Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện là khâu then chốt đảm bảo tính pháp chế, kỷ cương và chất lượng của hệ thống giáo dục quốc dân tại cơ sở. Tại huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk, quy mô dân số ghi nhận khoảng 64.859 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 35,4% với 22.925 người (chủ yếu là dân tộc Ê Đê chiếm 33,3% sinh sống tại 42 buôn làng). Giai đoạn 2015 - 2019, mạng lưới giáo dục toàn huyện vận hành 39 trường công lập, 07 trường mầm non ngoài công lập và 11 nhóm trẻ độc lập, tiếp nhận đào tạo hàng chục nghìn học sinh trên địa bàn 07 đơn vị hành chính cấp xã.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý nhà nước về giáo dục tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tính đến năm 2019, bậc học mầm non có 0/11 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 0%), bậc tiểu học đạt 7/18 trường (tỷ lệ 38,8%) và bậc trung học cơ sở đạt 4/10 trường (tỷ lệ 40%). Cơ sở vật chất nhiều nơi còn thiếu thốn, trang thiết bị chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, trong khi nguồn lực tài chính đầu tư từ ngân sách còn hạn hẹp so với tốc độ tăng trưởng quy mô học sinh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực giáo dục cấp huyện; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng bộ máy và hiệu quả thực thi chính sách tại huyện Krông Búk giai đoạn 2015 - 2019; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống số liệu chuẩn xác về đội ngũ 1.271 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cùng cơ cấu phân bổ nguồn vốn 13 tỷ đồng từ ngân sách địa phương và hơn 2,334 tỷ đồng nguồn xã hội hóa, làm cơ sở hoàn thiện chính sách giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng lý luận quản lý hành chính nhà nước và các quan điểm chỉ đạo của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục:

  • Lý thuyết quản lý hành chính công và quyền lực nhà nước: Tiếp cận quản lý nhà nước về giáo dục dưới góc độ thực thi quyền hành pháp, tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục - đào tạo nhằm duy trì trật tự, kỷ cương và thỏa mãn nhu cầu học tập của nhân dân theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019.
  • Lý thuyết phân cấp quản lý giáo dục: Dựa trên khung pháp lý của Nghị định 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, xác định rõ thẩm quyền và mối quan hệ phân cấp giữa Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục: Quán triệt tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết số 94/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2025.

Các khái niệm chính được làm rõ trong công trình bao gồm: Quản lý nhà nước về giáo dục, Phân cấp quản lý hành chính - giáo dục, Chuẩn hóa mạng lưới trường lớp, Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, và Xã hội hóa giáo dục. Khung lý thuyết khẳng định quản lý nhà nước là sự kết hợp chặt chẽ giữa quản lý hành chính sự nghiệp và quản lý chuyên môn sư phạm trong môi trường đa dạng văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống phương pháp luận khoa học liên ngành Luật học và Khoa học Quản lý:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu trích xuất từ phần mềm cơ sở dữ liệu ngành của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Krông Búk giai đoạn 2015 - 2020, báo cáo tổng kết năm học và các quyết định quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu: Khảo sát toàn diện 39 cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn 07 xã. Cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu gồm toàn bộ 78 cán bộ quản lý (23 cán bộ quản lý mầm non, 33 cán bộ quản lý tiểu học và 22 cán bộ quản lý trung học cơ sở) kết hợp phỏng vấn sâu đại diện giáo viên theo phương pháp chọn mẫu phân tầng.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng và tổng hợp phân tích định tính nhằm đánh giá tương quan giữa trình độ chuyên môn, nguồn lực đầu tư và chất lượng giáo dục đại trà. Phương pháp này giúp phản ánh trung thực thực trạng, tránh định kiến chủ quan và tạo cơ sở vững chắc cho các đề xuất mang tính khả thi.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình thu thập dữ liệu, phân tích thực địa và hoàn thiện luận văn được tiến hành liên tục từ năm 2019 đến tháng 05 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Phát hiện 1: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý đạt tỷ lệ chuẩn hóa tuyệt đối nhưng còn lệch pha về kỹ năng bổ trợ. Toàn huyện có 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo. Trong đó, bậc trung học cơ sở đạt 100% trình độ đại học (22/22 người), bậc tiểu học đạt 88% trình độ đại học (29/33 người) và bậc mầm non đạt 87% trình độ đại học (20/23 người). Tuy nhiên, năng lực ngoại ngữ, tin học và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý còn hạn chế, gây lúng túng khi điều hành triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Phát hiện 2: Mạng lưới trường lớp phát triển rộng khắp nhưng mức độ chuẩn hóa cơ sở vật chất còn rất thấp, đặc biệt là bậc học mầm non. Huyện có 18 trường mầm non với 79 phòng học, 19 trường tiểu học với 230 phòng học và 10 trường trung học cơ sở với 163 phòng học. Dù vậy, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia bậc mầm non đạt 0%, bậc tiểu học đạt 38,8% và trung học cơ sở đạt 40%. Hệ thống phòng học bộ môn còn thiếu thốn gay gắt, bậc tiểu học chỉ có 15 phòng chức năng cho 19 trường học.
