CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TỰ CHỦ TÀI CHÍNH DOI VOI DON VI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP 1. Tổng quan nghiên cứu Liên quan đến van đề tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo, đã có một số công trình nghiên cứu, thể hiện tầm quan trọng của van đề và sự cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện co chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và đối với các trường đại học nói riêng. Có thé kế đến một số Hội thảo khoa học, một số đề tài NCKH, luận văn thạc sĩ, luận án tiễn sĩ về lĩnh vực này như: Hội thảo khoa học “Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các don vi sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục va dao tạo, khoa học công nghệ” diễn ra ngày 09/11/2013, tham gia hội thảo có nhiều chuyên gia đến từ Học viện Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và một sỐ trường đại học, cao đăng khác. Tại hội thảo, ông Nguyễn Việt Hồng - Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp - Bộ Tài chính đã nêu bật những kết quả, cũng như những nguyên nhân tôn tại trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước đối với hoạt động dịch vu sự nghiệp GD&DT.
Cho đến nay, SỐ các đơn vị GD&DT tự đảm bảo kinh phí còn rất thấp, chủ yếu vẫn là các DVSN do nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hay toàn bộ kinh phí. Nguyên nhân là các đơn vị GD&ĐT tự đảm bảo kinh phí rất thấp trong thời gian qua, cơ bản đo hệ thống cơ chế chính sách về quản lý phương thức hoạt động của các đơn vi cung cấp dịch vụ sự nghiệp GD&DT chưa được đôi mới đồng bộ; chưa tạo ra cơ chế hạch toán đầy đủ chỉ phí và cơ chế giá dịch vụ để khuyến khích các đơn vi sử dụng kinh phi gan với hiệu qua công việc. Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đức Cân (2012): “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam”. Luận án đã làm rõ thêm về bản chất tự chủ tài chính, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đưa ra 6 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính.
Phân tích thực trạng, những thuận lợi, khó khăn, của cơ chế tự chủ tải chính hiện nay từ góc độ các trường đại học công lập. Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả, tính linh hoạt, tính công bằng, tính ràng buộc, tính đồng thuận, của các trường đối với ND 43. Dua ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính. Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tự chủ tai chính tại Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Chu Hà Tinh bảo vệ năm 2013 tại trường Đại hoc Mo địa chất.
Qua việc nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và các cơ sở giáo dục và đảo tạo nói riêng, tác giả đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2012 nhăm đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm. Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huệ trường Đại học Kinh tẾ, Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện năm 2015. Tác giả đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính đối với các bệnh viện công lập, thực trạng huy động các nguồn lực, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, phân phối chênh lệch thu-chi, quản lý tài sản, kiểm tra, kiểm soát tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai. Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp gắn liền với tình hình thực tế tại Bệnh viện Bạch Mai nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại đây.
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu nêu trên, có thé thấy hầu hết các công trình nghiên cứu, các bài viết nêu trên đều đánh giá thực trạng chung của vân đê tự chủ nói chung và tự chủ tài chính trên toàn hệ thông trường đại học trên cả nước hoặc một số DVSN công lập riêng lẻ như Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh, Bệnh viện Bạch Mai, ., tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu hay bài báo nghiên cứu nào nghiên cứu về thực trạng tự chủ tài chính tại Trường CD KN II. Vì vậy, trong nghiên cứu của mình, tác giả chỉ nghiên cứu cụ thể về vấn đề tự chủ tài chính tại Trường CÐ KN II giai đoạn 2015-2017 và đề xuất một số giải pháp phù hợp với trường trong thời gian tới. Một số khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 1. Khai niệm đơn vị sự nghiệp công lập Don vi sự nghiệp công là những đơn vi do Nhà nước thành lập hoạt động công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân.
Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực: Y té, giao duc dao tao, khoa hoc công nghệ va môi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dich vụ việc làm. Don vi sự nghiệp được nhận biết qua các tiêu chuẩn sau: Một là DVSN công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích lợi nhuận. Nhà nước tô chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp dé cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường. Nhờ đó, sẽ hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nhân lực, thúc đây hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao sức khỏe, đời sông văn hóa tinh thân của nhân dan.
