phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận án đƣợc kết cấu 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án. Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo. Thực tiễn quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam hiện nay.
Quan điểm, phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam trong thời gian tới. 9 e Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Nghiên cứu về QLNN đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam là chủ đề mang tính thời sự và thu hút đƣợc nhiều nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, vì đây là một trong những yêu cầu cấp bách của nhiều quốc gia trên thế giới. Có thể nói rằng, những hoạt động tôn giáo ở các nƣớc đã ảnh hƣởng mạnh mẽ tới sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia khác trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân của tình trạng trên không chỉ là do các phần tử xấu kích động,.mà còn có vai trò, trách nhiệm trong công tác quản lý, kiểm soát của các cơ quan với chức năng là cơ quan quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động tôn giáo.
Hiện nay, nghiên cứu về QLNN đố i với các hoa ̣t đô ̣ng tôn giáo đã đƣơ ̣c nhiề u nhà nghiên cƣ́u đề câ ̣p , nhƣng mỗi công trình , mỗi tác phẩ m đề câ ̣p đế n mô ̣t khía ca ̣nh khác nhau. Về vấn đề này trong thời gian qua đã có một số công trình và tác phẩm tiêu biểu sau: 1. Các công trình nghiên cứu về hoạt động tôn giáo ở nƣớc ngoài Tƣ̀ xƣa, vấ n đề tƣ̣ do , tín ngƣỡng tôn giáo đƣợc các nƣớc rất coi trọng. Công trin ̀ h nghiên cƣ́u : “道教與中國宗教” (Đạo giáo và các tôn giáo Trung Quốc) tác giả Henri Maspero do Lê Diên dịch (2000) [114] đã nêu rõ: Lịch sử tôn giáo Trung Quố c là lich ̣ sƣ̉ phát tri ển liên tu ̣c tƣ̀ thời cổ đa ̣i đế n nay.
Nói nhƣ vậy không phải để nói rằ ng chẳ ng có gì thay đổ i và các tiń ngƣỡng ngày nay cũng là tín ngƣỡng ngày xƣa. Nhƣng nhƣ̃ng tƣ tƣởng mới luôn luôn đƣơ ̣c đƣa vào dần dầ n để có thể hòa nhâ ̣p vào khuôn khổ cũ mà không phá vỡ nó. Ở đây, chƣa bao giờ xảy ra nhƣ̃ng cuô ̣c cách ma ̣ng hoàn toàn nhƣ ở phƣơng Tây khiế n cho tiń h liên tu ̣c nhiề u lầ n bi ̣cắ t đƣ́t ; cải đạo theo kito giáo , rồ i cải đạo theo Hồi giáo ở mô ̣t phầ n phƣơng Đông và cải cách sau đó ở mô ̣t phầ n các nƣớc phƣơng Đông. Trong công trình , tác giả đã đề cập lịch sử tôn giáo Trung Quốc trong sự phát triển lich ̣ sƣ̉ của nó : Đó là tôn giáo thời cổ , khủng hoảng tôn giáo thời chiến , đa ̣o giáo, phâ ̣t giáo và khổ ng giáo.
Huyề n thoa ̣i ho ̣c Trung Quố c hiê ̣n đa ̣i tác giả đã đi sâu phân tić h tôn giáo dân gian , nhƣ̃ng thầ n giáo tố i cao , các vi ̣thầ n tƣ̣ nhiên , nhƣ̃ng thầ n phu ̣ trách các t ập hợp hành chính, các thầ n nghề nghiê ̣p. Bên ca ̣nh đó 10 e đời số ng nông dân, các lễ hô ̣i mùa xuân , tôn giáo chính thƣ́c, huyề n thoa ̣i, nhƣ̃ng phong tu ̣c tang lễ của ngƣời Thái đen ở Thƣơ ̣ng du Bắ c Bô ̣ của ngƣời Trung Quố c cổ và của ngƣời Thái hiê ̣n đa ̣i. Năm 2007, Yế n Khả Giai đã phác ho ̣a nô ̣i dung chiń h của giáo hô ̣i Trung Quố c trong tác phẩ m “ 中國天主教堂” (Giáo hội Công giáo Trung Quốc ) [115]. Tác giả đã trình bày bốn chƣơng , trong đó chƣơng 4 đã đi sâu phân t ích Giáo hô ̣i Công giáo Trung Quố c sau cải cách.
