Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục" được thực hiện xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và các định hướng của Đại hội Đảng toàn quốc. Văn bản chỉ ra rằng sự phát triển của nền kinh tế thị trường, quá trình đô thị hóa và xu thế hội nhập quốc tế đang tạo ra những tác động phức tạp đến hệ giá trị của thế hệ trẻ. Tác giả dẫn chứng nhận định nhân cách giới trẻ hiện nay đang chịu sự giao thoa bởi ba hệ giá trị: hệ giá trị do sự lạc hậu của giáo dục trước đây, hệ giá trị thời kỳ bao cấp và hệ giá trị phát sinh từ mặt trái của kinh tế thị trường chưa hoàn chỉnh. Tình trạng suy thoái về đạo đức, lối sống, sự thiếu hụt kỹ năng sống và các hành vi ứng xử lệch chuẩn đang diễn ra đáng lo ngại.
Để minh chứng tính cấp thiết, văn bản viện dẫn một số số liệu khảo sát thực tế: kết quả khảo sát của Viện Nghiên cứu và Phát triển Giáo dục Việt Nam ghi nhận tỷ lệ học sinh nói dối cha mẹ tăng theo cấp học (tiểu học là 22%, trung học cơ sở là 50%, trung học phổ thông lên tới 64%); tỷ lệ quay cóp ở tiểu học là 8%, trung học cơ sở là 55% và trung học phổ thông là 60%. Số liệu từ Vụ Công tác Học sinh, Sinh viên (Bộ Giáo dục và Đào tạo) cho thấy năm 2004 có 600 học sinh, sinh viên nghiện ma túy, đến năm 2007 con số này tiếp tục gia tăng; cuộc thăm dò trên 500 học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh chỉ ra 32,2% học sinh có thái độ vô lễ với giáo viên và 38% thường xuyên nói tục. Tại địa bàn Hà Nội, lối sống thanh lịch truyền thống đang đứng trước nguy cơ xói mòn bởi lối nói xô bồ, các hành vi thiếu chuẩn mực của một bộ phận giới trẻ. Trong khi đó, các trường trung học cơ sở phần lớn vẫn nặng về truyền thụ kiến thức ("dạy chữ") mà chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện nhân cách ("dạy người"). Công tác quản lý giáo dục đạo đức của Ban Giám hiệu còn nhiều hạn chế, thiếu tính đồng bộ và chưa phát huy được sức mạnh phối hợp giữa các lực lượng xã hội.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội, luận án đề xuất các giải pháp quản lý giáo dục đạo đức góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Dựa trên lý thuyết nào để quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở có hiệu quả?
- Những yếu tố nào tác động đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở?
- Giáo dục đạo đức ảnh hưởng như thế nào đến việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh?
- Giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở ở Hà Nội hiện nay có những hạn chế gì?
- Làm thế nào để quản lý tốt hơn hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở ở Hà Nội?
Giả thuyết khoa học:
Do tác động của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế hiện nay, đạo đức trong xã hội nói chung và ở thế hệ trẻ, đặc biệt là học sinh nói riêng, đang có những biến đổi thiếu tích cực. Việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở hiện nay chưa được lãnh đạo nhà trường quan tâm đúng mức, hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục đạo đức còn nhiều hạn chế, công tác quản lý giáo dục đạo đức của Ban Giám hiệu nhà trường chưa thực sự hiệu quả. Nếu phân tích làm rõ bản chất của giáo dục đạo đức trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức theo tiếp cận CIPO, phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội, từ đó xây dựng được các giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở ở thành phố Hà Nội có căn cứ khoa học, có tính đồng bộ và khả thi, tạo ra sự đổi mới ở các yếu tố như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh và phát huy tính tích cực của chủ thể tham gia vào công tác này thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức nói riêng và giáo dục toàn diện cho học sinh trường trung học cơ sở theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay nói chung.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở tại thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp quản lý đã đề xuất.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý giáo dục đạo đức ở các trường trung học cơ sở ở thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào chủ thể quản lý chính trong nhà trường là hiệu trưởng trường trung học cơ sở.
