Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2017 - 2019, tỉnh Bắc Giang ghi nhận bước chuyển mình kinh tế vượt bậc với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2019 ước đạt 16,17%. Đóng góp vào thành quả chung này có vai trò huyết mạch của ngành ngân hàng với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đạt khoảng 9,5%, tín dụng tăng 14% và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ dưới 1%. Tính đến ngày 31/12/2019, thị trường tài chính địa phương có mạng lưới 15 chi nhánh ngân hàng thương mại đang cạnh tranh gay gắt nhằm thu hút dòng vốn nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế.

Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng đặt ra nhiều áp lực đối với công tác quản lý nhà nước tại địa phương, đặc biệt là nguy cơ cạnh tranh lãi suất không lành mạnh và mất cân đối kỳ hạn nguồn vốn. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang đối với hoạt động huy động vốn tại 15 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2017 - 2019.

Nghiên cứu tập trung nhận diện các nhân tố tác động, phân tích những kết quả đạt được cùng các điểm nghẽn thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2025. Kết quả của luận văn mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành tiền tệ cấp tỉnh, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và thúc đẩy huy động tối đa nguồn lực tài chính nhàn rỗi phục vụ phát triển kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và lý thuyết trung gian tài chính. Bốn khái niệm trụ cột xuyên suốt đề tài bao gồm: Ngân hàng Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước và phát hành tiền tệ; Ngân hàng thương mại là định chế tài chính kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận; Hoạt động huy động vốn gồm các nghiệp vụ tiếp nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và phát hành giấy tờ có giá; Quản lý nhà nước về huy động vốn là sự tác động mang quyền lực công thông qua hệ thống pháp luật, thanh tra, giám sát nhằm duy trì ổn định hệ thống.

Khung pháp lý nền tảng được xây dựng dựa trên Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Nghị định 16/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Bên cạnh đó, các công cụ điều hành lãi suất và tỷ lệ bảo đảm an toàn được đối chiếu trực tiếp qua Thông tư số 07/2014/TT-NHNN, Thông tư số 36/2014/TT-NHNN và Quyết định số 2415/QĐ-NHNN ban hành ngày 18/11/2019 điều chỉnh trần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn xuống 0,8%/năm và tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng xuống 5,0%/năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo thống kê định kỳ và hồ sơ thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang cùng 15 chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu 120 người, bao gồm cán bộ lãnh đạo quản lý tại Ngân hàng Nhà nước tỉnh và đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện công tác huy động vốn tại các ngân hàng thương mại.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khối ngân hàng thương mại Nhà nước và khối ngân hàng thương mại cổ phần. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và lượng hóa định tính qua thang đo Likert 5 mức độ. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động của dòng vốn, đồng thời đo lường khách quan mức độ tác động của môi trường pháp lý, chất lượng lập kế hoạch và năng lực đội ngũ thanh tra viên đến hiệu lực quản lý nhà nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn huy động tại 15 ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang duy trì đà tăng trưởng ổn định với mức tăng bình quân khoảng 10,2%/năm trong giai đoạn 2017 - 2019, đóng góp hơn 90% tổng nguồn vốn hoạt động của các chi nhánh. Vốn huy động đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộng tín dụng phục vụ các khu công nghiệp và phát triển hạ tầng kinh tế của tỉnh.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn có sự dịch chuyển rõ nét nhưng còn chênh lệch lớn giữa các thành phần. Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 68,5% tổng nguồn vốn huy động, trong khi tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm khoảng 26,3%, còn lại là phát hành giấy tờ có giá. Về loại hình sở hữu, 4 chi nhánh ngân hàng thương mại Nhà nước gồm Agribank, Vietinbank, BIDV và Vietcombank chiếm giữ hơn 62% tổng thị phần huy động vốn trên toàn địa bàn.

