CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái quát về dự án và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Khái quát về đầu tư xây dựng cơ bản. Khái niệm đầu tư XDCB Đầu tư xây dựng cơ bản được hiểu là việc đầu tư nguồn xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tiến các công trình xây dựng dự án, mục tiêu là xây dựng một công trình mới, mở rộng hoặc cải tiến trong một nỗ lực phát triển, duy trì và nâng cao sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao nhất vào thời điểm hiện tại.
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2014. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một quá trình tái đầu tư, mang lại lợi ích cho nền kinh tế, nó không chỉ giúp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh, mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. Công việc này bao gồm việc khắc phục các hạn chế về cơ sở hạ tầng, thiết lập các công trình và công nghệ tiên tiến. Qua đó, nó giúp gia tăng khả năng sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Việc đầu tư XDCB không chỉ là một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra kinh tế mạnh mẽ, mà còn là một công cụ quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của quốc gia. Trong suốt những năm qua, hàng chục ngàn tỷ đồng đã được chi ra hàng năm để đầu tư vào công trình này. Tỷ trọng của đầu tư xây dựng cơ bản do nhà nước thực hiện chiếm một khoảng lớn và có vai trò quan trọng trong hoạt động tổng thể của ngành xây dựng ở Việt Nam. Nguồn vốn cho việc này đã mang lại những công trình quan trọng như hệ thống các nhà máy, các Khu công nghiệp, hệ thống giao thông,.
và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực. Tuy vậy, tổng quan về hiệu quả của việc đầu tư từ NSNN ở Việt Nam vẫn còn khá thấp, điều này được thể hiện qua nhiều mặt khác nhau như sử dụng không phù hợp mục tiêu, tính khép kín trong việc sử dụng nguồn vốn, sự đa dạng không cần thiết và sự lãng phí, tiêu cực cũng như hiện tượng tham 10 nhũng vẫn còn diễn ra. Tóm lại, có thể coi các nguyên liệu lao động là loại các tài sản cố định và phải tuân theo hai tiêu chuẩn cơ bản, đó là có thời gian sử dụng hữu ích tối thiểu và đạt giá trị tối thiểu ở một mức xác định, tiêu chuẩn này có thể thay đổi theo từng quốc gia và có thể điều chỉnh theo thời gian để phản ánh giá trị hiện tại. Khái niệm Dự án ĐTXDCB Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất bỏ vốn đầu tư xây mới, cải tạo hoặc nâng cấp công trình nhằm mục đích xây dựng, duy trì hoặc nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định.
Một dự án xây dựng thường bao gồm các thông số kỹ thuật của dự án và các bản vẽ xây dựng cơ bản. Những điều này tạo cơ sở cho sự phát triển tiếp theo của các bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công. Tổng mức đầu tư của dự án sẽ là vốn đầu tư xây dựng của dự án. Dự án công trình thông thường được phân thành nhóm A, nhóm B, nhóm C,.
theo giá trị đầu tư của công trình và loại công trình. Nội dung thuyết minh dự án đầu tư xây dựng như sau: + Trong quá trình đầu tư, việc đánh giá và nắm bắt được nhu cầu thị trường và tiêu thụ sản phẩm là vô cùng cần thiết. Đồng thời, việc phân kỳ đầu tư, xây dựng và quy hoạch phân khu cũng là mục tiêu quan trọng. + Bản mô tả về vị trí và quy mô xây dựng công trình, số lượng hạng mục công trình, diện tích của công trình, cấu trúc công trình phải được tường thuật chi tiết.
+ Các phương án và giải pháp đầu tư bao gồm cả việc giải phóng mặt bằng và tái định cư cũng như tiến độ thực hiện của chúng. + Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng của dự án như tác động vào môi trường, kế hoạch phòng chống cháy nổ và AN - QP là điều không thể thiếu. Khái quát về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Khái niệm về quản lý dự án đầu tư 11 Theo khái niệm của TS.
Từ Quang Phương trong cuốn giáo trình Quản lý dự án xây dựng, quản lý dự án được định nghĩa là một quy trình mà theo đó, hoạch định việc phân bổ nguồn lực cũng như chi phí được thực hiện thông qua việc theo dõi sự tiến bộ của dự án nhằm chắc chắn rằng công việc sẽ hoàn thành trước thời hạn, trong khuôn khổ kế hoạch đã được phê duyệt và thoả mãn đòi hỏi về tiến độ cũng như chất lượng của hàng hoá hoặc dịch vụ nhờ áp dụng những công nghệ và thiết bị tiên tiến nhất có thể. Kết quả của dự án có được một khi toàn bộ khối lượng công việc của dự án được hoàn thành theo. Tuy nhiên, do toàn bộ những công việc của dự án đều có liên quan và tác động đến nhau, cho nên nếu thực hiện các hoạt động dự án riêng lẻ sẽ ảnh hưởng đến một khoản ngân sách và phí liên quan lớn. Trao đổi công việc trong mỗi cơ sở thực tế, một số công việc khác có thể được thực hiện nếu công việc khác phải được hoàn thành sớm và phải được hoàn thành trong phạm vi chất lượng chấp nhận được.
