Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ luôn giữ vị trí then chốt trong chiến lược phát triển con người của hệ thống giáo dục quốc dân. Tại trường Trung học phổ thông Tô Hiệu, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, quy mô đào tạo trong năm học 2018 – 2019 duy trì ở mức 1.512 học sinh phân bổ trên 36 lớp học, dưới sự hướng dẫn của 84 cán bộ, giáo viên và nhân viên. Tuy nhiên, trước tác động phức tạp của kinh tế thị trường, sự bùng nổ của mạng xã hội và lối sống thực dụng, nhà trường đối mặt với thực trạng gia tăng nhóm học sinh cá biệt. Các biểu hiện lệch chuẩn xuất hiện rõ nét như trốn học, nghiện trò chơi điện tử, gây gổ đánh nhau, nói tục chửi bậy và thiếu tôn trọng kỷ cương trường lớp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu quả chuyển hóa nhận thức và hành vi cho nhóm đối tượng học sinh đặc thù này thông qua các chức năng quản lý trường học khoa học. Mục tiêu của luận văn nhằm khảo sát toàn diện thực trạng giáo dục đạo đức và công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt tại trường Trung học phổ thông Tô Hiệu; từ đó phân tích các nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại trường Trung học phổ thông Tô Hiệu thuộc địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội, với trục thời gian khảo sát thực nghiệm kéo dài trong giai đoạn 3 năm học từ 2016 đến 2018 và thực hiện điều tra chuyên sâu từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp các giải pháp quản trị sư phạm có khả năng đo lường, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ chuyển biến hành vi tích cực của học sinh cá biệt lên trên 85%, đồng thời giảm thiểu ít nhất 30% các vụ việc vi phạm kỷ luật học đường trong các năm học tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên hai trụ cột lý thuyết nền tảng: Thuyết quản lý khoa học và Thuyết giáo dục nhân cách toàn diện. Thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor được vận dụng để chuẩn hóa quy trình quản lý thông qua chu trình 4 chức năng cốt lõi: Hoạch định (Lập kế hoạch), Tổ chức, Chỉ đạo (Điều hành) và Kiểm tra - Đánh giá. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục đạo đức cách mạng: "Đạo đức cách mạng không phải trên trời rơi xuống mà do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà có, cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong".

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm khoa học then chốt:

  1. Đạo đức: Hình thái ý thức xã hội quy định hệ thống chuẩn mực điều chỉnh hành vi con người trong mối quan hệ với cộng đồng.
  2. Giáo dục đạo đức: Quá trình sư phạm có mục đích nhằm chuyển hóa các chuẩn mực xã hội thành niềm tin, nhu cầu và thói quen hành vi tự giác của người học.
  3. Học sinh cá biệt: Nhóm học sinh có khiếm khuyết tạm thời về nhận thức và hành vi, được phân loại thành hai nhóm cụ thể là cá biệt về học tập (lười học, gian lận, hổng kiến thức) và cá biệt về đạo đức, lối sống (vô kỷ luật, bạo lực, vi phạm chuẩn mực văn hóa).
  4. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt: Tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý (đứng đầu là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) lên các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm tối ưu hóa các nguồn lực để cảm hóa, giáo dục học sinh cá biệt đạt mục tiêu nhân cách toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Điều 16 Luật Giáo dục 2005.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học:

