Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Hành chính công với đề tài "Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Hà Ngọc Anh thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Quang Hưng và PGS. Hoàng Văn Chức, hoàn thành năm 2019.
| Thông tin luận án |
Chi tiết |
| Tên đề tài |
Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay |
| Nghiên cứu sinh |
Hà Ngọc Anh |
| Chuyên ngành |
Quản lý Hành chính công |
| Mã số |
62 34 82 01 |
| Cơ sở đào tạo |
Học viện Hành chính Quốc gia (Bộ Nội vụ) |
| Người hướng dẫn |
GS. Đỗ Quang Hưng, PGS. Hoàng Văn Chức |
| Năm bảo vệ |
2019 |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế mở rộng quan hệ giữa các quốc gia trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội. Tôn giáo không suy giảm mà tiếp tục là hiện tượng xã hội vận động phức tạp, gia tăng can thiệp vào đời sống chính trị - xã hội tại nhiều quốc gia. Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo, bao gồm tôn giáo ngoại nhập và tôn giáo nội sinh; các tôn giáo có nguồn gốc phương Đông (Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo), phương Tây (Công giáo, Tin Lành), tôn giáo hình thành tại Việt Nam (Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo), với cả hình thức tôn giáo sơ khai và tôn giáo hoàn chỉnh. Số lượng tín đồ tôn giáo tại Việt Nam chiếm khoảng 25,3 triệu người (tương đương 27% dân số), là lực lượng tham gia khối đại đoàn kết toàn dân.
Bên cạnh các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo được Nhà nước công nhận, thực tiễn phát sinh các hiện tượng tụ tập đông người truyền bá mê tín dị đoan, hoạt động mang màu sắc tôn giáo trái thuần phong mỹ tục. Đáng chú ý là các vấn đề tranh chấp, khiếu kiện đòi lại đất đai, cơ sở thờ tự; việc phong thánh cho những nhân vật có quá khứ chống đối cách mạng; sự phát triển của các tổ chức tôn giáo mang màu sắc chính trị như Tin Lành Đê-ga ở Tây Nguyên, đạo Vàng Chứ, Thìn Hùng ở Tây Bắc; hoạt động truyền đạo trái phép do các tổ chức lưu vong hậu thuẫn.
Trong khi đó, bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo còn chậm được kiện toàn, có sự biến động cơ cấu tổ chức qua các thời kỳ; hoạt động quản lý còn mang nặng tính hành chính, bị động trước các điểm nóng; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan ban ngành chưa chặt chẽ. Đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo sau hơn 30 năm đổi mới vẫn còn nhiều bất cập về thể chế, quản lý đất đai, phong chức, bổ nhiệm chức sắc và hợp tác quốc tế. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: Tại Việt Nam chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo dưới góc độ chuyên ngành Quản lý Hành chính công.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại Việt Nam thời gian qua, luận án đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo theo pháp luật và chủ trương của Đảng.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo nhằm xác định hướng triển khai.
- Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo: khái niệm, đặc điểm, nội dung, nguyên tắc, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham khảo.
- Khảo sát thực tiễn tại một số tỉnh, thành phố đại diện cho các loại hình tôn giáo, kết hợp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi để thu thập cứ liệu đánh giá.
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam từ năm 1986 đến thời điểm nghiên cứu (thể chế, tổ chức bộ máy, đào tạo công chức, đất đai cơ sở thờ tự, thanh tra kiểm tra); chỉ rõ thành tựu và hạn chế.
- Đề xuất các quan điểm, phương hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trong giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam là gì? Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam chịu tác động bởi yếu tố nào?
- Thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Quan điểm, phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam trong thời gian tới?
Giả thuyết nghiên cứu: Nếu Nhà nước không quản lý hoạt động của các tôn giáo thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và làm tổn hại đến các giá trị văn hóa xã hội. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo sẽ tạo điều kiện bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của công dân bằng công cụ pháp luật; đồng thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi lợi dụng tôn giáo. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước hiện nay vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, bao gồm thể chế quy định, tổ chức bộ máy thực thi và quá trình quản lý của các cơ quan nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1986 đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2019).