Thứ ba, công tác thanh tra, giám sát và phổ biến văn bản quy phạm pháp luật đạt kết quả tích cực. Kết quả điều tra cho thấy 88,3% đối tượng khảo sát đánh giá công tác triển khai văn bản pháp lý của Ngân hàng Nhà nước tỉnh là kịp thời và phù hợp. Trong 3 năm, 100% các cuộc thanh tra định kỳ và giám sát từ xa đều kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ trần lãi suất, hạn chế tối đa nguy cơ rủi ro thanh khoản.

Thứ tư, công tác dự báo và lập kế hoạch huy động vốn vẫn còn khoảng cách so với thực tế phát triển. Tỷ lệ vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn tại một số chi nhánh ngân hàng cổ phần có thời điểm tiệm cận mức trần 40% quy định tại Thông tư 19/2017/TT-NHNN, gây áp lực thanh khoản cục bộ vào các chu kỳ chi trả cuối năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của sự tăng trưởng nguồn vốn xuất phát từ sự bứt phá của kinh tế Bắc Giang với mức tăng GRDP 16,17% năm 2019, tạo ra lượng thu nhập tích lũy dồi dào trong nhân dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, sự chênh lệch thị phần nghiêng về khối ngân hàng Nhà nước phản ánh tâm lý an toàn của người gửi tiền địa phương cũng như ưu thế về mạng lưới phòng giao dịch sâu rộng của Agribank tại các huyện vùng ven.

So sánh với các nghiên cứu trước đây về quản lý nhà nước đối với ngân hàng thương mại tại các tỉnh Thái Nguyên và Hải Dương, kết quả nghiên cứu tại Bắc Giang khẳng định tính đúng đắn của việc kết hợp chặt chẽ giữa giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ. Dữ liệu nghiên cứu thực tế có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh tăng trưởng vốn huy động và tăng trưởng tín dụng 14% qua các năm 2017, 2018, 2019, kết hợp cùng bảng thống kê cơ cấu tiền gửi theo thời hạn để làm rõ biến động kỳ hạn nguồn vốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập kế hoạch và giao chỉ tiêu huy động vốn định kỳ hàng năm cho 15 ngân hàng thương mại, bảo đảm chỉ tiêu tăng trưởng nguồn vốn đạt 10% - 12%/năm gắn liền với kế hoạch tăng trưởng kinh tế địa phương. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang chủ trì thực hiện từ quý 1 năm 2020 đến hết năm 2022.

Thứ hai, hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát toàn diện hoạt động huy động vốn, ứng dụng 100% công nghệ thông tin trong đối soát dữ liệu báo cáo hàng tuần và hàng tháng. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tỉnh Bắc Giang kiểm soát nghiêm ngặt việc thực thi trần lãi suất tiền gửi 5,0%/năm theo Quyết định 2415/QĐ-NHNN, duy trì liên tục trong giai đoạn 2020 - 2023.

Thứ ba, phát triển năng lực và đạo đức công vụ cho 100% đội ngũ cán bộ thanh tra và quản lý nguồn vốn tại các ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nhà nước tỉnh phối hợp với các tổ chức đào tạo chuyên ngành tổ chức tối thiểu 40 giờ đào tạo chuyên sâu về quản trị rủi ro thanh khoản và chuẩn mực Basel II mỗi năm, thực hiện từ năm 2020 đến năm 2025.

Thứ tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất và hệ thống truyền dẫn dữ liệu trực tuyến giữa 15 chi nhánh ngân hàng với Ngân hàng Nhà nước tỉnh, giảm 50% thời gian tổng hợp báo cáo. Đồng thời kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin liên ngành giữa cơ quan Thuế, Công an và Ngân hàng nhằm giám sát dòng tiền minh bạch, hoàn thành trước năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và cán bộ thanh tra tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Giang cùng 62 chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên toàn quốc. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để nâng cao chất lượng giám sát dòng vốn và hoàn thiện quy trình lập kế hoạch tiền tệ địa phương.