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Hệ thống các trường trung học cơ sở công lập đại diện cho khu vực nội thành và khu vực nông thôn ngoại thành thành phố Hà Nội.
- Giới hạn khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và đại diện các lực lượng xã hội.
- Phạm vi thời gian dữ liệu: Khảo sát thực trạng kết quả rèn luyện đạo đức học sinh qua các năm học 2012-2013, 2013-2014 và 2014-2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Văn bản luận án điểm lại các công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức trong lịch sử tư tưởng thế giới và tại Việt Nam:
Tư tưởng và nghiên cứu quốc tế:
- Phương Đông truyền thống: Khổng Tử (551 - 479 TCN) với học thuyết Nho giáo trong các tác phẩm "Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân Thu", đề cao giáo dục đạo đức, bồi dưỡng người "quân tử" có "đức nhân".
- Phương Tây cổ điển và cận - hiện đại: Socrate (470 - 399 TCN) coi cái gốc của đạo đức là tính thiện, sự hiểu biết và đạo đức quy định lẫn nhau; J.H. Pestalozzi (1746 - 1827) đặt giáo dục đạo đức vào vị trí trung tâm dựa trên tình yêu thương bắt nguồn từ gia đình đến xã hội; Karl Marx (1818 - 1883) xác định mục đích của giáo dục cộng sản chủ nghĩa là phát triển con người toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất; A. Makarenko với tác phẩm "Bài ca sư phạm" đề xuất giáo dục đạo đức công dân thông qua tập thể và phương pháp nêu gương.
- Mô hình quốc tế: Hội nghị khoa học Tokyo (tháng 2/1994) của 12 quốc gia đề xuất mô hình giáo dục giá trị gồm 8 nhóm (quyền con người, dân chủ, hòa bình - hợp tác, môi trường, di sản văn hóa, bản thân và người khác, tính dân tộc, tâm linh); UNESCO (2000) đưa ra mô hình CIPO trong Chương trình hành động Dakar nhằm quản lý chất lượng giáo dục nhà trường phổ thông.
Nghiên cứu về giáo dục đạo đức tại Việt Nam:
- Nhóm công trình lý luận đạo đức và nhân cách: "Giáo trình đạo đức" của Trần Đăng Sinh và Nguyễn Thị Thọ; "Đạo hiếu - nhân cách của con người Việt Nam" của Phạm Khắc Chương; "Những vấn đề giáo dục đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta" của Nguyễn Quang Uẩn và Nguyễn Văn Phúc; "Phương pháp giáo dục cho trẻ em hư" của Phạm Công Sơn và Tô Quốc Tuấn (1997).
- Đề tài cấp Nhà nước và tổ chức xã hội: Đề tài "Con người Việt Nam trong giai đoạn CNH, HĐH" của Hội đồng Lý luận Trung ương; nghiên cứu "Gia đình Việt Nam với chức năng xã hội hóa" của Lê Ngọc Văn (1996); đề tài "Vị trí, vai trò của gia đình và cộng đồng trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em" của Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em (1999-2000).
- Các định hướng về học sinh, sinh viên: Đề tài của Phạm Tất Dong về cải tiến công tác giáo dục chính trị, đạo đức và lối sống cho học sinh, sinh viên đầu thập niên 1990; ý kiến của Phạm Minh Hạc tại Hội thảo khoa học ở Đồng Nai (2009) nhấn mạnh vai trò của tự giáo dục và liên kết nhà trường - gia đình - xã hội; đề tài cấp Bộ B2007.27 của Huỳnh Văn Sơn khảo sát 874 sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh về định hướng giá trị đạo đức nhân văn.
Nghiên cứu về quản lý giáo dục đạo đức:
- Công trình của Phạm Minh Hạc và cộng sự: "Chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước", đề xuất cơ chế chỉ đạo thống nhất và mô hình Ủy ban Quốc gia giáo dục đạo đức với 4 nhóm nhiệm vụ cụ thể.
