Tổng quan nghiên cứu

Công tác an toàn, vệ sinh lao động giữ vai trò then chốt trong việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe người lao động và bảo đảm sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, toàn tỉnh Bắc Kạn có 994 doanh nghiệp và hợp tác xã đang hoạt động với quy mô 22.287 lao động. Trong đó, có 437 doanh nghiệp thuộc các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động như khai thác khoáng sản, xây dựng, luyện kim, cơ khí và kinh doanh xăng dầu. Thực tế tại địa bàn miền núi với địa hình phức tạp, mạng lưới sản xuất phân tán và công nghệ khai thác còn lạc hậu đã đặt ra nhiều thách thức gay gắt cho công tác quản lý nhà nước cũng như quản trị nội bộ tại cơ sở.

Giai đoạn 2017 - 2019, toàn tỉnh Bắc Kạn đã ghi nhận 16 vụ tai nạn lao động nghiêm trọng làm 6 người tử vong và 5 người bị thương nặng. Đáng chú ý, lĩnh vực khai thác khoáng sản chiếm trên 90% tổng số vụ và số người tử vong. Mỗi vụ tai nạn lao động chết người gây thiệt hại tài chính ước tính khoảng 85 triệu đồng cho doanh nghiệp (bao gồm chi phí bồi thường, điều trị và mai táng), đồng thời gây đình trệ sản xuất và tác động tiêu cực đến an sinh xã hội địa phương. Báo cáo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2019 của VCCI xếp Bắc Kạn ở vị trí 59/63 tỉnh thành, phản ánh rõ yêu cầu bức thiết phải cải thiện môi trường lao động và quản trị doanh nghiệp.

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Phạm Văn Trọng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Bùi Nữ Hoàng Anh tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (năm 2020), được thực hiện nhằm giải quyết căn cơ vấn đề trên. Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giảm thiểu tai nạn lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc đẩy phát triển bền vững đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội kết hợp với lý thuyết văn hóa an toàn doanh nghiệp và mô hình tam giác kiểm soát rủi ro lao động (Nhà nước - Người sử dụng lao động - Người lao động). Về mặt pháp lý, luận văn xây dựng trên nền tảng Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 (được Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 06 năm 2015 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016), Chỉ thị số 29-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và hệ thống tiêu chuẩn quốc tế từ 12 Công ước liên quan trực tiếp đến an toàn lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) mà Việt Nam đã phê chuẩn.

Khung lý thuyết của đề tài làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi:

  • An toàn lao động: Hệ thống giải pháp kỹ thuật và tổ chức phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong trong quá trình làm việc.
  • Vệ sinh lao động: Giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố có hại phát sinh từ môi trường làm việc gây suy giảm sức khỏe hoặc bệnh tật cho con người.
  • Tai nạn lao động và Bệnh nghề nghiệp: Sự cố tổn thương cơ thể hoặc bệnh lý đặc thù phát sinh do tác động trực tiếp của điều kiện lao động có hại.
  • Quan trắc môi trường lao động: Hoạt động đo lường, phân tích các chỉ tiêu vi khí hậu, bụi, tiếng ồn, hơi khí độc tại nơi làm việc để đề ra biện pháp khắc phục.
  • Quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp: Quá trình cơ quan nhà nước và doanh nghiệp thực hiện các chức năng hoạch định chính sách, ban hành quy chế, tuyên truyền giáo dục, tổ chức đào tạo huấn luyện, thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm nhằm triệt tiêu các mối nguy cơ rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn, số liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn, các văn bản quy phạm pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Lào Cai.