Nhóm thứ hai là giám đốc chi nhánh và trưởng phòng kinh doanh nguồn vốn tại 15 ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh. Tài liệu hỗ trợ các nhà quản trị nhận diện xu hướng dịch chuyển tiền gửi dân cư 68,5% để tối ưu hóa chi phí trả lãi và cân đối tỷ lệ an toàn thanh khoản.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nhà nghiên cứu và hơn 500 học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu tham khảo thực chứng phong phú về phương pháp khảo sát định lượng kết hợp thang đo Likert trong lĩnh vực quản lý tài chính công.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Luận văn gợi mở căn cứ khoa học để hoạch định chính sách thu hút dòng vốn nhàn rỗi phục vụ các dự án hạ tầng khu công nghiệp trọng điểm giai đoạn 2020 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của quản lý nhà nước về hoạt động huy động vốn tại Bắc Giang là gì? Mục tiêu trọng tâm là định hướng và kiểm soát 15 ngân hàng thương mại huy động hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, bảo đảm an toàn hệ thống với tỷ lệ nợ xấu dưới 1% và cung ứng đủ nguồn vốn tăng trưởng 9,5% phục vụ các ngành sản xuất kinh doanh tại địa phương.

Khung pháp lý nào giữ vai trò chủ đạo điều tiết lãi suất huy động giai đoạn 2017 - 2019? Hoạt động huy động vốn chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Thông tư 07/2014/TT-NHNN, Thông tư 36/2014/TT-NHNN và Quyết định 2415/QĐ-NHNN ngày 18/11/2019 quy định trần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,8%/năm và tiền gửi dưới 6 tháng ở mức 5,0%/năm.

Cỡ mẫu và phương pháp điều tra được sử dụng trong luận văn có độ tin cậy như thế nào? Nghiên cứu khảo sát 120 cán bộ quản lý và chuyên viên tại Ngân hàng Nhà nước tỉnh cùng 15 ngân hàng thương mại theo phương pháp chọn mẫu phân tầng. Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm, đảm bảo tính khách quan và đại diện cao cho thị trường tài chính Bắc Giang.

Đâu là đặc điểm nổi bật nhất trong cơ cấu vốn huy động tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn nghiên cứu? Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 68,5%, phản ánh tiềm năng tích lũy lớn từ phát triển kinh tế. Đồng thời, 4 ngân hàng thương mại Nhà nước nắm giữ hơn 62% thị phần huy động vốn, tạo nên sự phân hóa thị phần lớn so với các ngân hàng thương mại cổ phần.

Luận văn đóng góp những giải pháp đột phá nào cho công tác quản lý giai đoạn 2020 - 2025? Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gồm: đổi mới quy trình lập kế hoạch giao chỉ tiêu vốn tăng 10% - 12%/năm, hiện đại hóa 100% công nghệ thanh tra giám sát từ xa, chuẩn hóa 40 giờ đào tạo chuyên môn mỗi năm cho cán bộ và nâng cấp hạ tầng báo cáo trực tuyến liên ngành.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cấp tỉnh.
  • Phân tích thực chứng kết quả huy động vốn tăng trưởng bình quân 10,2%/năm tại 15 chi nhánh ngân hàng thương mại ở Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2019.
  • Chỉ rõ thực trạng cơ cấu nguồn vốn với tỷ trọng tiền gửi dân cư đạt 68,5% và khối ngân hàng Nhà nước chiếm giữ hơn 62% thị phần.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu kiểm soát an toàn thanh khoản và tuân thủ trần lãi suất theo Quyết định 2415/QĐ-NHNN đến năm 2025.
  • Kêu gọi các nhà nghiên cứu và nhà quản lý tiếp tục mở rộng mô hình phân tích kinh tế lượng nhằm đánh giá sâu hơn tác động lan tỏa của dòng vốn ngân hàng đến tăng trưởng GRDP địa phương.