- Đề tài cấp cơ sở: Đề tài C2006-29-05 của Đỗ Thị Thanh Thủy về giải pháp chỉ đạo của hiệu trưởng trường THCS thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp tại thị xã Sơn Tây; đề tài C2011-29-11 của Đỗ Thị Thanh Thủy về quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên Học viện Quản lý giáo dục.
- Các luận án tiến sĩ liên quan: Luận án của Đỗ Tuyết Bảo (2001) về giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh; luận án của Nguyễn Thị Hoàng Anh (2011) về mô hình quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên các trường đại học sư phạm; luận án của Nguyễn Thanh Phú (2014) về quản lý giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng sư phạm miền Đông Nam Bộ.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức, song các đề tài trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng sinh viên đại học, cao đẳng sư phạm hoặc tiếp cận giáo dục đạo đức qua từng hoạt động đơn lẻ (như hoạt động ngoài giờ lên lớp), triển khai trên các địa bàn khác. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ vận dụng mô hình quản lý quá trình CIPO kết hợp với việc thực hiện đầy đủ 4 chức năng quản lý của người hiệu trưởng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên các khái niệm và lý thuyết quản lý kinh điển:
- Lý thuyết quản lý khoa học của F.W. Taylor với 4 nguyên tắc (tuyển chọn nhân viên khoa học; am hiểu khoa học quản lý; hợp tác khoa học; phân chia rõ ràng trách nhiệm công việc).
- Quan niệm quản lý của Harold Koontz (quản lý là hoạt động phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt mục tiêu nhóm, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật) và Mary Parker Follett (quản lý là nghệ thuật khiến công việc được hoàn thành thông qua người khác).
- Bốn chức năng quản lý cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo/điều hành, và Kiểm tra/đánh giá.
Về bản chất đạo đức và giáo dục đạo đức:
- Luận án tiếp thu định nghĩa của Trần Hậu Kiểm, Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Yến Phương, cùng định nghĩa của Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức từ đòi hỏi bên ngoài của xã hội thành đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu và thói quen.
- 5 nhóm chuẩn mực đạo đức: (1) Nhận thức tư tưởng chính trị; (2) Tự hoàn thiện bản thân; (3) Quan hệ với mọi người và dân tộc khác; (4) Quan hệ đối với công việc; (5) Xây dựng môi trường sống (tự nhiên và văn hóa - xã hội).
- 4 nội dung cốt lõi của giáo dục đạo đức: Giáo dục tri thức đạo đức, Giáo dục tình cảm đạo đức, Giáo dục lý tưởng đạo đức, Giáo dục giá trị đạo đức.
- Hình thức thực hiện: Tích hợp qua các môn học; Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và lực lượng xã hội.
- Phương pháp giáo dục đạo đức: Đàm thoại, Nêu gương, Đóng vai, Trò chơi, Dự án.
Khung phân tích CIPO:
Luận án sử dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) do UNESCO ban hành năm 2000 trong Chương trình hành động Dakar. Mô hình gồm 4 thành phần gắn liền với 10 yếu tố chất lượng giáo dục:
| Thành phần CIPO |
Nội dung trong quản lý giáo dục đạo đức trường THCS |
Yếu tố đánh giá chất lượng liên quan |
| Bối cảnh (Context) |
- Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành GD-ĐT. - Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội của thành phố Hà Nội. - Sự tham gia của cộng đồng và các lực lượng xã hội. |
- Chính sách phù hợp với giáo dục. - Tôn trọng và thu hút nguồn lực địa phương, cộng đồng. - Môi trường giáo dục tốt. |
| Đầu vào (Input) |
- Chương trình giáo dục đạo đức. - Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. - Đặc điểm học sinh và hoàn cảnh gia đình. - Cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính phục vụ giáo dục đạo đức. |
- Người học khỏe mạnh, có động cơ. - Giáo viên thành thạo nghề nghiệp. - Chương trình giáo dục thích hợp. - Trang thiết bị, phương tiện phù hợp. |
| Quá trình (Process) |
- Hoạt động dạy học tích hợp đạo đức của giáo viên. - Hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh. - Đổi mới phương pháp dạy học đạo đức. - Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp. |