  • Cỡ mẫu khảo sát: Tổng cộng 150 phiếu điều tra hợp lệ, bao gồm 100 học sinh trải đều ở cả 3 khối 10, 11, 12 và 50 cán bộ quản lý, giáo viên (trong đó có 2 thành viên Ban Giám hiệu, 5 tổ trưởng chuyên môn, 5 cán bộ phụ trách Ban Quản lý học sinh, cùng 38 giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn). Mẫu phỏng vấn sâu định tính được thực hiện trên 42 đối tượng gồm 12 cán bộ quản lý/tổ trưởng, 10 giáo viên và 20 học sinh.
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo khối lớp và chức danh chuyên môn nhằm phản ánh trung thực mọi góc nhìn từ các lực lượng tham gia giáo dục.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, tính toán điểm trung bình (ĐTB) dựa trên thang đo 4 mức độ: Tốt (3,27 đến 4,00 điểm), Khá (2,52 đến 3,26 điểm), Trung bình (1,76 đến 2,51 điểm), Yếu (1,00 đến 1,75 điểm). Lý do lựa chọn phân tích định lượng kết hợp phỏng vấn sâu là nhằm đối chiếu giữa các số liệu thống kê với thực tế đời sống tâm lý học đường, từ đó phát hiện chính xác các "điểm nghẽn" trong quản trị.
  • Tiến độ nghiên cứu: Giai đoạn thu thập và xử lý dữ liệu thực địa diễn ra liên tục từ ngày 12 tháng 9 năm 2018 đến ngày 12 tháng 5 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại trường Trung học phổ thông Tô Hiệu cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về sự cần thiết của giáo dục đạo đức đạt tỷ lệ đồng thuận cao nhưng chưa triệt để. Có 90% học sinh khẳng định công tác này là cần thiết (40% chọn "Rất cần thiết" và 50% chọn "Cần thiết"). Ở nhóm cán bộ quản lý và giáo viên, mức độ cần thiết đạt điểm trung bình 3,38 trên thang điểm 4,00 (với 40% rất cần thiết, 52% cần thiết). Tuy nhiên, vẫn còn 10% học sinh và 8% cán bộ, giáo viên thể hiện sự xem nhẹ khi đánh giá ở mức "Ít cần thiết" và "Không cần thiết".

Thứ hai, có sự chênh lệch lớn giữa xây dựng mục tiêu nhận thức và rèn luyện kỹ năng thực hành. Mục tiêu về thái độ được đánh giá phù hợp nhất với điểm trung bình 3,32; mục tiêu kiến thức đạt 3,12; trong khi mục tiêu kỹ năng chỉ đạt mức trung bình 2,66 (có đến 50% cán bộ và giáo viên đánh giá ở mức "Ít phù hợp"). Trong nội dung giáo dục, tiêu chí kỹ năng giao tiếp và kỹ năng ứng xử với bạo lực học đường bị xếp ở mức thấp nhất với điểm trung bình 2,72, có 44% ý kiến xếp loại trung bình.

Thứ ba, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục còn thiên về thuyết giảng lý thuyết một chiều. Phương pháp đàm thoại (điểm trung bình 3,42) và nêu gương (3,24) được sử dụng thường xuyên nhất; ngược lại, các phương pháp hiện đại như đóng vai xử lý tình huống chỉ đạt 2,80 điểm và phương pháp thúc đẩy đạt 2,88 điểm. Về hình thức, việc tích hợp qua các môn học văn hóa chiếm ưu thế (3,20 điểm), trong khi hình thức hoạt động ngoại khóa chỉ đạt 2,48 điểm và sự phối hợp giữa ba môi trường Nhà trường - Gia đình - Xã hội xếp cuối cùng với 2,36 điểm.

Thứ tư, công tác quản lý các khâu lập kế hoạch và tổ chức thực hiện bộc lộ nhiều hạn chế. Điểm trung bình chung về lập kế hoạch chỉ đạt mức trung bình 2,45; trong đó khâu chuẩn bị tài chính và cơ sở vật chất bị đánh giá thấp nhất ở mức 2,36 điểm. Khâu tổ chức thực hiện đạt điểm trung bình 2,44; tiêu chí phân công nhiệm vụ cho các lực lượng đạt mức 2,24 và tập huấn nghiệp vụ chỉ đạt 2,26 điểm.

Thảo luận kết quả

Các kết quả khảo sát cho thấy nguyên nhân trực tiếp dẫn tới những hạn chế trên là do áp lực thành tích "dạy chữ" vẫn lấn át nhiệm vụ "dạy người". Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm dù có nhiệt huyết nhưng thiếu kinh nghiệm tham vấn tâm lý lứa tuổi 15 đến 18, dẫn đến việc xử lý các tình huống vi phạm còn mang tính áp đặt, thiếu linh hoạt. Bên cạnh đó, việc nhà trường hoàn toàn chưa có danh mục ngân sách riêng cho công tác giáo dục học sinh cá biệt (với 60% ý kiến đánh giá khâu chuẩn bị tài chính ở mức trung bình) đã triệt tiêu các cơ hội tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế.

