PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhân lực của doanh nghiệp (DN) là yế u tố cấ u thành quan trong nhấ t của DN, luôn là nhân tố có ảnh hƣởng mang tính quyết định đến thành công hoặc thất bại của mọi DN. Dù-đứng-phƣơng-diện-một-quốc gia hay một DN, nếu muốn phát triển-thành-công, ổn định và bền vững thì việc quản lý nhân lực là hết sức quan trọng. Trong điều kiện hiện nay, Việt-Nam đã và đang tham gia quá trình hội nhập quố c tế ngày càng sâu rông , các DN trong nƣớc đang và sẽ bị ảnh hƣởng bởi sự cạnh tranh gay-gắt ngày càng tăng trên nhiều mặt, nhiều lĩnh vực nhƣ: sức ép việc làm, tiền lƣơng,-di chuyển-nhân lực.
từ-các DN khác trong và ngoài nƣớc. Trong bối cảnh đó, việc chủ động đƣợc nhân-lực, thu hút và sử dụng hiệu quả nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lƣợng-cao có ý nghĩa quan trọng đến sự thành công-hoặc-thất bại của một-DN. Tập đoàn GAMI - Giàu-có - An-toàn - Mạnh-mẽ - Ích-nƣớc lợi nhà đã và đang phát-triển-bền-vững, luôn luôn cố gắng để trở thành một tập đoàn đa năng, đa ngành nghề với mục tiêu “Nhà-ở-và-ô-tô-cho mỗi gia-đình Việt-Nam”. Thành lập từ năm 1993, tại Đông Âu, thay vì tận hƣởng những thành quả nhỏ bé nhƣ một số doanh nghiệp Việt Nam khác hoặc là tiếp tục kiếm tìm và nắm bắt-cơ hội ở phía trƣớc.
GAMI Group đã chọn con đƣờng thứ hai gian truân hơn, đó là chuyển dịch các hoạt-động thƣơng-mại và tài chính-về nƣớc với-mong muốn đóng-góp-cho-Tổ quốc-bằng cách gắn-kết hoạt động của-mình với một nền kinh tế đang đổi mới tại Việt Nam. Tại Việt Nam, bắt đầu từ năm 1995 đến nay, GAMI đã phát triển theo mô hình tổ hợp nhiều Công ty thành viên và ngày càng mở rộng nhanh chóng với hàng loạt các hoạt động trên các lĩnh vực chính: Thƣơng mại, Bất động sản, Tài chính Ngân hàng. Khối GAMI Thƣơng mại là đại lý ủy quyền cho các hãng ô tô nổi tiếng thế giới.Khối GAMI Bất động sản tập trung chủ yếu vào đầu tƣ, phát triển cơ sở hạ tầng các khu đô thị, du lịch, công nghiệp. Trong lĩnh vực Tài chính – GAMI triển khai đầu tƣ vào các ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng, và hiện nay đã có trong tay cổ phần lớn của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc dân - NCB.
1 z Với một loạt các lĩnh vực kinh doanh nhƣ vậy nên từ khi thành lập, GAMI đã luôn chú trọng công tác đào tạo cũng nhƣ tuyển dụng nhân lực có chất lƣợng cao. Tuy nhiên hiện nay các đối thủ cạnh tranh cũng luôn-tìm-cách-thu-hút-nhân lực chất lƣợng-cao-đang-làm-việc-tại-tập-đoàn. Hệ lụy này dẫn tới chảy máu chất xám, làm giảm sút sức cạnh tranh của tập đoàn… Từ thực tế trên dẫn tới số lƣợng nhân lực cũng nhƣ chất lƣợng nhân lực đang làm việc tại công ty bị sụt giảm.Thực sự đây là những nguy cơ, thách thức lớn tác động đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp đã xác định lý nhân lực là chìa khóa để tăng cƣờng sức cạnh tranh trên thị trƣờng và phát triển ổn định bền vững trƣớc sức ép từ các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài ngành ô tô.
Công tác quản lý nhân lực tại doanh nghiệp-đã có nhiều thay-đổi, phù-hợp-hơn-với-cơ-chế-thị trƣờng.-Nhiều cơ chế, quy định tác động trực-tiếp-hay-gián-tiếp-đến-công-tác quản lý nhân lực nhƣ: cơ chế lƣơng, thƣởng để khuyến khích nhân viên có thành tích tốt, nhân viên thƣờng xuyên công tác lƣu động, cơ chế đào tạo, cơ chế khen thƣởng, nội quy kỷ luật lao động. Tuy vậy, công tác này vẫn còn những bất cập nhƣ: đào tạo lý nhân lực chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức; việc quy hoạch nhân lực chƣa tính tới dài hạn và chƣa gắn với chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp; chƣa có tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý-nhân lực; chƣa đƣa ra đƣợc chính sách phát triển-lý nhân lực phù-hợp-trong-dài-hạn… Do ý nghĩa quan trọng và sự cần thiết cả về lí luận và thực tiễn của vấn đề này, tôi chọn đề tài: “Quản lynhân ́ lựctại tập đoànGAMI” làm luận văn thạc sỹ của mình. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài: Tập đoàn GAMI đã quản lý nhân lực nhƣ thế nào? Những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân? Cần có những biện pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại tập đoàn này?. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Phân tích, đánh giá công tác quản lý nhân lực tại tập đoàn GAMI, các điểm mạnh, điểm yếu và các nguyên nhân, để từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản-lý-nhân-lực-tại tập đoàn. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác quản lý nhân lực tại các DN. Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhân lực của các đơn vi khá c , từ đó rút ra những bài học trong công tác quản lý nhân lực cho GAMI. Phân tích, đánh giá công tác quản lý nhân lực tại GAMI giai đoan từ 2012- 2016.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại GAMI giai đoạn 2017 – 2020. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là công tác quản lý nhân lực của tập đoàn GAMI. Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý nhân lực tại GAMI từ năm 2012-2016, tầm nhìn đến năm 2022 Về không gian: GAMI bao gồm nhiều đơn vị thành viên, trải dài từ Bắc vào Nam.
Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu công tác quản lý nhân lực tại khu vực miền Bắc, cụ thể là Hà Nội. Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu 4. Dữ liệu nghiên cứu Các nguồn tài liệu khác nhau từ các công trình khoa học đã công bố, từ các báo cáo hàng năm của GAMI, các công ty trực thuộc GAMI , và các báo cáo hàng năm của các công ty phân phối xe ô tô nhƣ Trƣờng Hải, Mercedes, Ford,. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu này đã sử dụng kết hợp các phƣơng pháp phân tích tài liệu, Phân tích - tổng hợp, phƣơng pháp thống kê - mô tả, phân tích ma trận SWOT.
3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Nhóm công trình nghiên cứu về nhân lực và quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Nguyễn Tuấn Hải (2012). Luận văn phân tích và đánh giá chất lƣợng NL tại Công ty Điện lực Huế.Trên cơ sở đó, luận văn đã chỉ ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý hiệu quả NL tại Công ty.
Lâm Thị Hồng (2012).Luận văn đánh giá thực trạng công tác phát triển NL tại Công ty Giầy Thƣợng Đình Hà Nội, đƣa ra những bất cập trong quá trình phát triển và nguyên nhân. Trên cơ sở đó, luận văn đƣa ra 5 giải pháp và 3 kiến nghị với cấp trên nhằm thúc đẩy phát triển NL tại Công ty giai đoạn 2013 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020. Nguyễn Việt Hà (2012). Tác giả đã phân tíchthực trạng và chỉ ra một số giải pháp nhƣ: Đào tạo cùng phát triển NL; Hoàn thiện cơ chế đãi ngộ; phân công sử dụng hiệu quả NL.
Nguyễn Thị Thu Phƣơng (2014). Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhân lực trong DN; Phân tích, đánh giá công tác quản lý nhân lực tại Công ty Cokyvina, đặc biệt đƣa ra những hạn chế trong công tác này tại Cokyvina.Từ đó, luận văn đã đƣa ra đƣợc một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý nhân lực tại Công ty này giai đoạn 2014-2015 và đến năm 2020.Phân tích công tác quản lý và phát triển NL tại Xí nghiệp dịch vụ và Cho thuê văn phòng - Công ty cổ phần Ford Thăng Long, cụ thể nhƣ: Hoạch định NL, tuyển dụng và đào tạo, đánh giá nhân lực, chế độ lƣơng và thƣởng, chính sách giữ chân ngƣời tài; Tác giả cũng chỉ ra các hạn chế nhƣ: Công tác phát triển NL chỉ thực hiện từng năm theo kế hoạch sản xuất, chƣa có kế hoạch trong dài hạn. Tác giả đƣa ra nhiều giải pháp nhƣng thể hiện mục tiêu chiến lƣợc, hoạch định dự báo NL chƣa thực sự rõ ràng. 4 z Đinh Văn Toàn (2012): Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển NL, từ đó tác giả bổ sung, làm rõ những nội dung, yêu cầu chủ yếu trong phát triển NL của một tổ chức điện lực; Chỉ ra phƣơng hƣớng phát triển NL đến năm 2015 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác này ở Tập đoàn EVN, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD điện lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đang đẩy mạnh.
Những công trình nghiên cứu về quản lý nhân lực và những vấn đề liên quan đã đƣợc công bố trong các Hội thảo khoa học. Điển hình nhƣ: Lê Thi Mỹ Linh (2009), tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển NL tại các DN vừa và nhỏ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; Đặc biệt, luận án phân tích đƣợc những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến NL, cũng nhƣ công tác phát triển NL trong DN vừa và nhỏ ở Việt nam. Hoàng Mai Anh (2010). Phân tích thực trạng và giải pháp quản lý nhân lực tại Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC).Tuy nhiên, giải pháp tác giả đƣa ra mới chỉ đi sâu vào vấn đề hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự và ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự.
Đây chỉ là trong các giải pháp kỹ thuật nhằm thực hiện công tác quản trị của công ty VDC đơn vị cung cấp các dịchvụ viễn thông. Nhóm công trình nghiên cứu về kinh nghiệm quản lý nhân lực trong doanh nghiệp Tác giả Cảnh Chí Hoàng và Trần Vĩnh Hoàng, 2013: “Đào tạo và phát triểnNL ở một số nƣớc bài học và kinh nghiệm cho Việt Nam”. Tạp chí Phát triển & Hội nhập, số 12. Bài viết đƣa ra kinh nghiệm phát triển NL ở một số Quốc gia phát triển nhƣ: Mỹ, Nhật Bản và một số quốc gia có trình độ thấp hơn có đặc điểm kinh tế xã hội tƣơng tự Việt Nam nhƣ: Trung Quốc, Singapore.
Mỹ: Đƣa ra chiến lƣợc xây dựng NL theo 2 hƣớng chủ lực: tập trung cho giáo dục- đào tạo và thu hút nhân tài nhƣng không qua đào tạo mà chủ yếu thu hút từ Quốc gia khác, đã thành công.