- Phương pháp và kỹ thuật dạy - học tích cực. - Hệ thống quản lý giáo dục dân chủ, có sự tham gia. |
| Đầu ra (Output/Outcome) |
- Tri thức, nhận thức chuẩn mực đạo đức của học sinh. - Thái độ, tình cảm đối với các giá trị đạo đức. - Hành vi đạo đức, thói quen văn minh trong thực tiễn. - Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh. |
- Kiến thức, thái độ và kỹ năng của người học. - Hệ thống kiểm tra, đánh giá chất lượng thích hợp. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận CIPO kết hợp chức năng quản lý, và tiếp cận thực tiễn thông qua các nhóm phương pháp cụ thể:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn kiện chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và các công trình khoa học trong, ngoài nước nhằm thiết lập khung lý luận quản lý giáo dục đạo đức theo CIPO.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận thái độ, hành vi và mức độ tập trung của học sinh trong các hoạt động dạy học chính khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát trên diện rộng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh và đại diện các lực lượng xã hội về thực trạng đạo đức, thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh nhằm thu thập thông tin định tính bổ trợ cho dữ liệu bảng hỏi.
- Phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục và đúc kết kinh nghiệm quản lý giáo dục đạo đức từ thực tiễn các trường trung học cơ sở.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 7 giải pháp quản lý đề xuất thông qua lấy ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên.
- Thử nghiệm sư phạm đối với các giải pháp quản lý nhằm đo lường sự chuyển biến về nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh tại các nhóm thử nghiệm.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Kết hợp phân tích định tính (phân tích so sánh, nghiên cứu trường hợp, phân tích ma trận SWOT) với phân tích định lượng (nhập liệu, thống kê mô tả, tính điểm trung bình, kiểm định sự khác biệt và tương quan thông qua phần mềm SPSS).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở
Chương 1 tập trung làm sáng tỏ hệ thống khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm: quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, đạo đức, chuẩn mực đạo đức, giáo dục đạo đức. Xác định mục tiêu giáo dục đạo đức cấp THCS gồm 4 thành tố: tri thức chuẩn mực, thái độ tình cảm, hành vi thực tế và kỹ năng ứng xử.
- Luận giải cấu trúc nội dung giáo dục đạo đức xoay quanh 5 nhóm chuẩn mực và 4 nội dung đào luyện (tri thức, tình cảm, lý tưởng, giá trị đạo đức). Phân tích ưu thế của 3 hình thức tổ chức (dạy học chính khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp, phối hợp xã hội) cùng 5 phương pháp giáo dục (đàm thoại, nêu gương, đóng vai, trò chơi, dự án).
- Phân tích tính phù hợp của mô hình CIPO: chỉ rõ các tiếp cận truyền thống thiên về kiểm soát kết quả cuối cùng không còn phù hợp với năng lực quản lý của hiệu trưởng và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Mô hình CIPO cho phép quản trị đồng bộ từ bối cảnh kinh tế - xã hội, các điều kiện nguồn lực đầu vào, vận hành quá trình dạy - học và đo lường đa chiều kết quả đầu ra.
- Xác định nội dung quản lý giáo dục đạo đức của hiệu trưởng trường THCS theo mô hình CIPO:
- Quản lý đầu vào: Xây dựng kế hoạch, cụ thể hóa chương trình theo hướng "mềm hóa"; rà soát, bố trí và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; nắm bắt đặc điểm tâm lý, hoàn cảnh gia đình học sinh; huy động và quản lý kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
- Quản lý quá trình: Quản lý hoạt động giảng dạy tích hợp của giáo viên (từ khâu lập kế hoạch, soạn bài đến lên lớp); quản lý hoạt động tự rèn luyện của học sinh; chỉ đạo đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm.
- Quản lý đầu ra: Đánh giá mức độ chuyển hóa từ tri thức sang thái độ và hành vi đạo đức của học sinh; đo lường kết quả xếp loại hạnh kiểm thực chất.