Đó là viê ̣c thành lâ ̣p Hô ̣i đồ ng giám mu ̣c Giáo hội Công giáo Trung Quốc ; vấ n đề đào ta ̣o giáo si ̃ thế hê ̣ trẻ ; phát huy dân chủ trong Giáo hội và nghiên cứu thần học; các dịch vụ xã hội Công giáo và quan hê ̣ quố c tế của Giáo hô ̣i Công giáo. Tác giả cho rằng phát huy Giáo hội dân chủ hơn là tìm cách khuyế n khích và t ổ chức, giáo sĩ và ngƣời tu sĩ tham gia vào việc quản lý công viê ̣c của giáo hô ̣i. Các vấn đề về tôn giáo Nhật Bản đƣợc nhấn mạnh trong công trình : “Study of Japanese religion” (Nghiên cứu tôn giáo Nhật Bản) của Joseph M.Kitagawa do Hoàng Thị Thơ dich ̣ (2002) [116]. Công trình đã tâ ̣p trung phân tích quá trình hình thành Thầ n đa ̣o (Shinto) và Phật giáo trong lịch sử văn hoá văn minh Nhâ ̣t Bản.
Đây là mô ̣t chuyên khảo về các tôn giáo Nhâ ̣t Bản nhằ m mục đích “chỉ ra những hiện tƣợng phổ quát gọi là “tôn giáo” đã tự cuộn mình trong vở kich ̣ Lich ̣ sƣ̉ Nhâ ̣t Bản nhƣ thế nào. Đồng thời cách tiếp cận liên ngành dân tô ̣c ho ̣c , điạ lý nhân văn , nhân chủng ho ̣c , ngôn ngƣ̃ ho ̣c , văn hoá dân gian.và hƣớng tiếp cận vấn đề tôn giáo thú vị đối với các học giả và cũng nhƣ nhƣ̃ng ai quan tâm tới vấ n đề tôn giáo nói chung và Thầ n đa ̣o cũng nhƣ Phâ ̣t giáo nói riêng. Nhìn chung, các nhà nghiên cứu nƣớc ngoài có những cách tiếp cận và quan điểm lý luận khác nhau do bối cảnh lịch sử và các mối quan hệ nhà nƣớc - xã hội khác nhau. Mỗi công trình nghiên cứu một khía cạnh , mô ̣t liñ h vƣ̣c cu ̣ thể về liñ h vƣ̣c tôn giáo.
Do vâ ̣y, đây là nguồ n tƣ liê ̣u tham khảo giúp tác giả hoàn thành tốt luận án của mình. Các công trin ̀ h nghiên cứu về hoạt động tôn giáo trong nƣớc Luận án Tiến sĩ (2013), Đời sống tín ngưỡng, tôn giáo: Những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách ở Việt Nam hiện nay, tác giả Nguyễn Hoài Sanh, Luận 11 e án Tiến sĩ Triết học, Học viện Khoa học xã hội [66]. Luận án đã đƣa ra định nghĩa khái niệm “đời sống tín ngƣỡng, tôn giáo”, trình bày vấn đề quan hệ giữa tôn giáo với chính trị, vấn đề quan hệ giữa tín ngƣỡng, tôn giáo với văn hóa, vấn đề quan hệ giữa tín ngƣỡng, tôn giáo với đạo đức. Tác giả đã nghiên cứu vấn đề gia tăng các hoạt động tín ngƣỡng, tôn giáo, vấn đề quan hệ giữa nhà nƣớc với các tổ chức tôn giáo và vấn đề về sự xuất hiện các biểu hiện tôn giáo mới ở Việt Nam.