- Phạm vi không gian: Trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó có khảo sát chuyên sâu tại một số tỉnh, thành phố tiêu biểu.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng thể chế và thực thi quản lý hành chính công, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng thuật các tài liệu nghiên cứu liên quan theo hai nhóm địa hạt xuất bản và phân kỳ thành ba nhóm nội dung trọng tâm.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Henri Maspero (2000, bản dịch của Lê Diên), Đạo giáo và các tôn giáo Trung Quốc, nghiên cứu lịch sử phát triển liên tục của tôn giáo Trung Quốc từ cổ đại, chỉ ra sự dung hợp của các tư tưởng mới vào khuôn khổ cũ mà không gây đứt gãy, đồng thời phân tích cấu trúc thần phả, tôn giáo dân gian và đời sống tín ngưỡng.
- Yến Khả Giai (2007), Giáo hội Công giáo Trung Quốc, phân tích sự biến đổi của Giáo hội Công giáo Trung Quốc sau cải cách mở cửa, vấn đề thành lập Hội đồng Giám mục, công tác đào tạo giáo sĩ trẻ, phát huy dân chủ trong nghiên cứu thần học và mở rộng quan hệ quốc tế.
- Joseph M. Kitagawa (2002, bản dịch của Hoàng Thị Thơ), Nghiên cứu tôn giáo Nhật Bản (Study of Japanese religion), sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (dân tộc học, nhân chủng học, địa lý nhân văn, ngôn ngữ học) để làm rõ sự hình thành và tương tác giữa Thần đạo (Shinto) và Phật giáo trong lịch sử văn hóa Nhật Bản.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về đời sống tôn giáo và triết học: Nguyễn Hoài Sanh (2013), Luận án Tiến sĩ Triết học Đời sống tín ngưỡng, tôn giáo: Những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách ở Việt Nam hiện nay, xác lập khái niệm đời sống tín ngưỡng tôn giáo, nghiên cứu quan hệ giữa tôn giáo với chính trị, văn hóa, đạo đức, nhưng chưa giải quyết nội dung quản lý nhà nước. Đỗ Minh Hợp (2007) trong Tôn giáo phương Đông hệ thống hóa vai trò xã hội của các tôn giáo. Nguyễn Thị Thúy Anh (2011), Ảnh hưởng của Phật giáo đối với đời sống tinh thần ở xã hội Nhật Bản, so sánh điểm tương đồng giữa Phật giáo Nhật Bản và Việt Nam trên nền tảng "tam giáo đồng nguyên". Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2004), Về tôn giáo và tôn giáo Việt Nam, phân tích tính dung hợp và chủ nghĩa yêu nước của Phật giáo Việt Nam.
- Về bối cảnh chính trị, an ninh và tôn giáo quốc tế: Nguyễn Văn Dũng (2010), Tôn giáo với đời sống chính trị - xã hội ở một số nước trên thế giới, nghiên cứu vị trí tôn giáo tại Mỹ, Nga, Iran, Pakistan. Đề tài cấp Bộ (2010) của Viện Nghiên cứu Tôn giáo, Bối cảnh mới về tôn giáo quốc tế và khu vực tác động đến tôn giáo Việt Nam, chỉ ra nguyên nhân hạn chế trong quản lý tôn giáo do thiếu đội ngũ cán bộ chuyên sâu. Ban Dân vận Trung ương (2007), Hỏi đáp một số vấn đề về đạo lạ ở nước ta hiện nay, tổng kết thực trạng và đề xuất giải pháp xử lý hiện tượng tà đạo, đạo lạ.