- Quản lý bối cảnh: Xử lý các tác động từ chủ trương, môi trường xã hội và thiết lập cơ chế phối hợp ba môi trường giáo dục (nhà trường - gia đình - xã hội).
- Điểm lại kinh nghiệm quản lý giáo dục đạo đức tại một số quốc gia trên thế giới nhằm rút ra bài học tham chiếu cho trường trung học cơ sở tại Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng giáo dục đạo đức và công tác quản lý tại các trường THCS công lập đại diện khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội:
- Bối cảnh giáo dục THCS Hà Nội: Phân tích quy mô mạng lưới trường lớp, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và chất lượng giáo dục toàn thành phố năm học 2014-2015.
- Thực trạng đạo đức học sinh THCS: Đánh giá mức độ nhận thức của học sinh đối với các chuẩn mực đạo đức, thái độ đối với các giá trị xã hội và các biểu hiện hành vi trong thực tế. Dữ liệu khảo sát chỉ ra sự phân hóa giữa nhận thức và hành vi: học sinh nắm được quy tắc ứng xử nhưng tỷ lệ vi phạm nền nếp, nói tục, ứng xử thiếu văn hóa nơi công cộng vẫn tồn tại.
- Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức: Khảo sát nhận thức của cán bộ, giáo viên về mục tiêu giáo dục đạo đức; đánh giá mức độ thực hiện các nội dung và hình thức giáo dục đạo đức. Kết quả cho thấy việc lồng ghép đạo đức vào môn học chính khóa còn mang tính hình thức; hoạt động ngoài giờ lên lớp thiếu tính hấp dẫn; công tác phối hợp giữa nhà trường với phụ huynh và chính quyền địa phương chưa chặt chẽ, chủ yếu mang tính hành chính một chiều.
- Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức theo mô hình CIPO tại Hà Nội:
| Khâu quản lý |
Thực trạng ghi nhận từ khảo sát |
Hạn chế, bất cập chính |
| Quản lý đầu vào |
- Việc xây dựng kế hoạch quản lý GDĐĐ đã được thực hiện nhưng còn rập khuôn, chưa bám sát đặc điểm địa bàn. - Đội ngũ giáo viên chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng giáo dục đạo đức. - Cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động đạo đức còn hạn hẹp. |
- Kế hoạch thiếu tính khả thi, chưa có sự tham gia của các lực lượng xã hội. - Thiếu chính sách tạo động lực cho giáo viên tham gia GDĐĐ. |
| Quản lý quá trình |
- Hiệu trưởng chủ yếu kiểm tra hồ sơ sổ sách, giáo án. - Chưa quản lý sát sao việc đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp và hướng dẫn học sinh tự rèn luyện. |
- Phương pháp giáo dục đạo đức chậm đổi mới, nặng áp đặt lý thuyết. - Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm. |
| Quản lý đầu ra |
- Đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh hàng kỳ và cuối năm học. - Khảo sát kết quả rèn luyện qua các năm học 2012-2013, 2013-2014, 2014-2015. |
- Đánh giá hạnh kiểm còn mang tính hình thức, bệnh thành tích; chưa đo lường được hành vi thực tế ngoài nhà trường. |
| Quản lý bối cảnh & lực lượng |
- Khảo sát mức độ ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục đến GDĐĐ và nhận diện các yếu tố ít ảnh hưởng. |
- Chưa thiết lập được cơ chế chia sẻ thông tin hai chiều thường xuyên giữa gia đình, nhà trường và xã hội. |
- Đánh giá nguyên nhân: Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc hiệu trưởng và đội ngũ quản lý chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của quản lý giáo dục đạo đức theo quy trình CIPO; thiếu kỹ năng quản lý hiện đại; công tác thi đua, khen thưởng chưa tạo động lực thiết thực. Nguyên nhân khách quan do tác động mặt trái của kinh tế thị trường, không gian mạng và sự buông lỏng quản lý con em từ phía một bộ phận gia đình.