  • Dữ liệu sơ cấp và Phương pháp chọn mẫu: Tổng thể nghiên cứu gồm 221 doanh nghiệp thuộc 3 lĩnh vực có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động chiếm số lượng lớn trên địa bàn: khai thác khoáng sản (27 doanh nghiệp), xây dựng (129 doanh nghiệp) và xăng dầu (65 doanh nghiệp). Áp dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép e = 5%:

    $n = \frac{N}{1 + N \times e^2} = \frac{221}{1 + 221 \times 0{,}05^2} \approx 143\text{ doanh nghiệp}$

Mẫu điều tra được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng: 18 doanh nghiệp khai thác khoáng sản (tỷ trọng 12,21%), 83 doanh nghiệp xây dựng (tỷ trọng 58,37%) và 42 doanh nghiệp xăng dầu (tỷ trọng 29,42%). Tại mỗi doanh nghiệp, khảo sát trực tiếp 1 đại diện lãnh đạo và 1 người lao động, hình thành bộ dữ liệu 286 phiếu điều tra. Đồng thời, tác giả thực hiện điều tra tổng thể 33 cán bộ công chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn. Khảo sát thực địa diễn ra vào tháng 10 năm 2019.

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm, tổng hợp dữ liệu trên phần mềm chuyên dụng. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý; chia khoảng giá trị từ 1,00 đến 5,00) được sử dụng để đánh giá định lượng thái độ, nhận thức của người lao động và người sử dụng lao động. Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia được áp dụng để kiểm chứng độ tin cậy và tính khả thi của các giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh nghiệp tạo áp lực lớn lên hệ thống an toàn lao động. Trong tổng số 994 doanh nghiệp toàn tỉnh, doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng cao nhất với 43,06% (428 doanh nghiệp), công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 22,53% (224 doanh nghiệp), công ty cổ phần chiếm 18,62% (185 doanh nghiệp) và hợp tác xã chiếm 15,79% (157 đơn vị). Riêng các ngành có nguy cơ cao ghi nhận 5.583 lao động (4.797 lao động trực tiếp), với 4.117 người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Tuy nhiên, toàn tỉnh chỉ có 407 cán bộ phụ trách an toàn và 141 an toàn vệ sinh viên, dẫn tới tỷ lệ bao phủ chuyên trách an toàn tại cơ sở còn rất mỏng.

Thứ hai, tai nạn lao động tập trung mang tính đặc thù ngành. Giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận 16 vụ tai nạn lao động với 6 người tử vong. Hoạt động khai khoáng (đặc biệt là khai thác quặng chì, kẽm trong hầm lò sâu) chiếm trên 90% số vụ và số người tử vong. Bên cạnh khu vực chính thức, khu vực lao động tự do không theo hợp đồng lao động tại các xã, phường phát sinh trung bình 3 đến 5 vụ tai nạn nghiêm trọng mỗi năm nhưng chưa được ghi nhận đầy đủ vào hệ thống thống kê chính thống.

Thứ ba, sự thiếu hụt nguồn lực tài chính và thiết bị kỹ thuật. Đa số doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn chế nên tỷ lệ đầu tư cho cải tiến công nghệ, tự động hóa và trang thiết bị bảo vệ cá nhân chưa đạt yêu cầu. Công tác quan trắc môi trường định kỳ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị xem nhẹ, dẫn đến các nguy cơ bệnh nghề nghiệp như bụi phổi silic, điếc nghề nghiệp và nhiễm độc hóa chất không được cảnh báo sớm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng an toàn, vệ sinh lao động tại Bắc Kạn chịu sự chi phối mạnh mẽ của 4 nhóm yếu tố: năng lực bộ máy quản lý nhà nước, nhận thức của người sử dụng lao động, đặc điểm nhân khẩu học của người lao động và điều kiện địa hình - kinh tế xã hội. Về nhân lực, dân số Bắc Kạn có 52,58% là người Tày, 17,86% là người Dao, 9,15% là người Nùng và 11,98% là người Kinh. Người lao động địa phương chủ yếu chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp khai khoáng và xây dựng, thói quen tùy tiện và tác phong công nghiệp chưa định hình rõ nét, dẫn đến vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn.

