng kinh doanh khí đốt. Tài liệu giúp tối ưu hóa công tác quản trị rủi ro hàng tồn kho theo chu kỳ giá CP quốc tế, tận dụng chính sách hỗ trợ vỏ bình đạt chuẩn an toàn DOT 4BA-240 và xây dựng chương trình khuyến mãi bán lẻ hiệu quả cho người tiêu dùng.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing thương mại. Luận văn là một case study thực chứng điển hình về quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh từ xí nghiệp phụ thuộc sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, minh họa cách thức áp dụng phối thức Marketing-mix trong môi trường năng lượng cạnh tranh cao.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Công Thương, Chi cục Quản lý Thị trường và Hiệp hội Gas Việt Nam. Đề tài cung cấp dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác thanh tra chất lượng, kiểm soát tình trạng sang chiết lậu và hoàn thiện quy chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy cho hơn 80 đơn vị kinh doanh LPG trên thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách giá của Gas Petrolimex Đà Nẵng có điểm gì khác biệt so với các đối thủ trên thị trường? Công ty áp dụng chiến lược định vị giá cao, định giá gas bình cao hơn PetroVietnam Gas và VT Gas từ 700 đến 1.200 đồng/kg, nhưng thấp hơn Elf Gas từ 300 đến 500 đồng/kg. Mức giá này phản ánh cam kết chất lượng khí chuẩn TCVN 6485:1999 và độ an toàn cơ học vượt trội của vỏ bình chịu áp suất thử 34 kg/cm2.

Nguyên nhân chính khiến sản lượng gas rời sụt giảm 21,7% trong năm 2008 là gì? Sự sụt giảm xuất phát từ việc giá dầu thế giới leo thang lên 147 USD/thùng khiến giá gas công nghiệp tăng cao. Khách hàng tiêu thụ lớn nhất của công ty là Công ty Gạch men Cosevco đã quyết định chuyển sang sử dụng công nghệ khí hóa than từ tháng 7 năm 2007 nhằm cắt giảm chi phí sản xuất.

Cơ cấu hệ thống phân phối của công ty được phân chia như thế nào? Hệ thống gồm 4 kênh: Bán trực tiếp gas rời và autogas chiếm 41% sản lượng; 8 cửa hàng trực thuộc bán lẻ chiếm 8%; kênh đại lý bán lẻ 1 cấp chiếm 1%; kênh tổng đại lý ngoài ngành 2 cấp chiếm 20%; và kênh tổng đại lý trong ngành xăng dầu chiếm 30% tổng sản lượng.

Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đánh giá thị trường? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích đối với 71 đơn vị phân phối, gồm 12 nhà phân phối cấp 1 ngoài ngành, 9 công ty xăng dầu thành viên và 50 đại lý bán lẻ, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý nhằm thu thập dữ liệu đại diện cho hơn 80% thị phần thực tế.

Sản phẩm mới Autogas đạt được kết quả bước đầu ra sao sau khi triển khai? Từ khi ra mắt năm 2006 với 1 trạm nạp tại Kho gas Đà Nẵng, Autogas đã cung ứng nhiên liệu sạch ổn định cho 75 phương tiện giao thông công cộng, bao gồm 60 xe taxi thuộc hãng Mai Linh và 15 xe taxi thuộc hãng Taxi Xanh, tạo nền tảng cho việc mở rộng giao thông xanh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược marketing trong ngành khí đốt hóa lỏng, gắn kết chặt chẽ mô hình học thuật với thực tiễn thị trường năng lượng Việt Nam.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh kinh doanh giai đoạn 2006-2008 của Gas Petrolimex Đà Nẵng với quy mô sản lượng trên 13.600 tấn/năm, làm rõ nguyên nhân suy giảm 2,2% thị phần và sự phụ thuộc 75% sản lượng vào 2 địa bàn trọng điểm.
  • Xác lập hệ thống giải pháp Marketing-mix 4P đột phá, tập trung vào cơ chế giá linh hoạt, mở rộng mạng lưới phân phối về phía Nam và Tây Nguyên, thương mại hóa Autogas và kiểm soát vỏ bình đạt chuẩn an toàn.
  • Thiết lập lộ trình thực thi và kiểm soát chiến lược marketing rõ ràng cho giai đoạn 2009-2015, định hướng bảo toàn tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu trên 25% và mở rộng thêm 5-7 tổng đại lý cấp 1.
  • Các doanh nghiệp kinh doanh khí đốt và phân phối năng lượng cần nhanh chóng ứng dụng khung chiến lược này để tái cấu trúc kênh bán hàng, chuẩn hóa công tác quản trị rủi ro biến động giá nguyên liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trên thị trường.