  • Phát hiện 3: Cơ cấu tài chính đầu tư từng bước được mở rộng nhưng tỷ trọng xã hội hóa chưa tương xứng. Trong năm học 2019 - 2020, tổng vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất từ nguồn ngân sách Ủy ban nhân dân huyện đạt 13 tỷ đồng, trong khi nguồn lực huy động xã hội hóa đạt hơn 2,334 tỷ đồng. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk đã hỗ trợ đầu tư 02 bể bơi nhân tạo trị giá 750 triệu đồng cho Trường Trung học cơ sở Lê Hồng Phong (400 triệu đồng) và Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái (350 triệu đồng).
  • Phát hiện 4: Chất lượng giáo dục đại trà duy trì ổn định nhưng giáo dục mũi nhọn vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều rào cản. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 99,6%, trong đó học sinh trúng tuyển vào lớp 10 trung học phổ thông đạt 92,7%. Đánh giá hạnh kiểm khá và tốt ở bậc trung học cơ sở đạt trên 99%. Tuy nhiên, việc duy trì sĩ số học sinh tại các buôn làng vùng sâu vẫn gặp khó khăn do tập quán canh tác mùa vụ của phụ huynh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự kết hợp giữa yếu tố địa bàn kinh tế - xã hội đặc thù và mô hình quản lý hành chính truyền thống. Huyện Krông Búk là địa bàn miền núi với 35,4% dân số là người dân tộc thiểu số, thu nhập người dân phụ thuộc chính vào sản xuất nông nghiệp (chiếm 59,16% cơ cấu kinh tế). Tư tưởng phó mặc, khoán trắng trách nhiệm chăm lo học tập cho nhà trường còn tồn tại ở một bộ phận cha mẹ học sinh, dẫn đến việc huy động đóng góp xã hội hóa 2,334 tỷ đồng gặp nhiều trở ngại so với các khu vực đô thị.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục cấp huyện của các tác giả chuyên ngành tại Việt Nam, thực tiễn tại Krông Búk cho thấy sự lúng túng trong việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trường học theo Nghị định 127/2018/NĐ-CP. Công tác phân bổ ngân sách 13 tỷ đồng chủ yếu tập trung vào sửa chữa chắp vá, chưa tạo được đột phá về kiên cố hóa trường lớp học theo Quyết định 1625/QĐ-TTg.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu khoa học, thực trạng này có thể được biểu diễn rõ nét qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia giữa các bậc học (Mầm non: 0%, Tiểu học: 38,8%, THCS: 40%) và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nguồn lực đầu tư giáo dục năm học 2019 - 2020 (Ngân sách huyện chiếm 84,7% tương đương 13 tỷ đồng, Xã hội hóa chiếm 15,3% tương đương 2,334 tỷ đồng). Sự chênh lệch này khẳng định tính cấp thiết của việc đổi mới tư duy quản lý nhà nước từ mệnh lệnh hành chính sang kiến tạo và đồng hành cùng cơ sở giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Giải pháp 1: Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực hoạch định của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Ủy ban nhân dân huyện Krông Búk cần phối hợp Phòng Nội vụ rà soát vị trí việc làm, tổ chức các khóa bồi dưỡng quản trị số và kỹ năng điều hành cho 100% cán bộ quản lý trường học giai đoạn 2021 - 2025. Phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ quản lý mầm non có trình độ đại học từ 87% lên 95% vào năm 2025.
  • Giải pháp 2: Tái cấu trúc mạng lưới trường lớp và đẩy nhanh lộ trình kiên cố hóa. Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 877/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí quỹ đất và nguồn vốn mục tiêu nhằm xóa bỏ 100% phòng học tạm, bảo đảm tỷ lệ 01 phòng học trên 01 lớp học, đưa tối thiểu 03 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trước năm 2025.
  • Giải pháp 3: Đa dạng hóa cơ chế huy động tài chính và nâng cao hiệu quả xã hội hóa giáo dục. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng quy chế công khai, minh bạch các khoản tài trợ tự nguyện, phấn đấu nâng quy mô vốn xã hội hóa từ 2,334 tỷ đồng lên 4 - 5 tỷ đồng/năm. Đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển hệ thống mầm non ngoài công lập tại các xã Pơng Drang, Chứ Kbô và Cư Né.
  • Giải pháp 4: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và chuyển đổi số trong quản lý. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện cần chuyển trọng tâm từ thanh tra hành chính định kỳ sang kiểm tra chuyên đề đột xuất, thực hiện kiểm tra 100% các nhóm trẻ độc lập tư thục và các điểm dạy thêm ngoài nhà trường. Tích hợp dữ liệu quản lý vào phần mềm cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm tỷ lệ 100% hồ sơ quản lý và đánh giá chuẩn nghề nghiệp được số hóa hoàn toàn trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và chuyên viên Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung năng lực quản lý hành chính, quy trình phân cấp thẩm quyền theo Nghị định 127/2018/NĐ-CP và phương pháp quy hoạch trường lớp thực tế tại địa bàn miền núi.