- Về thể chế, chính sách và pháp luật tôn giáo: Đỗ Quang Hưng (2014), Chính sách tôn giáo và Nhà nước pháp quyền, khẳng định chính sách tôn giáo có bản chất là chính sách công, trong đó mối quan hệ Nhà nước - Giáo hội đóng vai trò trung tâm; tác giả cũng phân tích hiện tượng đa dạng hóa tôn giáo trong công trình đồng tác giả với Nguyễn Hồng Dương (2011). Trần Minh Thư (2004), Luận án Tiến sĩ Luật học Hoàn thiện pháp luật về hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay, kiến nghị ban hành Luật về hoạt động tôn giáo. Bùi Hữu Dược (2014), Luận án Tiến sĩ Tôn giáo học Quản lý Nhà nước về tôn giáo ở Việt Nam từ năm 1975 đến nay, nghiên cứu chủ thể quản lý và tính tất yếu đổi mới quản lý tôn giáo nhưng chưa đi sâu vào phân tích các mặt hành chính thuộc đối tượng quản lý. Hoàng Quốc Bảo (chủ biên, 2011), Quản lý xã hội về tôn giáo, đưa ra các giải pháp dưới góc độ quản lý xã hội học tổng quát. Trương Hải Cường (2012), Một số vấn đề về tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam, nhấn mạnh sự thiếu hụt trong chính sách đối với nhu cầu tâm linh.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả phân loại các nghiên cứu đi trước thành 3 nhóm:
- Nhóm nghiên cứu về pháp luật, vai trò xã hội của tôn giáo: Chưa phân tích cụ thể nội dung quản lý nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo.
- Nhóm nghiên cứu thực trạng chính sách, quản lý xã hội và bối cảnh quốc tế: Tiếp cận theo góc độ tôn giáo học hoặc xã hội học, chưa đứng trên lập trường khoa học hành chính công.
- Nhóm nghiên cứu giải pháp: Tập trung vào hoàn thiện quy phạm pháp luật thuần túy hoặc chủ thể quản lý tôn giáo học, chưa bao quát toàn diện quy trình hành chính nhà nước.
Khoảng trống được luận án giải quyết gồm:
- Xây dựng khung lý thuyết quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo theo chuẩn mực Quản lý Hành chính công (xác lập khái niệm, đối tượng, 7 bước tiến trình, 11 lĩnh vực, phương thức và nguyên tắc quản lý).
- Khảo cứu, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trên phạm vi cả nước từ năm 1986 đến 2019, lượng hóa thực trạng bộ máy và chất lượng đội ngũ công chức tôn giáo 3 cấp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo tiến trình hành chính công và theo từng lĩnh vực hoạt động tôn giáo cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kết hợp quan điểm Mác - Lênin về bản chất tôn giáo (vừa là hình thái ý thức xã hội phản ánh hư ảo tồn tại xã hội, vừa là thực thể xã hội thuộc kiến trúc thượng tầng) với các quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016. Luận án đưa ra định nghĩa: Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo là phương thức, cách thức do cơ quan nhà nước, các tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền tiến hành nhằm bảo đảm cho các hoạt động tôn giáo được thực hiện theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật, phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước gắn với ổn định chính trị - xã hội và đời sống của nhân dân.
Khung phân tích của luận án xác lập rõ:
- Chủ thể quản lý: Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước gồm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Bộ Nội vụ (Ban Tôn giáo Chính phủ); Ủy ban nhân dân các cấp; Sở Nội vụ (Ban/Phòng Tôn giáo); Phòng Nội vụ cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã (công chức kiêm nhiệm); phối hợp cùng các bộ chuyên ngành (Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Khách thể quản lý: Hoạt động của tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ; hoạt động truyền bá giáo lý, sinh hoạt tôn giáo và cơ cấu tổ chức nội bộ của tôn giáo.
- Đối tượng quản lý của tôn giáo: Luận án phân tách thành 6 thành tố cụ thể:
| Thành tố đối tượng |
Đặc trưng quản lý theo luận án |
| 1. Tín đồ |
Người có đức tin tôn giáo, chịu sự quản lý của Giáo hội; vừa là tín đồ vừa là công dân (mặt công dân đặt lên trên hết). |
| 2. Chức sắc |
Tín đồ được Giáo hội phong phẩm, bổ nhiệm giữ chức vụ; kết hợp 3 mặt: công dân, hành đạo và bình đẳng trước pháp luật. |
| 3. Chức việc |
Tín đồ tham gia công việc quản lý của Giáo hội cơ sở do chỉ định hoặc bầu cử. |
| 4. Người tu hành |
Tín đồ tự nguyện tuân thủ nghiêm ngặt giới cấm, thực hành lễ bái thường xuyên. |
| 5. Nơi thờ tự |
Công trình kiến trúc tôn giáo (chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất) cùng khuôn viên, đất đai, cơ sở đào tạo, từ thiện. |
| 6. Sinh hoạt tôn giáo |
Hành vi tôn giáo biểu hiện qua lễ thường, lễ trọng, bí tích, khóa hạ, giới đàn, bồi linh theo hiến chương, điều lệ. |
- Vai trò của Nhà nước: Thể hiện qua ba chức năng: định hướng hoạt động tôn giáo theo khuôn khổ; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tôn giáo sinh hoạt hợp pháp; kiểm soát, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật.
