Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập là trụ cột then chốt nhằm bảo tồn nguồn vốn ngân sách, nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy tự chủ đại học. Tại Trường Đại học Khoa học thuộc Đại học Thái Nguyên – cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo Quyết định số 1901/QĐ-TTg ngày 23/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ – quy mô đào tạo hiện nay duy trì trên 6.000 học viên, sinh viên thuộc 20 ngành đại học, 6 chuyên ngành thạc sĩ và 3 chuyên ngành tiến sĩ. Với tổng số 309 cán bộ, giảng viên và 5.072 sinh viên tính đến cuối năm 2019, nhu cầu khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học là rất lớn.

Tuy nhiên, công tác quản lý tài sản công tại trường giai đoạn 2017 - 2019 bộc lộ nhiều bất cập như: khâu lập kế hoạch mua sắm chưa sát thực tế, việc bảo dưỡng công cụ dụng cụ còn mang tính sự vụ, ý thức bảo vệ tài sản của một bộ phận người học chưa cao dẫn đến gia tăng chi phí sửa chữa hằng năm khoảng 10% đến 15%. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Dương Hương Giang hướng tới mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng, xác định nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa vòng đời tài sản công tại Trường Đại học Khoa học giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế công hiện đại kết hợp lý thuyết quản trị vòng đời tài sản công, đặt trong khuôn khổ pháp lý đồng bộ gồm Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, Luật Viên chức năm 2010, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Ba khái niệm nền tảng được định hình rõ nét:

  • Tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập: Toàn bộ tư liệu vật chất gồm trụ sở, máy móc, trang thiết bị thí nghiệm và công cụ dụng cụ do Nhà nước đầu tư hoặc hình thành từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị, thuộc sở hữu toàn dân.
  • Quản trị vòng đời tài sản công: Quá trình tác động có tổ chức trải qua 4 giai đoạn khép kín gồm: hình thành tài sản (đầu tư, mua sắm, tiếp nhận); khai thác và sử dụng (theo dõi, bảo dưỡng, điều chuyển); kết thúc sử dụng (thu hồi, thanh lý, bán); thanh tra và kiểm tra định kỳ.
  • Cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp: Mức độ tự chủ về chi thường xuyên và chi đầu tư, đòi hỏi đơn vị phải tự cân đối thu - chi, từ đó đặt ra yêu cầu bảo toàn và phát triển tài sản công với hiệu suất sinh lời hoặc phục vụ cao nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 từ hệ thống sổ sách kiểm kê, báo cáo tài chính của 11 khoa chuyên môn và 7 phòng chức năng, cùng dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020.

Quy mô mẫu điều tra được xác định khoa học qua công thức Slovin với sai số chuẩn e = 0,05 trên tổng thể N = 5.381 người:

  • Mẫu người sử dụng: Tổng số phát ra là 373 phiếu, bao gồm 21 cán bộ, giảng viên (chiếm 5,74% cơ cấu) và 352 sinh viên (chiếm 94,26% cơ cấu).
  • Mẫu nhà quản lý: Khảo sát toàn bộ 25 cán bộ phụ trách chuyên trách gồm 02 thành viên Ban Giám hiệu và 23 cán bộ thuộc Phòng Quản trị - Phục vụ.