Khi so sánh với bài học từ tỉnh Lào Cai (nơi tổ chức tập huấn cho trên 30.230 lượt người, kiểm định 1.263 thiết bị máy móc và khám định kỳ cho 70.000 lượt lao động giai đoạn 2014 - 2019) và tỉnh Bắc Ninh (giảm số vụ tai nạn từ 32 vụ năm 2014 xuống 14 vụ năm 2019 nhờ thanh tra đột xuất và xây dựng văn hóa an toàn làng nghề), công tác quản lý tại Bắc Kạn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tần suất thanh tra, kiểm tra định kỳ hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội còn thấp so với quy mô 994 doanh nghiệp; chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe.

Dữ liệu phân tích thực chứng trong nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ phân bố tai nạn lao động theo ngành và bảng ma trận Likert 5 điểm. Bảng kết quả khảo sát phản ánh độ vênh lớn: trong khi người sử dụng lao động đánh giá cao việc trang bị phương tiện bảo hộ, người lao động lại phản hồi mức độ hài lòng thấp đối với công tác huấn luyện thực hành ứng phó sự cố hầm lò và điều kiện vi khí hậu tại nơi làm việc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm và chuẩn hóa quy trình an toàn địa phương: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp liên ngành kiểm soát an toàn trong khai thác khoáng sản và xây dựng công trình ngầm; ban hành 100% hướng dẫn kỹ thuật an toàn đặc thù cho các mỏ khai khoáng chì, kẽm trên địa bàn trước quý IV năm 2021.
  2. Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, tập huấn phân loại theo 6 nhóm đối tượng: Đặt mục tiêu đến năm 2025 đạt 100% người sử dụng lao động (Nhóm 1) và người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt (Nhóm 3 với hơn 4.100 người) được cấp chứng chỉ huấn luyện định kỳ; đào tạo bổ sung tối thiểu 200 an toàn vệ sinh viên có kỹ năng sơ cứu và ứng phó sự cố khẩn cấp; lồng ghép kiến thức an toàn lao động vào các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh.
  3. Tăng cường năng lực thanh tra, kiểm tra liên ngành và kiên quyết xử lý vi phạm: Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành (Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Công Thương và Liên đoàn Lao động tỉnh), nâng tỷ lệ thanh tra lên tối thiểu 30% tổng số doanh nghiệp có nguy cơ cao mỗi năm (đạt 70 - 100 doanh nghiệp/năm); đình chỉ hoạt động ngay đối với các thiết bị áp lực, thiết bị nâng chưa qua kiểm định kỹ thuật an toàn.
  4. Hiện đại hóa hệ thống số hóa dữ liệu tai nạn lao động và thúc đẩy quan trắc môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh cấp ngân sách xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu số quản lý tai nạn lao động liên thông từ cấp xã/phường đến tỉnh; yêu cầu 100% doanh nghiệp có yếu tố độc hại, nặng nhọc thực hiện đo kiểm quan trắc môi trường lao động hàng năm trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao và là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân các cấp tại Bắc Kạn và các tỉnh trung du miền núi): Cung cấp khung chỉ tiêu đánh giá thực trạng, mô hình quản lý chuyên ngành và luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về an toàn lao động tại địa phương.
  2. Chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và cán bộ quản lý an toàn trong các doanh nghiệp khai khoáng, xây dựng, xăng dầu: Ứng dụng quy trình tự kiểm tra, phương pháp quản lý rủi ro máy móc, phân loại lao động theo nhóm huấn luyện bắt buộc và cách thức xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nhà xưởng.
  3. Tổ chức Công đoàn cơ sở và mạng lưới An toàn vệ sinh viên: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn kỹ năng giám sát hiện trường, phát hiện các yếu tố nguy hiểm, bảo vệ quyền lợi người lao động và tổ chức diễn tập cứu hộ cứu nạn tại cơ sở.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực, Bảo hộ lao động: Tham khảo mô hình nghiên cứu định lượng, công thức xác định cỡ mẫu Slovin cho địa bàn đặc thù và phương pháp phân tích thực chứng trong quản lý an toàn lao động.