- Phương thức quản lý:
- Quản lý bằng pháp luật: Áp dụng phương pháp mệnh lệnh/bắt buộc qua ba hình thức: cấm đoán, bắt buộc và cho phép.
- Quản lý bằng chính sách: Thực thi nhất quán chính sách tự do tín ngưỡng, bình đẳng giữa các tôn giáo và gắn bó đồng bào có đạo với dân tộc.
- Quản lý bằng thanh tra, kiểm tra: Phát hiện tồn tại, tháo gỡ vướng mắc tại cơ sở, xử lý vi phạm hành chính.
- Quản lý bằng phương pháp giáo dục, thuyết phục, vận động quần chúng: Coi vận động quần chúng là nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo.
- Ba nguyên tắc quản lý:
- Nguyên tắc bình đẳng trước Hiến pháp và pháp luật.
- Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và tự do không tín ngưỡng, tôn giáo của công dân.
- Nguyên tắc thống nhất giữa sinh hoạt tôn giáo và bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc.
Nội dung quản lý nhà nước
Luận án phân loại nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo theo hai hệ thống:
| Phân loại |
Các nội dung chi tiết theo văn bản |
| Theo tiến trình quản lý nhà nước (7 nội dung) |
1. Xây dựng chính sách, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. 2. Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. 4. Phổ biến, giáo dục pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. 5. Nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tôn giáo. 6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật. 7. Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. |
| Theo lĩnh vực hoạt động tôn giáo (11 nội dung) |
1. Đăng ký hoạt động và công nhận tổ chức tôn giáo; chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức trực thuộc; đăng ký dòng tu, tu viện. 2. Quản lý việc phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, cách chức, bãi nhiệm, thuyên chuyển; đình chỉ hoạt động. 3. Quản lý đại hội, hội nghị của tổ chức tôn giáo. 4. Quản lý đăng ký hoạt động tôn giáo thường xuyên, đột xuất, ngoài cơ sở thờ tự. 5. Quản lý kinh doanh, xuất nhập khẩu kinh sách, đồ dùng việc đạo; in ấn, xuất bản ấn phẩm tôn giáo. 6. Quản lý quyên góp, hoạt động từ thiện, nhân đạo. 7. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng người chuyên hoạt động tôn giáo trong và ngoài nước. 8. Quản lý tài sản, đất đai, xây dựng và sửa chữa cơ sở thờ tự. 9. Quản lý chương trình hành đạo thường xuyên và đột xuất. 10. Quản lý hoạt động quốc tế và đối ngoại tôn giáo. 11. Quản lý chức sắc, con dấu và xử lý khiếu nại, tố cáo, điểm nóng tôn giáo. |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Phương pháp luận: Luận án quán triệt phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo; các chỉ thị, nghị quyết của Đảng (Nghị quyết số 24-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 25-NQ/TW năm 2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Chỉ thị số 37-CT/TW năm 1998 của Bộ Chính trị).
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập tài liệu thứ cấp, văn bản pháp luật, đề tài khoa học, sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo để kế thừa lý luận và tổng thuật lịch sử nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích từng bộ phận của hoạt động quản lý hành chính đối với tôn giáo, tổng hợp thành các nhận định bản chất tại Chương 3 và Chương 4.
- Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu: So sánh quy định pháp luật qua các thời kỳ, so sánh giữa quy định pháp lý và vận hành thực tế; đối chiếu kinh nghiệm quản lý tôn giáo của các quốc gia.
- Phương pháp lôgic - lịch sử: Đánh giá tiến trình quản lý nhà nước gắn liền với từng giai đoạn chuyển biến kinh tế - xã hội của đất nước từ năm 1986.