Toàn bộ dữ liệu định lượng được phân tích qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5,00 - Hoàn toàn đồng ý), kết hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối nhằm lượng hóa chính xác tốc độ biến động và tỷ trọng tài sản phân bổ qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Cơ cấu phân bổ tài sản tập trung cao ở các khối thực hành: Trong giai đoạn 2017 - 2019, 04 khoa có hệ thống phòng thí nghiệm chuyên sâu (Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Công nghệ sinh học, Khoa Hoá học, Khoa Vật lý và Công nghệ) nắm giữ trên 65% tổng giá trị tài sản cố định toàn trường. Riêng máy móc chuyên dùng tại Khoa Tài nguyên và Môi trường và Khoa Công nghệ sinh học chiếm tỷ trọng lớn nhất với hàng chục tỷ đồng giá trị nguyên giá.
  • Sự phân tán và áp lực quản lý công cụ dụng cụ: Phòng Công tác Học sinh Sinh viên (quản lý khu nội trú ký túc xá) và Phòng Đào tạo - Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế (quản lý hệ thống giảng đường) là 02 đơn vị nắm giữ khối lượng công cụ dụng cụ lớn nhất, chiếm hơn 50% tổng số lượng thiết bị nhỏ lẻ toàn trường.
  • Biến động bất thường trong chu kỳ thanh lý và mua mới: Năm 2018 ghi nhận sự sụt giảm mạnh về tài sản cố định cơ học do nhà trường thực hiện thanh lý dồn ứ hàng loạt máy tính phòng máy và máy chiếu giảng đường hư hỏng; sau đó giá trị này tăng vọt trở lại vào năm 2019 thông qua các gói mua sắm bổ sung tập trung và nguồn tài trợ hiện vật.
  • Đánh giá sự hài lòng chưa đồng đều: Kết quả khảo sát thang đo Likert cho thấy mức độ hài lòng về quy trình mua sắm chỉ đạt điểm trung bình 3,25/5,00 (mức bình thường); trong khi công tác kiểm kê tài sản hằng năm đạt 3,85/5,00 (mức đồng ý).

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu trên biểu đồ cột so sánh nguyên giá tài sản qua 3 năm (2017, 2018, 2019) và biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng công cụ dụng cụ giữa các đơn vị, bức tranh quản lý tài sản công hiện lên rõ nét với sự phân hóa mạnh mẽ. Nguyên nhân chính khiến chi phí duy tu tăng cao bắt nguồn từ việc thiếu vắng phần mềm theo dõi tài sản theo thời gian thực và quy chế bảo trì định kỳ chưa gắn liền với trách nhiệm cá nhân của người sử dụng.

So với các mô hình quản trị tài sản tại Đại học Huế hay Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học chưa thiết lập được cơ sở dữ liệu số hóa liên thông giữa Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Quản trị - Phục vụ. Điều này khiến việc theo dõi mức độ hao mòn thực tế bị chậm trễ, dẫn đến tình trạng thiết bị hỏng hóc tích tụ lâu ngày mới lập hội đồng thẩm định thanh lý.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tái cấu trúc quy trình lập kế hoạch và mua sắm tập trung: Ban Giám hiệu cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính rà soát nhu cầu từ 11 khoa trước tháng 10 hằng năm, áp dụng đấu thầu cạnh tranh minh bạch qua mạng đối với 100% các gói thầu mua sắm trang thiết bị có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, hoàn thành trong quý 1 hằng năm.
  • Số hóa toàn diện dữ liệu tài sản bằng mã QR và phần mềm chuyên dụng: Phòng Quản trị - Phục vụ chủ trì triển khai gán nhãn mã vạch/mã QR cho hơn 10.000 danh mục tài sản cố định và công cụ dụng cụ, tích hợp cơ sở dữ liệu với phần mềm kế toán công trong giai đoạn 2021 - 2022 nhằm kiểm soát chính xác 100% tình trạng hao mòn.
  • Thiết lập quy chế bảo trì dự phòng và nâng cao ý thức người học: Ban hành sổ tay quản lý tài sản khu giảng đường và ký túc xá, tổ chức kiểm tra kỹ thuật định kỳ 06 tháng/lần, hướng tới mục tiêu cắt giảm 20% chi phí sửa chữa đột xuất do hư hỏng cơ học gây ra bởi người sử dụng.
  • Thành lập hội đồng thanh lý tài sản thường niên: Chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng tài sản vào tháng 11 hằng năm, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh lý tài sản hết khấu hao từ 06 tháng xuống dưới 45 ngày làm việc theo đúng Nghị định 151/2017/NĐ-CP.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản trị đại học công lập: Nắm bắt khung phương pháp luận đánh giá hiệu quả tài sản gắn liền với bài toán tự chủ tài chính giáo dục đại học theo xu hướng mới.
  • Cán bộ Phòng Quản trị - Thiết bị, Phòng Kế hoạch - Tài chính: Sử dụng biểu mẫu, bảng chỉ tiêu phân loại tài sản cố định và quy trình khảo sát mức độ hao mòn thực tế làm tài liệu hướng dẫn tác nghiệp.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Tham khảo phương pháp chọn mẫu Slovin, mô hình đo lường Likert và cách xử lý dữ liệu hỗn hợp thứ cấp - sơ cấp trong nghiên cứu ứng dụng.
  • Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Đại học Thái Nguyên: Rút ra bài học thực tiễn để áp dụng trực tiếp vào việc sắp xếp, phân bổ cơ sở vật chất phòng thí nghiệm, xưởng thực hành và giảng đường tại đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết và căn cứ pháp lý cốt lõi nào?
Luận văn dựa trên lý thuyết quản trị vòng đời tài sản công và kinh tế công, bám sát Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017, Luật Viên chức 2010, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 151/2017/NĐ-CP để phân tích 4 giai đoạn quản trị tài sản tại đơn vị sự nghiệp.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế trong luận văn được xác định ra sao?
Dựa trên công thức Slovin với sai số e = 0,05 trên tổng thể 5.381 người, nghiên cứu đã khảo sát 373 người sử dụng (21 cán bộ, giảng viên và 352 sinh viên) cùng 25 nhà quản lý thuộc Ban Giám hiệu và Phòng Quản trị - Phục vụ.