Khi so sánh với các nghiên cứu liên quan của Nguyễn Văn Thiệu (2014) tại trường Trung học phổ thông Thăng Long và Nguyễn Thị Thi (2017) tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn Hà Nội, luận văn nhận thấy một mẫu số chung: Các cơ sở giáo dục hiện nay đều gặp bế tắc trong khâu thiết lập cơ chế phối hợp thực chất với gia đình học sinh. Đặc biệt tại huyện Thường Tín, nơi có nhiều làng nghề truyền thống, một bộ phận phụ huynh mải mê làm kinh tế nên phó mặc hoàn toàn trách nhiệm nuôi dạy cho nhà trường.

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được mô tả trực quan và sinh động thông qua biểu đồ cột kép (Clustered Bar Chart) so sánh mức độ nhận thức và mức độ triển khai giữa các nhóm đối tượng, kết hợp bảng phân phối tần số (Frequency Table) mô tả 4 mức điểm đánh giá để làm nổi bật sự đứt gãy giữa mục tiêu lý thuyết và kỹ năng thực hành của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Để giải quyết triệt để các hạn chế đã phát hiện, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn chuyên sâu/năm vào tháng 8 và tháng 1 hàng năm về kỹ năng nắm bắt tâm lý lứa tuổi 15-18 và nghiệp vụ tham vấn học đường. Mục tiêu đạt 100% giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn nắm vững quy trình xử lý khủng hoảng hành vi của học sinh cá biệt.
  2. Hoàn thiện quy trình quản lý kế hoạch hóa và phân bổ nguồn lực: Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức chuyên biệt ngay từ đầu năm học; thành lập Ban Quản lý học sinh gồm Phó Hiệu trưởng, Bí thư Đoàn trường và giáo viên chủ nhiệm có năng lực. Dành tối thiểu 5% ngân sách hoạt động thường xuyên của nhà trường để trang bị cơ sở vật chất, phòng tư vấn tâm lý và mua sắm tài liệu chuyên đề.
  3. Đổi mới phương pháp và đa dạng hóa hình thức hoạt động ngoại khóa: Ban Chấp hành Đoàn trường phối hợp với các tổ chuyên môn chuyển đổi phương pháp thuyết giảng thụ động sang phương pháp đóng vai thực hành, thành lập các câu lạc bộ kỹ năng sống và tổ chức ít nhất 1 diễn đàn chuyên đề/tháng (về bạo lực học đường, an toàn mạng xã hội). Mục tiêu thu hút trên 95% học sinh cá biệt tham gia tích cực.
  4. Tối ưu hóa cơ chế phối hợp giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội: Giáo viên chủ nhiệm thiết lập kênh liên lạc điện tử 24/7 với từng phụ huynh học sinh cá biệt; ký quy chế phối hợp an ninh trật tự với Công an xã Tô Hiệu nhằm kiểm soát các điểm dịch vụ internet, trò chơi điện tử xung quanh trường. Mục tiêu ngăn chặn 100% các hành vi lôi kéo bạo lực từ các đối tượng ngoài xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Sử dụng khung 4 chức năng quản lý để chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch năm học, xây dựng tiêu chí thi đua công bằng và thiết lập cơ chế giám sát nề nếp học sinh hiệu quả.
  2. Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn: Vận dụng các phương pháp sư phạm đàm thoại, nêu gương và kỹ thuật tiếp cận tâm lý để thấu hiểu hoàn cảnh, uốn nắn hành vi lệch chuẩn của học sinh cá biệt mà không cần dùng đến các biện pháp xử phạt tiêu cực.
  3. Cán bộ Đoàn Thanh niên và chuyên viên tư vấn tâm lý học đường: Khai thác kho ý tưởng tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, thiết kế các kịch bản đóng vai tình huống đạo đức giúp các em rèn luyện kỹ năng giải quyết mâu thuẫn và kỹ năng sống tích cực.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa và mô hình phân tích định lượng bằng SPSS để triển khai các đề tài nghiên cứu tương đương trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chí xác định học sinh cá biệt trong luận văn được phân loại như thế nào? Luận văn chia học sinh cá biệt thành hai nhóm rõ rệt: Nhóm cá biệt về học tập (học sinh lười học, gian lận, hổng kiến thức căn bản dẫn đến tâm lý chán học) và nhóm cá biệt về đạo đức, lối sống (học sinh vô lễ, trốn tiết chơi game, gây gổ đánh nhau, vi phạm nội quy có hệ thống hoặc vi phạm pháp luật).