- Phương pháp thống kê, mô tả: Hệ thống hóa số liệu từ các báo cáo định kỳ của Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân các địa phương thành các bảng biểu.
- Phương pháp quy nạp, diễn dịch: Khái quát từ số liệu thực tế địa phương thành các nhận định khoa học chung và diễn dịch các nguyên lý hành chính vào quản lý tôn giáo.
- Điều tra xã hội học: Thiết kế hệ thống phiếu hỏi khảo sát cán bộ, công chức và chức sắc, tín đồ tại một số tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng tôn giáo.
- Nguồn tư liệu/dữ liệu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo 2004; Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016); báo cáo hành chính của Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ; số liệu điều tra cán bộ công chức làm công tác tôn giáo năm 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 điểm luận có hệ thống các tài liệu học thuật trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài. Luận án phân tích các nghiên cứu quốc tế của Henri Maspero, Yến Khả Giai, Joseph M. Kitagawa, chỉ rõ các tác giả này đã tiếp cận tôn giáo theo góc độ lịch sử, dân tộc học hoặc tổ chức giáo hội đặc thù dưới các thể chế chính trị - xã hội khác nhau. Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các công trình của Nguyễn Hoài Sanh, Nguyễn Văn Dũng, Nguyễn Đức Lữ, Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Thị Thúy Anh, Đỗ Quang Hưng, Nguyễn Thanh Xuân, Mai Thanh Hải, Đặng Nghiêm Vạn, Trương Hải Cường, Hoàng Quốc Bảo, Trần Minh Thư, Bùi Hữu Dược, cùng kỷ yếu hội thảo và các đề tài cấp Bộ của Viện Nghiên cứu Tôn giáo.
Chương này rút ra kết luận: Mặc dù số lượng ấn phẩm về tôn giáo phong phú, đa số mới tập trung vào khía cạnh triết học, lịch sử, văn hóa, quyền tự do tín ngưỡng hoặc quản lý xã hội học đại cương; các nghiên cứu luật học chỉ dừng lại ở phân tích quy phạm. Luận án khẳng định sự cần thiết phải xây dựng một công trình chuyên sâu, hệ thống hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước đối với tôn giáo dưới góc độ Quản lý Hành chính công, xác lập các khoảng trống tri thức về cơ chế thực thi, cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực hành chính.
Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với các hoạt động tôn giáo
Chương 2 làm rõ các phạm trù khoa học nền tảng. Tác giả phân tích từ nguyên thuật ngữ tôn giáo (Religare - tiếng Latinh), luận giải ba nguồn gốc của tôn giáo (kinh tế - xã hội, nhận thức, tâm lý) theo học thuyết Mác-xít và định chế hóa khái niệm theo Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016. Luận án xác định rõ 6 thành tố cấu thành đối tượng quản lý của tôn giáo: tín đồ, chức sắc, chức việc, người tu hành, nơi thờ tự và sinh hoạt tôn giáo.
Chương này luận giải sâu về khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng (hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước) và nghĩa hẹp (hoạt động chấp hành, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước). Tác giả đưa ra định nghĩa quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, phân tích 3 vai trò căn bản của Nhà nước (định hướng, hỗ trợ, kiểm soát) và cấu trúc hóa nội dung quản lý thành 7 bước theo tiến trình hành chính công cùng 11 lĩnh vực quản lý chuyên ngành. Luận án phân tích phương thức quản lý bằng pháp luật (với 3 cơ chế: cấm đoán, bắt buộc, cho phép), quản lý bằng chính sách, bằng thanh tra - kiểm tra và vận động quần chúng. Đồng thời, tác giả thiết lập 3 nguyên tắc vận hành: bình đẳng trước pháp luật, bảo đảm tự do tín ngưỡng tôn giáo, và thống nhất giữa sinh hoạt tôn giáo với bảo tồn giá trị văn hóa. Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm quản lý tôn giáo tại một số quốc gia (Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Pháp, Mỹ) để rút ra bài học cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 trình bày bức tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động tôn giáo và công tác quản lý hành chính nhà nước tại Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2019. Về thực trạng tôn giáo, tác giả nêu rõ quy mô 25,3 triệu tín đồ (27% dân số), phân tích sự đa dạng của các tôn giáo nội sinh, ngoại nhập và chỉ ra các điểm nóng tôn giáo phức tạp liên quan đến an ninh trật tự (Tin Lành Đê-ga tại Tây Nguyên, tà đạo Vàng Chứ, Thìn Hùng tại Tây Bắc, các hoạt động truyền đạo trái phép tại Tây Nam Bộ).