Chương 3: Các giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp quản lý, khảo nghiệm tính khả thi và tổ chức thử nghiệm thực tiễn:
- Bốn nguyên tắc xây dựng giải pháp: (1) Đảm bảo tính hệ thống; (2) Đảm bảo tính kế thừa; (3) Đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của quá trình rèn luyện của học sinh; (4) Đảm bảo tính khả thi.
- Hệ thống 7 giải pháp quản lý của hiệu trưởng trường THCS:
- Giải pháp 1: Quản lý xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh trường trung học cơ sở phù hợp với chương trình giáo dục. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch tổng thể đầu năm học, xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, phân công trách nhiệm và có sự tham gia góp ý của giáo viên, phụ huynh và tổ chức xã hội.
- Giải pháp 2: Quản lý các điều kiện tinh thần và vật chất hỗ trợ thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS. Khai thác, bố trí hợp lý nguồn kinh phí, đầu tư trang thiết bị, tài liệu, tạo lập môi trường sư phạm thân thiện, an toàn.
- Giải pháp 3: Thiết lập bộ máy tổ chức và bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên để thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh. Tinh gọn bộ máy chỉ đạo, nâng cao vai trò của tổng phụ trách Đội và giáo viên chủ nhiệm; định kỳ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và phương pháp giáo dục đạo đức cho giáo viên.
- Giải pháp 4: Chỉ đạo triển khai kế hoạch GDĐĐ cho học sinh THCS theo hướng tích hợp và lồng ghép các hoạt động dạy học ngoại khóa và chính khóa. Hướng dẫn giáo viên rà soát chương trình môn học để tích hợp kiến thức đạo đức tự nhiên, thiết thực; kết hợp nội dung bài học với các tình huống thực tiễn tại Hà Nội.
- Giải pháp 5: Đa dạng hóa các loại hình hoạt động chuyên đề ngoại khóa để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh. Tổ chức các hoạt động dã ngoại, tham quan di tích lịch sử, lao động công ích, hoạt động thiện nguyện, sân khấu hóa tình huống đạo đức giúp học sinh trực tiếp trải nghiệm.
- Giải pháp 6: Tổ chức thực hiện thi đua khen thưởng, kiểm tra đánh giá xếp loại đạo đức của học sinh trường THCS. Đổi mới tiêu chí và quy trình đánh giá hạnh kiểm theo hướng thực chất, toàn diện; kết hợp tự đánh giá của học sinh, đánh giá của tập thể lớp, giáo viên bộ môn và thông tin phản hồi từ gia đình.
- Giải pháp 7: Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở. Xây dựng quy chế phối hợp cụ thể giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh, Đoàn Thanh niên, Công an địa phương và các tổ chức xã hội.
- Mối quan hệ giữa các giải pháp: Luận án khẳng định 7 giải pháp có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ; trong đó, Giải pháp 1 giữ vai trò định hướng nền tảng, Giải pháp 2 và 3 là điều kiện đảm bảo, Giải pháp 4 và 5 là nội dung tác động trực tiếp trong quá trình, Giải pháp 6 là công cụ đo lường điều chỉnh, và Giải pháp 7 là môi trường phối hợp hỗ trợ.
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Thăm dò ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên, kết quả cho thấy các giải pháp đều đạt điểm đánh giá cao về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi, có mối tương quan thuận giữa hai tiêu chí.
- Tổ chức thử nghiệm sư phạm: Tác giả xây dựng kế hoạch thử nghiệm, lựa chọn địa bàn và mẫu thử nghiệm. Đo lường trình độ đầu vào của nhóm thử nghiệm trên 3 phương diện: nhận thức chuẩn mực, thái độ tình cảm và hành vi đạo đức. Sau quá trình tác động bằng các giải pháp quản lý, kết quả thử nghiệm ghi nhận sự gia tăng về điểm số nhận thức, chuyển biến tích cực trong thái độ và sự cải thiện rõ rệt trong việc thực hiện các hành vi chuẩn mực. Phân tích thống kê khẳng định mối liên hệ tương quan chặt chẽ giữa Nhận thức - Thái độ - Hành vi đạo đức của học sinh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm nội hàm khái niệm đạo đức, các đặc trưng biểu hiện đạo đức trong bối cảnh kinh tế - xã hội chuyển đổi, nhận diện các hệ giá trị mới và các yếu tố tác động đến nhân cách của học sinh trung học cơ sở.