  2. Tại sao phương pháp đàm thoại lại đạt điểm đánh giá cao nhất (3,42/4,00 điểm)? Phương pháp đàm thoại đạt điểm cao nhất vì đây là phương thức giao tiếp trực tiếp giúp giáo viên và cán bộ quản lý lắng nghe tâm tư, tìm hiểu tận gốc nguyên nhân dẫn tới hành vi sai lệch, từ đó đưa ra lời khuyên chân thành giúp học sinh tự giác nhận thức và sửa sai.

  3. Khâu quản lý nào hiện đang là điểm nghẽn lớn nhất tại trường Trung học phổ thông Tô Hiệu? Khâu chuẩn bị tài chính, cơ sở vật chất (điểm trung bình 2,36) và phân công nhiệm vụ cho các lực lượng (2,24 điểm) là hai điểm nghẽn lớn nhất, do nhà trường chưa có nguồn kinh phí chuyên biệt cho hoạt động giáo dục đạo đức và thiếu quy trình phân công trách nhiệm rõ ràng.

  4. Vai trò của gia đình được đánh giá như thế nào trong sự chuyển biến của học sinh cá biệt? Gia đình giữ vai trò nền tảng quyết định trực tiếp tới nhân cách học sinh; tuy nhiên thực tế khảo sát cho thấy sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường chỉ đạt điểm trung bình 2,36 do phụ huynh tại địa phương còn bận rộn kinh tế và có tâm lý phó mặc cho giáo viên.

  5. Cỡ mẫu và thời gian khảo sát thực nghiệm của đề tài có bảo đảm tính đại diện không? Đề tài khảo sát 150 đối tượng (100 học sinh, 50 cán bộ quản lý và giáo viên) cùng 42 người phỏng vấn sâu trong thời gian 9 tháng (12/9/2018 đến 12/5/2019), bao quát đầy đủ 3 khối lớp và toàn bộ bộ máy sư phạm của trường nên đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt dựa trên các chức năng quản lý khoa học và thuyết phát triển nhân cách toàn diện.
  • Công trình phản ánh chân thực bức tranh thực trạng tại trường Trung học phổ thông Tô Hiệu với các số liệu thực chứng chi tiết về nhận thức, mục tiêu, nội dung, phương pháp và cơ chế quản lý.
  • Đề tài chỉ rõ những khoảng trống lớn trong khâu rèn luyện kỹ năng thực hành, sự thiếu hụt nguồn lực tài chính chuyên biệt và sự lỏng lẻo trong mối liên kết giữa ba môi trường giáo dục.
  • Luận văn đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý khả thi, có tính đột phá cao, gắn liền với điều kiện thực tiễn của các trường trung học phổ thông vùng ven đô thị.
  • Đóng góp chính của công trình là cung cấp một cẩm nang quản trị sư phạm thực nghiệm, giúp các nhà trường chuyển đổi từ biện pháp xử lý kỷ luật thụ động sang giáo dục cảm hóa chủ động.

Lộ trình triển khai khuyến nghị được xác định theo 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị tập huấn và lập quy chế (3 tháng đầu năm học), Giai đoạn triển khai đồng bộ các câu lạc bộ và diễn đàn kỹ năng (6 tháng tiếp theo), và Giai đoạn đánh giá, tổng kết, nhân rộng mô hình (cuối năm học). Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô hãy bắt tay ứng dụng ngay các giải pháp này để kiến tạo một môi trường học đường nhân văn, hạnh phúc và không để bất kỳ học sinh nào bị bỏ lại phía sau.