Về thực trạng quản lý nhà nước, chương này phân tích quá trình hoàn thiện thể chế qua các mốc văn bản: từ Chỉ thị 37-CT/TW (1998), Nghị quyết số 25-NQ/TW (2003), Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo (2004) đến Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (2016). Tác giả phân tích tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo theo hệ thống dọc: Ban Tôn giáo Chính phủ (thuộc Bộ Nội vụ) ở Trung ương; Ban Tôn giáo hoặc Phòng Tôn giáo (thuộc Sở Nội vụ) ở cấp tỉnh; Phòng Nội vụ ở cấp huyện; và đội ngũ công chức kiêm nhiệm ở cấp xã.
Luận án dẫn chứng thực trạng tổ chức bộ máy và chất lượng nhân sự qua 4 bảng số liệu thực tế:
- Bảng 3.1: Bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo (mô tả cơ cấu từ trung ương đến địa phương).
- Bảng 3.2: Bảng thống kê chất lượng đội ngũ CBCC cấp tỉnh làm công tác tôn giáo năm 2016.
- Bảng 3.3: Bảng thống kê chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện làm công tác tôn giáo năm 2016.
- Bảng 3.4: Bảng thống kê chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã làm công tác tôn giáo năm 2016.
Chương 3 đi sâu đánh giá các mặt quản lý cụ thể: giải quyết cấp phép nhà đất, cơ sở thờ tự tôn giáo; đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính. Đánh giá chung chỉ ra: Bên cạnh việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân và giữ vững ổn định trật tự, công tác quản lý còn nhiều hạn chế: bộ máy quản lý thường xuyên thay đổi tổ chức gây xáo trộn; đội ngũ công chức tôn giáo cấp huyện và xã phần lớn kiêm nhiệm, thiếu đào tạo chuyên môn sâu; việc giải quyết tranh chấp đất đai tôn giáo còn lúng túng; công tác xử lý các hiện tượng đạo lạ đôi lúc mang tính hành chính hóa, thụ động.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam trong thời gian tới
Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học về xu hướng biến đổi của tôn giáo tại Việt Nam dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế (sự xuất hiện của các hình thức sinh hoạt tôn giáo qua không gian mạng, sự phát triển của các hệ phái tôn giáo mới, hoạt động tôn giáo có yếu tố nước ngoài). Trên cơ sở đó, tác giả xác định hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và phương hướng quản lý hành chính nhà nước.
Hệ thống giải pháp được luận án xây dựng toàn diện gồm ba nhóm lớn:
- Nhóm giải pháp theo tiến trình quản lý nhà nước:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi các quy định dưới luật bảo đảm đồng bộ với Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 và Luật Đất đai.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo, phân định rõ thẩm quyền giữa các cấp, ổn định tổ chức cơ quan chuyên trách tôn giáo cấp tỉnh và huyện.
- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo, đặc biệt là đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số và chuẩn hóa kiến thức quản lý hành chính - tôn giáo học.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật tôn giáo cho chức sắc, chức việc, tín đồ.
- Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý dứt điểm các vi phạm pháp luật tôn giáo.
- Nhóm giải pháp theo lĩnh vực hoạt động tôn giáo:
- Tăng cường quản lý công tác đối ngoại tôn giáo và hoạt động quốc tế của các tổ chức tôn giáo.
- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào có đạo, gắn chính sách tôn giáo với chính sách dân tộc.
- Hoàn thiện quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp phép xây dựng cơ sở thờ tự, giải quyết dứt điểm các tranh chấp nhà đất liên quan đến tôn giáo.
- Tăng cường cơ chế phối hợp trong đào tạo, phong chức, bổ nhiệm, suy cử chức sắc tôn giáo.
- Phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn hiệu quả hoạt động truyền đạo trái phép và lợi dụng tôn giáo chống phá an ninh quốc gia.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tôn giáo hoạt động theo đúng hiến chương, điều lệ đã được Nhà nước công nhận.
- Nhóm giải pháp khác và kiến nghị:
- Nâng cao nhận thức của toàn bộ hệ thống chính trị về công tác tôn giáo.
- Phát huy vai trò giám sát, vận động quần chúng của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
- Đề xuất kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân các cấp.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án công bố các đóng góp mới trên hai phương diện lý luận khoa học hành chính và thực tiễn quản lý nhà nước.
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo dưới góc độ Quản lý Hành chính công, phân biệt rõ với góc độ tiếp cận của Triết học, Tôn giáo học và Luật học.
- Xác lập khái niệm khoa học về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo; chỉ rõ 6 thành tố thuộc đối tượng quản lý của tôn giáo (tín đồ, chức sắc, chức việc, người tu hành, nơi thờ tự, sinh hoạt tôn giáo); xác định 3 vai trò cốt lõi của Nhà nước (định hướng, hỗ trợ, kiểm soát).
- Chuẩn hóa nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo qua hai lăng kính: mô hình tiến trình quản lý hành chính (7 nội dung) và mô hình lĩnh vực chuyên ngành (11 nội dung).
- Làm sâu sắc thêm các nguyên tắc quản lý (bình đẳng, bảo đảm tự do tín ngưỡng, thống nhất sinh hoạt tôn giáo với bảo tồn văn hóa) và phương thức quản lý bằng pháp luật với 3 chế định tác động (cấm đoán, bắt buộc, cho phép).
Đóng góp mới về thực tiễn
- Khái quát bức tranh thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại Việt Nam giai đoạn 1986 - 2019, gắn liền với tiến trình đổi mới kinh tế và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo ở cả ba cấp (tỉnh, huyện, xã) dựa trên số liệu khảo sát thống kê năm 2016, chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế về năng lực quản lý hành chính ở cấp cơ sở.
- Phân tích làm rõ các vấn đề phức tạp mới nảy sinh trong thực tiễn như hiện tượng đạo lạ (Vàng Chứ, Thìn Hùng), hiện tượng tôn giáo gắn với ly khai chính trị (Tin Lành Đê-ga), các điểm nóng khiếu kiện đất đai tôn giáo và vấn đề phong thánh tử vì đạo.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, kết hợp chặt chẽ giữa tiến trình quản lý hành chính nhà nước với đặc thù từng lĩnh vực sinh hoạt tôn giáo, đáp ứng yêu cầu thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Do đối tượng nghiên cứu rộng, bao quát nhiều tôn giáo trên phạm vi toàn quốc và tính chất nhạy cảm, phức tạp của lĩnh vực tôn giáo, nguồn tư liệu điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi mới chỉ dừng lại ở một số tỉnh, thành phố tiêu biểu đại diện cho các vùng miền, chưa thể khảo sát bao trùm toàn bộ các điểm nhóm tôn giáo quy mô nhỏ tại vùng sâu, vùng xa.
- Các số liệu thống kê định lượng về đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo trong luận án tập trung chủ yếu vào mốc thời gian năm 2016 (trước thời điểm Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), do đó việc lượng hóa tác động thực tế của Luật mới cần thêm độ lùi thời gian để kiểm chứng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi, khảo sát và đánh giá toàn diện hiệu lực thực thi của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 và Nghị định số 162/2017/NĐ-CP trong đời sống thực tế sau nhiều năm triển khai.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa quốc gia phục vụ quản lý nhà nước đối với tổ chức tôn giáo, chức sắc, tín đồ, cơ sở thờ tự và đất đai tôn giáo.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của các hiện tượng tôn giáo mới, tôn giáo xuyên biên giới và các hoạt động tôn giáo trên không gian mạng đối với an ninh trật tự và ổn định xã hội.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước và đào tạo chuyên môn:
- Đối với cơ quan quản lý và người làm chính sách: Công trình cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ, Ban Dân vận, cơ quan Mặt trận Tổ quốc và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về tôn giáo; hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành trong xử lý điểm nóng, quản lý đất đai và cấp phép xây dựng cơ sở thờ tự.