- Vận dụng thành công mô hình tiếp cận CIPO vào quản lý giáo dục đạo đức học sinh trường THCS, chứng minh tính phù hợp và ưu thế của mô hình này trong việc kiểm soát chất lượng từ khâu đầu vào, vận hành quá trình, đánh giá sản phẩm đầu ra trong mối liên hệ mật thiết với bối cảnh kinh tế - xã hội.
- Xác định rõ vai trò quản lý của hiệu trưởng kết hợp với cơ chế phối hợp giữa ba môi trường: nhà trường, gia đình và xã hội.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng đạo đức học sinh và thực trạng quản lý giáo dục đạo đức tại các trường THCS thành phố Hà Nội; chỉ rõ các điểm nghẽn: sự thiếu quan tâm đúng mức của cán bộ quản lý, sự thiếu hụt kế hoạch cụ thể, chỉ đạo thiếu sát sao và sự thiếu đồng bộ trong phối hợp các lực lượng.
- Xây dựng hệ thống 7 giải pháp quản lý cụ thể, đồng bộ, có tính thực tiễn cao, giúp hiệu trưởng các trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn Hà Nội và các địa phương tương đồng áp dụng thuận lợi.
- Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực nghiệm đã cung cấp minh chứng định lượng về tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp trong việc nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh.
Khuyến nghị, đề xuất từ luận án
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông theo hướng giảm tải lý thuyết, tăng thời lượng rèn luyện kỹ năng sống và trải nghiệm sáng tạo; đổi mới quy chế đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh THCS theo hướng thực chất.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên đề về quản lý giáo dục đạo đức theo tiếp cận CIPO cho đội ngũ hiệu trưởng THCS; xây dựng tiêu chí thi đua chú trọng công tác giáo dục nhân cách; tăng cường đầu tư ngân sách cho hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Đối với các trường trung học cơ sở: Hiệu trưởng cần chủ động đổi mới công tác lập kế hoạch GDĐĐ; gắn kết chặt chẽ hoạt động dạy chữ với dạy người; thiết lập kênh thông tin hai chiều thường xuyên với cha mẹ học sinh và các tổ chức đoàn thể địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án nêu rõ một số giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi khách thể và địa bàn: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hệ thống các trường trung học cơ sở công lập đại diện tại nội thành và nông thôn ngoại thành thành phố Hà Nội; chưa tiến hành khảo sát trên hệ thống trường ngoài công lập, trường dân lập hay các mô hình trường chuyên biệt.
- Chủ thể quản lý: Luận án chủ yếu giới hạn nghiên cứu tác động quản lý ở góc độ của hiệu trưởng nhà trường, chưa đi sâu phân tích toàn diện vai trò quản lý của các chủ thể khác như phó hiệu trưởng chuyên môn, tổ trưởng bộ môn, bí thư chi đoàn hay ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Thời gian khảo sát dữ liệu: Dữ liệu rèn luyện đạo đức được tổng hợp tập trung qua 3 năm học (2012-2013, 2013-2014, 2014-2015).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang khối trường trung học cơ sở ngoài công lập; nghiên cứu so sánh mô hình quản lý giáo dục đạo đức giữa các vùng miền đô thị lớn (như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản trị phối hợp số hóa giữa gia đình và nhà trường trong việc theo dõi hành vi học sinh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng trong ngành giáo dục:
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS): Cung cấp khung năng lực và quy trình 7 giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức theo chu trình CIPO; gợi ý cách thức phân bổ nguồn lực, đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên đề và quy chế phối hợp với các lực lượng xã hội.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về thực trạng đạo đức học sinh THCS tại Hà Nội phục vụ cho việc hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, cách xây dựng bảng hỏi, xử lý tương quan SPSS và quy trình thiết kế thử nghiệm sư phạm.