Câu hỏi thường gặp

Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được xác định như thế nào để đảm bảo tính đại diện cho tỉnh Bắc Kạn? Nghiên cứu xác định tổng thể 221 doanh nghiệp thuộc 3 ngành có nguy cơ cao nhất trên địa bàn. Dựa trên công thức Slovin với sai số 5%, tác giả tính toán cỡ mẫu tối thiểu là 143 doanh nghiệp. Tổng số 286 phiếu điều tra (gồm 143 chủ doanh nghiệp và 143 người lao động) kết hợp phỏng vấn 33 cán bộ quản lý nhà nước bảo đảm độ tin cậy thống kê cao.

Ngành nghề nào tại Bắc Kạn có tỷ lệ tai nạn lao động nghiêm trọng cao nhất giai đoạn 2017 - 2019? Lĩnh vực khai thác khoáng sản là ngành có tỷ lệ tai nạn lao động cao nhất, chiếm trên 90% tổng số vụ tai nạn nghiêm trọng và số nạn nhân tử vong. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ điều kiện khai thác hầm lò sâu, địa chất đứt gãy phức tạp, máy móc lạc hậu và người lao động thiếu kỹ năng ứng phó sự cố sập hầm, ngạt khí.

Luật An toàn, vệ sinh lao động quy định việc phân loại các nhóm đối tượng huấn luyện an toàn như thế nào? Theo quy định hiện hành, đối tượng huấn luyện được chia thành 6 nhóm cụ thể: Nhóm 1 (Người đứng đầu, cán bộ quản lý), Nhóm 2 (Cán bộ chuyên trách an toàn), Nhóm 3 (Người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn), Nhóm 4 (Người lao động phổ thông, học nghề), Nhóm 5 (Cán bộ y tế cơ sở) và Nhóm 6 (An toàn vệ sinh viên).

Tỉnh Bắc Kạn có thể rút ra bài học kinh nghiệm then chốt nào từ các địa phương như Bắc Ninh và Lào Cai? Bài học then chốt là phải kết hợp chặt chẽ giữa thanh tra đột xuất và hỗ trợ kinh phí quan trắc môi trường, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động (như Lào Cai đã khám cho 70.000 lượt người). Đồng thời, cần coi văn hóa an toàn lao động là một cấu phần của văn hóa doanh nghiệp nhằm khơi dậy tính tự giác tuân thủ.

Thiệt hại kinh tế ước tính từ các vụ tai nạn lao động chết người tại Bắc Kạn là bao nhiêu? Giai đoạn 2015 - 2019, mỗi vụ tai nạn lao động gây tử vong tại Bắc Kạn ước tính gây thiệt hại tài chính bình quân khoảng 85 triệu đồng cho doanh nghiệp (chưa tính thiệt hại do dừng chuyền sản xuất, hư hỏng thiết bị và chi phí xử lý pháp lý phát sinh).

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và chuẩn mực pháp lý về quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp, bám sát Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 và các cam kết quốc tế của ILO.
  • Phân tích thực chứng bức tranh toàn cảnh tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 trên tổng số 994 doanh nghiệp, chỉ rõ 16 vụ tai nạn nghiêm trọng với hơn 90% số vụ tử vong tập trung ở ngành khai khoáng hầm lò.
  • Đánh giá định lượng qua 286 phiếu điều tra tại 143 doanh nghiệp và 33 cán bộ công chức, nhận diện chính xác các rào cản về cơ cấu vốn nhỏ, lao động dân tộc thiểu số thiếu tác phong công nghiệp và sự thiếu hụt trang thiết bị quan trắc.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đột phá gắn với mốc thời gian cụ thể đến năm 2025, tập trung chuẩn hóa quy chuẩn địa phương, nâng cao chất lượng huấn luyện 6 nhóm đối tượng và tăng cường thanh tra xử phạt nghiêm minh.
  • Mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025 hướng tới kéo giảm từ 5% đến 10% số vụ tai nạn lao động hàng năm, bảo vệ an toàn tính mạng cho hơn 22.000 lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp tại Bắc Kạn cần khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp trên để xây dựng môi trường lao động an toàn, nhân văn và bền vững.