Hai là Hoạt động sự nghiệp trong các DVSN luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước. Chính phủ tô chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp công lập dé thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, để thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định. Chính phủ tổ chức các chương trình mục tiêu quốc gia như: chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình xóa mù chữ, chương trình phòng chống tội phạm. Những chương trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước mới có thể thực hiện một cách triệt dé và có hiệu qua và Nhà nước triển khai thực hiện thông qua các DVSN.
Ba là DVSN công lập có văn bản quyết định thành lập don vị sự nghiệp công lập của cơ quan có thâm quyền ở Trung ương hoặc địa phương: có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính, kế toán theo chế độ nhà nước quy định; có mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hang dé theo dõi các khoản thu, chi tài chính; có trụ sở làm việc hoặc dé án quy hoạch cấp đất xây dựng trụ sở đã được cấp có thâm quyền phê duyệt (trường hợp xây dựng trụ sở mới) và xác định cụ thể mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ. Được trang thiết bị cần thiết ban đầu và kinh phí hoạt động dé thực hiện nhiệm vu chính tri, chuyên môn theo quy định của pháp luật. Bồn là kinh phí hoạt động của DVSN công lập theo dự toán được cấp thâm quyền giao. Tuy theo nguồn thu nhiều hay ít mà đơn vị được cấp hoàn toàn kinh phí hoạt động thường xuyên, hoặc hỗ trợ một phần, hoặc tự chủ hoàn toản.
Trong quá trình hoạt động Nhà nước cho phép tạo lập nguồn thu (phí, lệ phí, sản xuất, dịch vụ) dé trang trai một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên. Mức thu, nội dung thu thực hiện theo các qui định của Nhà nước. Nguồn thu sự nghiệp được bồ sung vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị và được quan lý theo các qui định của Nhà nước về thu, chi sự nghiệp. Năm là DVSN công lập chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan chủ quan (Bộ, ngành, Uy ban nhân dân tỉnh, thành phd).
Đồng thời chịu sự quản lý về mặt chuyên môn của các Bộ, ngành chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt động sự nghiệp và chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở và hoạt động. Như vậy, hoạt động của các DVSN công lập chịu sự quản ly cua nhiều cấp quản lý với mối quan hệ đan xen, phức tạp ảnh hưởng đến cơ chế quản lý của đơn vỊ. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Có rất nhiều tiêu chí phân loại DVSN công lập, tuy nhiên tác giả đã tong hợp nên một số tiêu chí phân loại: Ngành, lĩnh vực hoạt động của DVSN công lập; chức năng, nhiệm vụ phục vụ quản lý nhà nước hoặc nhiệm vụ được giao và cung cấp dich vụ công của DVSN công lập; tính chất, đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ của DVSN công lập; cơ chế hoạt động của DVSN công lập. Phân loại don vị sự nghiệp công lập căn cứ vào nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp - DVSN không có thu: là các DVSN không có nguồn thu từ hoạt động sự nghiỆp.
- DVSN có thu: là các DVSN có nguôn thu từ hoạt động sự nghiệp. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo lĩnh vực hoạt động sự nghiệp - DVSN công lập y tế là các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y té, gom các bệnh viện, các viện và trung tâm có giường bệnh, cơ sở điều dưỡng và phục hồi chức năng thuộc các bộ, ngành và địa phương, các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo y dược trong toàn quốc, các trung tâm y tế thuộc các bộ, ngành, địa phương, các đơn vi có chức năng kiểm định vac-xin, sinh phẩm y tẾ, trang thiết bị y tế, kiểm nghiệm thuốc, hóa mỹ phẩm, thực phẩm, kiểm dịch y tế thuộc các bộ, ngành, địa phương; các cơ sở sản xuất vắc-xin, sinh phẩm y tế, máu, các chế phẩm về máu, dịch truyền hoặc các sản phẩm khác thuộc ngànhy tế.