- Đối với giáo viên chủ nhiệm và giáo viên giảng dạy: Gợi ý phương pháp tích hợp nội dung đạo đức vào bài giảng chuyên môn, kỹ thuật đàm thoại, tổ chức trò chơi, đóng vai và phương pháp dự án trong công tác rèn luyện học sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lựa chọn mô hình CIPO để tiếp cận quản lý giáo dục đạo đức thay vì các mô hình quản lý khác?
Luận án chỉ ra rằng các tiếp cận truyền thống thiên về kiểm soát chất lượng đầu ra đơn thuần đã bộc lộ sự lạc hậu, dẫn đến bệnh thành tích và không nâng cao được chất lượng rèn luyện của học sinh. Các mô hình hiện đại như TQM hay ISO đòi hỏi quy trình phức tạp, chưa thực sự phù hợp với năng lực quản lý hiện hành của phần lớn hiệu trưởng trường THCS. Mô hình CIPO (UNESCO, 2000) được lựa chọn vì tính bao quát, cho phép quản lý có hệ thống từ các yếu tố bối cảnh, nguồn lực đầu vào, tiến trình giáo dục đến chuẩn đầu ra, rất phù hợp với tính chất liên tục và phức tạp của quá trình giáo dục đạo đức.
2. Thực trạng đạo đức học sinh THCS tại thành phố Hà Nội qua khảo sát có những mâu thuẫn cốt lõi nào?
Khảo sát thực trạng chỉ ra mâu thuẫn rõ nét giữa nhận thức lý thuyết và hành vi thực tế. Học sinh phần lớn đạt điểm cao về nhận thức các chuẩn mực đạo đức, hiểu rõ bổn phận tôn sư trọng đạo, trung thực, lễ phép. Tuy nhiên, trong thực tiễn đời sống, tỷ lệ học sinh vi phạm chuẩn mực còn phổ biến: nói dối cha mẹ, quay cóp trong thi cử, sử dụng ngôn từ tục tĩu và có thái độ vô cảm, lệch chuẩn trước các hiện tượng xã hội tiêu cực.
3. Bảy giải pháp quản lý do luận án đề xuất tập trung vào những trọng tâm nào?
Hệ thống 7 giải pháp bao quát toàn bộ quy trình quản lý của người hiệu trưởng: (1) Lập kế hoạch phù hợp chương trình; (2) Đảm bảo điều kiện vật chất và tinh thần; (3) Thiết lập bộ máy và bồi dưỡng giáo viên; (4) Chỉ đạo dạy học tích hợp chính khóa và ngoại khóa; (5) Đa dạng hóa chuyên đề ngoại khóa trải nghiệm; (6) Đổi mới kiểm tra, đánh giá, xếp loại hạnh kiểm thực chất; (7) Quản lý phối hợp đồng bộ giữa nhà trường, gia đình và lực lượng xã hội.
4. Kết quả thử nghiệm các giải pháp quản lý chứng minh điều gì?
Kết quả thử nghiệm sư phạm trên nhóm đối tượng khảo nghiệm xác nhận: sau khi áp dụng các giải pháp quản lý can thiệp, điểm số đánh giá về nhận thức, thái độ và đặc biệt là hành vi đạo đức thực tế của học sinh đều có sự cải thiện rõ rệt so với thời điểm đầu vào. Phân tích số liệu khẳng định mối tương quan thuận chặt chẽ giữa việc nâng cao nhận thức, bồi dưỡng thái độ với việc chuyển biến hành vi tích cực của học sinh.
Kết luận
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục" đã giải quyết đồng bộ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ việc xác lập hệ thống cơ sở lý luận theo mô hình CIPO đến đánh giá khách quan thực trạng đạo đức học sinh và công tác quản lý tại các trường THCS công lập Hà Nội giai đoạn 2012-2015. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý có căn cứ khoa học, tính đồng bộ và tính khả thi cao, được minh chứng tính hiệu quả qua quy trình khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho đội ngũ cán bộ quản lý trường học, giáo viên và các nhà nghiên cứu trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức và hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.