Đơn vị nào tại Trường Đại học Khoa học sở hữu giá trị tài sản cố định lớn nhất?
Giai đoạn 2017 - 2019, bốn khoa chuyên ngành kỹ thuật và khoa học tự nhiên gồm Tài nguyên và Môi trường, Công nghệ sinh học, Hóa học, Vật lý và Công nghệ chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 65% tổng giá trị tài sản cố định) nhờ hệ thống máy móc phòng thí nghiệm hiện đại.

Đâu là nguyên nhân chính khiến công tác thanh lý tài sản bị dồn ứ năm 2018?
Nguyên nhân chủ yếu do quy trình rà soát chất lượng thiết bị chưa được thực hiện hằng quý, thiếu công cụ theo dõi khấu hao tự động và thời gian thẩm định giá thanh lý từ các cơ quan quản lý cấp trên kéo dài.

Các giải pháp của luận văn có tính khả thi trong lộ trình tự chủ đại học không?
Các giải pháp tập trung vào số hóa mã định danh tài sản, tối ưu hóa mua sắm tập trung và cắt giảm 15% - 20% chi phí sửa chữa, hoàn toàn phù hợp với yêu cầu tự chủ chi thường xuyên và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện: Hoàn thiện cơ sở lý luận về quản trị tài sản công áp dụng đặc thù cho các cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành.
  • Lượng hóa thực trạng chính xác: Phân tích chi tiết dữ liệu tài sản giai đoạn 2017 - 2019 và kết quả khảo sát 398 đối tượng tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn then chốt: Nhận diện sự mất cân đối giữa công tác bảo trì định kỳ và việc khai thác công cụ dụng cụ tại khối giảng đường, phòng thí nghiệm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá: Cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng từ chuẩn hóa lập kế hoạch, số hóa quản lý tài sản đến tối ưu hóa thanh lý.
  • Hành động khuyến nghị: Nhà trường cần sớm phê duyệt Đề án ứng dụng phần mềm quản lý tài sản công trực tuyến giai đoạn 2021 - 2025 nhằm bảo toàn và gia tăng giá trị nguồn lực công.