Vì vậy, nếu triển khai dự án theo phương pháp thủ công, bạn sẽ không theo dõi được tiến trình của dự án, không đáp ứng được yêu cầu giữa tiến độ và chất lượng. Vì vậy, mỗi một dự án luôn đòi hỏi sự phối hợp làm việc chặt chẽ của toàn bộ những chủ thể liên quan đến dự án. Cơ chế phối hợp làm việc cũng là cơ chế quản lý dự án. Dự án càng phức tạp và tốn kém lại cần phải triển khai cơ chế quản lý dự án chặt chẽ.
Đặc trưng của quản lý dự án Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau: - Chủ thể của quản lý dự án cũng là người quản lý dự án. - Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (nghĩa là toàn bộ phạm vi công việc của dự án). Những công việc này tạo nên quá trình hoạt động của toàn bộ dự án. Quá trình vận hành không được coi là chu kì tồn tại của dự án.
12 - Mục đích của QLDA là phải đạt được mục đích dự án, nghĩa là sản phẩm cuối cùng sẽ thoả mãn các nhu cầu của khách hàng. Bản thân quá trình quản lý không phải mục đích mà là để thực hiện mục đích. - Chức năng của QLDA được khái quát thành việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều khiển và kiểm soát dự án. Nếu tách rời những chức năng trên thì dự án không vận hành có hiệu quả và mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện.
Quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản cần có sự sáng tạo, vì vậy chúng ta hay gọi việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là quản lý sáng tạo. Mục đích của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Quản lý đầu tư XDCB đòi hỏi sự phối hợp của nhiều nhân tố như sự quyết tâm, tính kỷ luật, sự cộng tác. Vì vậy nó tác dụng rất to lớn, dưới đây là một vài mục tiêu chính như sau: - Liên kết tất cả các bộ phận trong quá trình vận hành của dự án. - Tạo điều kiện thuận lợi cho sự liên lạc chặt chẽ và thường xuyên giữa ban quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các bên nhằm xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong dự án. - Tạo điều kiện phát hiện kịp thời các khó khăn vướng mắc phát sinh nhằm điều chỉnh kịp thời trước các thay đổi hoặc điều kiện không triển khai được dự án. Tạo điều kiện cho việc thương lượng trực tiếp giữa những người tham gia nhằm giải quyết các bất đồng. - Tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có giá trị cao hơn nữa.
Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh, thành phố, trung ương. Quy trình quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Việc xây dựng kế hoạch cho công trình đầu tư công nhằm mục đích chứng minh cho người quyết định về việc đầu tư hiểu rõ sự cần thiết của 13 việc đầu tư, quy mô và hiệu quả của dự án đầu tư, cũng như là căn cứ để việc xem xét khả năng hoàn vốn và hiệu quả của dự án từ phía nhà đầu tư (hoặc ngân hàng). Đồng thời, kế hoạch này còn giúp các cơ quan nhà nước xem xét tính phù hợp của dự án trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành và kế hoạch xây dựng.
Ngoài ra, nó cũng giúp kiểm điểm mức độ ảnh hưởng của dự án lên môi trường, tính hài hòa của dự án với các công trình lân cận và các yếu tố liên quan khác về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; đồng thời bản thân nó phải tuân thủ các điều kiện về phòng chống cháy- nổ. Quản lý quá trình lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư XDCB 1. Công tác lập dự án đầu tư XDCB Đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương yêu cầu một số kinh phí cao và thời hạn triển khai lâu, kèm theo rủi ro cao. Để hạn chế nguy cơ rủi ro của mỗi dự án đầu tư XDCB, nhà đầu tư cần có kế hoạch cụ thể đối với mỗi dự án.
Một dự án đầu tư gồm những nội dung liên quan đến việc dành kinh phí đầu tư xây dựng mới, cải tạo hoặc nâng cấp hạ tầng cơ sở để sản xuất và phát triển hàng hoá và dịch vụ trong một quãng thời hạn dài. Dự án đầu tư cần là việc minh chứng tổng thể về nhiều mặt của việc đầu tư, giúp chủ đầu tự có được lòng tin tưởng nhất định.