  • Ban Giám hiệu các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở: Nắm bắt các tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục, quy trình kiểm tra nội bộ trường học và kinh nghiệm quản trị nhân sự với đội ngũ 1.271 cán bộ, giáo viên trong bối cảnh đổi mới chương trình học.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Luật Hành chính và Quản lý Giáo dục: Khai thác kho tư liệu thực chứng phong phú, phương pháp luận nghiên cứu xã hội học kết hợp luật học thực định, cùng hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết giai đoạn 2015 - 2020.
  • Cán bộ hoạch định chính sách cấp tỉnh và các tổ chức xã hội: Tham khảo dữ liệu về giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên để xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia về kiên cố hóa trường lớp, phổ cập giáo dục và chính sách hỗ trợ học phí phù hợp với điều kiện thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  • Thực trạng trường đạt chuẩn quốc gia tại huyện Krông Búk giai đoạn khảo sát như thế nào?
    • Tính đến năm 2019, toàn huyện có sự chênh lệch lớn giữa các cấp học: bậc mầm non có 0/11 trường đạt chuẩn (tỷ lệ 0%), bậc tiểu học có 7/18 trường đạt chuẩn (tỷ lệ 38,8%) và bậc trung học cơ sở có 4/10 trường đạt chuẩn (tỷ lệ 40%). Đến năm 2020, bậc tiểu học nâng lên 8 trường và trung học cơ sở đạt 5 trường chuẩn.
  • Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục tại địa phương có đáp ứng yêu cầu không?
    • Đội ngũ cán bộ quản lý đạt tỷ lệ chuẩn hóa rất cao với 100% đạt chuẩn và trên chuẩn. Cụ thể, bậc trung học cơ sở có 100% trình độ đại học (22 cán bộ), bậc tiểu học đạt 88% trình độ đại học (29 cán bộ) và mầm non đạt 87% trình độ đại học (20 cán bộ). Tuy vậy, kỹ năng ngoại ngữ và công nghệ thông tin vẫn cần được đào tạo bồi dưỡng thêm.
  • Nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục huyện Krông Búk gồm những nguồn nào?
    • Nguồn lực tài chính kết hợp giữa ngân sách nhà nước và xã hội hóa. Năm học 2019 - 2020, Ủy ban nhân dân huyện đầu tư 13 tỷ đồng xây dựng, sửa chữa; nguồn xã hội hóa huy động được hơn 2,334 tỷ đồng. Ngoài ra, Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk tài trợ 750 triệu đồng lắp đặt bể bơi nhân tạo cho 02 trường học.
  • Đặc điểm dân cư ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý giáo dục tại địa bàn?
    • Toàn huyện có 35,4% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, chủ yếu là dân tộc Ê Đê sinh sống tại 42 buôn. Điều này tạo ra rào cản về bất đồng ngôn ngữ ban đầu ở trẻ mầm non, tư tưởng phó mặc việc học của một bộ phận phụ huynh và khó khăn trong duy trì tỷ lệ chuyên cần trong các vụ thu hoạch nông sản.
  • Luận văn đề xuất giải pháp đột phá nào để nâng cao chất lượng giáo dục đến năm 2025?
    • Giải pháp then chốt là sắp xếp lại mạng lưới trường lớp theo Quyết định 877/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, đẩy mạnh đầu tư đạt mục tiêu 01 phòng học trên 01 lớp học, số hóa 100% quy trình quản lý hồ sơ và nâng tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia lên tối thiểu 30% vào năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ khung lý luận quản lý nhà nước về giáo dục cấp huyện theo tinh thần Luật Giáo dục 2019 và Nghị định 127/2018/NĐ-CP.
  • Phản ánh trung thực bức tranh giáo dục huyện Krông Búk với 39 trường công lập, 1.271 cán bộ giáo viên và tỷ lệ chuẩn hóa chuyên môn cán bộ quản lý đạt 100%.
  • Chỉ rõ các nút thắt cơ bản: bậc mầm non 0% đạt chuẩn quốc gia, thiếu hụt phòng học bộ môn và nguồn vốn xã hội hóa 2,334 tỷ đồng còn khiêm tốn.
  • Hệ thống hóa 04 nhóm giải pháp đồng bộ về kiện toàn bộ máy, quy hoạch mạng lưới trường lớp, đa dạng hóa nguồn lực tài chính và siết chặt kỷ cương thanh tra.
  • Đóng góp nguồn cứ liệu thực chứng quý giá cho việc hoạch định chính sách phát triển giáo dục bền vững tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Luật Hành chính. Để hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, các cơ quan hữu quan tại địa phương cần khẩn trương quán triệt và triển khai đồng bộ hệ thống giải pháp đã được đề xuất trong luận văn.