Tuy nhiên, các nội dung liên quan đến QLNN về hoạt động tôn giáo chƣa đƣợc tác giả đề cập đến trong công trình. Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam; tìm hiểu kinh nghiệm xây dựng pháp luật về tôn giáo ở một số quốc gia , từ đó có đố i chiế u với tình hình xây dựng pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam. Tác giả đã nghiên cứu tiến trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam, nêu lên những thành tựu và hạn chế của công tác xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tôn giáo ở nƣớc ta. Những vấn đề cần tiếp tục giải quyết trong quá trình hoàn thiện pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng đã đƣợc tác giả nghiên cứu trong Luận án.
Tuy nhiên, các nội dung nghiên cứu về QLNN đối với hoạt động tôn giáo chƣa đƣợc tác giả đề cập đến. Luận án đã lý giải giá trị, hạn chế và ý nghĩa của tƣ tƣởng Phan Bội Châu về tôn giáo, tín ngƣỡng đối với việc thực hiện chính sách về tôn giáo, tín ngƣỡng ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, các khái niệm có liên quan đến QLNN về hoạt động tôn giáo, thực trạng các hoạt động tôn giáo ở Việt Nam, các giải pháp nhằm QLNN đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam chƣa đƣợc tác giả đề cập. Cuốn sách (2010), Tôn giáo với đời số ng chính tri ̣ - xã hội ở một số nước trên thế giới, tác giả Nguyễn Văn Dũng, Nxb Tôn giáo [37].
Công triǹ h đã đề câ ̣p đến vị trí của tôn giáo trong đời sống chính trị - xã hội Mỹ; Phâ ̣t giáo trong xã hô ̣i 12 e phƣơng Đông ; chính sách tôn giáo Nga ; Phâ ̣t giáo ở Liên bang Nga ; về Islam giáo trong đời sống chính trị ở Iran , Pakixtan. Tôn giáo của nƣớc Mỹ chiế m mô ̣t vị trí đáng kể trong hệ thống chính trị và có ảnh hƣởng đến đời sống chính trị - xã hô ̣i của nƣớc này. Các cuộc họp của Quốc hội luôn đƣợc bắt đầu và kết thúc bằng lễ cầ u nguyê ̣n. Cuốn sách (2007), Lý luận về tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Đức Lữ (chủ biên), Nxb Tôn giáo.
Công trình đề cập đến chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, tín ngƣỡng; tôn giáo trên thế giới, các tôn giáo lớn ở Việt Nam, chính sách và việc thực hiện chính sách đối với tôn giáo của Đảng và Nhà nƣớc ta. Cuốn sách (2005), Góp phần tìm hiểu tín ngƣỡng dân gian ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Đức Lữ (chủ biên), Nxb Tôn giáo. Công trình đề cập đến những bài viết về vai trò tín ngƣỡng dân gian trong đời sống tinh thần ngƣời dân Việt Nam; một số lễ hội điển hình trong tín ngƣỡng dân gian Việt Nam; thờ cúng tổ tiên, tín ngƣỡng thờ anh hùng dân tộc ở nƣớc ta. Lý thuyết về vai trò tôn giáo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đƣơ ̣c tác giả Đỗ Minh Hơ ̣p đề cập trong công trình : Tôn giáo phương Đông (2007) [52].
Viê ̣c nghiên cƣ́u và phân tích các tôn giáo phƣơng Đông tƣ̀ góc đô ̣ lich ̣ sƣ̉ hình thành và phát triển của chúng. Cuố n sách triǹ h bày mô ̣t cách hê ̣ thố ng tôn giáo dƣới da ̣ng khái quát có hê ̣ thố ng. Tôn giáo có ảnh hƣởng lớn đế n đời s ống tinh thần xã hội. Công trình Ảnh hưởng của Phật giáo đố i với đời số ng tinh thầ n ở xã hội Nhật Bản của Nguyễn Thị Thúy Anh (2011), Nxb Tôn giáo [1].