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu học tập, nghiên cứu hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Quản lý Hành chính công, Tôn giáo học, Luật học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học chuyên ngành khoa học xã hội.
- Các phần nội dung đáng tham khảo chuyên sâu:
- Khung lý luận về 6 thành tố của đối tượng quản lý tôn giáo và 7 nội dung quản lý theo tiến trình hành chính công (Chương 2).
- Hệ thống dữ liệu thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tôn giáo 3 cấp năm 2016 và thực trạng quản lý đất đai tôn giáo (Chương 3).
- Hệ thống giải pháp phân định theo tiến trình quản lý hành chính và theo lĩnh vực hoạt động tôn giáo chuyên biệt (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng quản lý của tôn giáo gồm những thành tố cụ thể nào?
Theo Chương 2 của luận án, đối tượng quản lý của tôn giáo gồm 6 thành tố: (1) Tín đồ; (2) Chức sắc; (3) Chức việc; (4) Người tu hành; (5) Nơi thờ tự (bao gồm khuôn viên, cơ sở đào tạo, đất đai, nhà dòng); (6) Sinh hoạt tôn giáo (các lễ nghi, bí tích, khóa hạ, bồi linh).
2. Quy mô tín đồ tôn giáo tại Việt Nam được tác giả dẫn chứng là bao nhiêu?
Theo số liệu trích dẫn trong phần Mở đầu và Chương 3 của luận án (dẫn từ tài liệu số [117] của Ban Tôn giáo Chính phủ), tín đồ tôn giáo ở Việt Nam có khoảng 25,3 triệu người, chiếm tỷ lệ 27% dân số cả nước, thuộc nhiều tôn giáo nội sinh và ngoại nhập khác nhau.
3. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo theo tiến trình hành chính gồm những bước nào?
Luận án cấu trúc nội dung quản lý nhà nước theo tiến trình thành 7 bước: (1) Xây dựng chính sách, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; (2) Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (3) Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; (4) Phổ biến, giáo dục pháp luật; (5) Nghiên cứu khoa học và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo; (6) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật; (7) Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
4. Luận án phân tích phương thức quản lý nhà nước bằng pháp luật thông qua những hình thức tác động nào?
Luận án phân tích phương pháp mệnh lệnh/bắt buộc của pháp luật tôn giáo tác động qua ba hình thức: (1) Cấm đoán (không cho phép chủ thể tiến hành một số hành vi nhất định); (2) Bắt buộc (buộc chủ thể phải thực hiện hành vi theo quy định, ví dụ tổ chức đại hội phải xin phép cơ quan có thẩm quyền); (3) Cho phép (chủ thể được hoạt động trong phạm vi nhất định, ví dụ chức sắc được giảng đạo trong phạm vi được phân công).
5. Những hiện tượng tôn giáo phức tạp nào được tác giả phân tích như thách thức đối với an ninh trật tự?
Luận án nêu rõ các hiện tượng phức tạp gồm: tổ chức Tin Lành Đê-ga ở Tây Nguyên, tà đạo Vàng Chứ và Thìn Hùng ở Tây Bắc; các hoạt động truyền đạo trái phép tại Tây Nam Bộ do các tổ chức phản động lưu vong hậu thuẫn; các tranh chấp đòi lại đất đai, cơ sở thờ tự và việc phong thánh cho những người tử vì đạo có quá khứ chống phá cách mạng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Hà Ngọc Anh là công trình nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý tôn giáo dưới góc độ Quản lý Hành chính công. Công trình đã làm rõ bản chất, đối tượng, nguyên tắc, phương thức và nội dung quản lý hành chính đối với hoạt động tôn giáo; đồng thời đánh giá khách quan thực trạng thể chế, tổ chức bộ máy và chất lượng đội ngũ công chức quản lý tôn giáo từ năm 1986 đến năm 2019. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về đất đai, bộ máy và an ninh tôn giáo, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo tiến trình hành chính và theo từng lĩnh vực tôn giáo cụ thể, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân trong thời kỳ mới.