Tổng quan nghiên cứu

Văn học trung đại Việt Nam ghi nhận sự phát triển song hành của hai bộ phận văn tự Hán và Nôm qua lịch sử hơn 10 thế kỷ. Trong tiến trình bản địa hóa các thể loại tiếp nhận từ phương Bắc, phú Nôm nổi lên như một hiện tượng đặc sắc với lịch sử tồn tại khoảng 7 thế kỷ, trải dài từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX. Mặc dù đóng vai trò thể loại tiên phong trong việc sử dụng chữ Nôm để sáng tác văn vần có quy mô lớn, phú quốc âm trong thời gian dài từng bị giới nghiên cứu đánh giá phiến diện là sao phỏng, rập khuôn theo quy phạm của phú Trung Quốc. Điều này dẫn đến thực trạng phú Nôm ít được quan tâm toàn diện so với thơ Nôm Đường luật, khúc ngâm hay truyện thơ.

Nhằm giải quyết khoảng trống học thuật đó, đề tài tập trung khảo sát 54 tác phẩm tiêu biểu để tái hiện bức tranh toàn cảnh về tiến trình vận động và đóng góp của thể loại. Mục tiêu cụ thể là phân tích sự biến đổi của phú Nôm qua ba chặng đường phát triển, làm rõ các giá trị cách tân trong nghệ thuật xây dựng hình tượng và xác lập những đóng góp nổi bật trên phương diện ngôn ngữ, tư duy triết lý.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian văn hóa trung đại từ triều đại nhà Trần đến hết triều Nguyễn tại Việt Nam, sử dụng các văn bản được công bố từ thế kỷ XIII đến đầu thế kỷ XX. Ý nghĩa học thuật của công trình thể hiện ở việc nâng cao 100% độ chính xác trong định vị vị thế thể loại, khẳng định bản lĩnh văn hóa Đại Việt qua việc chuyển hóa một thể loại bác học cung đình thành phương tiện nghệ thuật giàu tính dân tộc và thế tục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết thể loại văn học cổ điển phương Đông kết hợp quan điểm thi pháp học hiện đại. Trước hết, luận văn kế thừa lý thuyết thể loại của Bakhtin về tính lịch sử của thể loại, kết hợp quan niệm của Chu Hy và Lưu Hiệp trong Văn tâm điêu long, xác định đặc trưng cốt lõi của phú là phô bày, trực tiếp miêu tả sự vật và biểu hiện cảm xúc. Bên cạnh đó, khung lý thuyết thi pháp văn học trung đại của Trần Đình Sử và lý thuyết tiếp nhận, khúc xạ văn hóa của Phan Ngọc được sử dụng để soi chiếu quá trình chuyển hóa từ phú Hán sang phú Nôm.

Hệ thống nghiên cứu vận hành trên 4 khái niệm then chốt:

  1. Cổ phú, bài phú, luật phú và văn phú: Bốn phân loại cấu trúc văn thể truyền thống xác lập từ thời Hán, Đường, Tống, Minh.
  2. Tính chất biền ngẫu: Quy tắc phối thanh, đối ý, đối chữ nghiêm ngặt tạo nhịp điệu đăng đối trong câu văn.
  3. Thế tục hóa và bình dân hóa: Quá trình đưa chất liệu đời thường, ngôn ngữ thôn quê vào không gian văn học hàn lâm.
  4. Cảm hứng trào lộng: Phương thức thẩm mỹ giải phóng tư tưởng và phá vỡ tính quy phạm phong kiến.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thiết lập cỡ mẫu khảo sát gồm 54 tác phẩm phú Nôm hoàn chỉnh và tiêu biểu, được tuyển chọn theo phương pháp chọn mẫu chuyên gia từ các công trình khảo cứu uy tín gồm Thơ văn Lý Trần, bộ tập thành Phú Nôm gồm 2 tập xuất bản năm 1931 của Vũ Khắc Tiệp, cùng hợp tuyển Phú Việt Nam cổ và kim năm 1960 của Phong Châu và Nguyễn Văn Phú.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích loại hình kết hợp so sánh loại hình lịch sử là nhằm đặt phú Nôm trong sự đối sánh đa chiều với phú chữ Hán, thơ Nôm Đường luật và truyện thơ, từ đó chỉ ra những điểm chệch chuẩn mang tính sáng tạo. Phương pháp liên ngành văn học và ngữ âm học lịch sử cũng được tích hợp để giải mã các văn bản Nôm cổ. Toàn bộ quy trình thu thập tư liệu, đối chiếu dị bản và xử lý dữ liệu diễn ra liên tục trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2009.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát 54 tác phẩm đã xác lập 3 phát hiện khoa học mang tính bước ngoặt:

Thứ nhất, tiến trình lịch sử 700 năm của phú Nôm vận động qua 3 giai đoạn rõ nét. Giai đoạn 1 từ thế kỷ X đến thế kỷ XIV ghi nhận 5 tác phẩm thời Trần giữ vai trò mở đường như Cư trần lạc đạo phú, Vịnh Vân Yên tự phú. Giai đoạn 2 từ thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVIII chứng kiến sự phục hưng mạnh mẽ từ thời Lê - Mạc qua các sáng tác của Nguyễn Giản Thanh, Nguyễn Hãng, Nguyễn Bá Lân. Giai đoạn 3 từ giữa thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX là thời kỳ bùng nổ đỉnh cao với hơn 60% tổng số tác phẩm khảo sát, nổi bật với sự xuất hiện của dòng phú khuyết danh mang tính dân gian sâu sắc.

Thứ hai, kết cấu hình tượng có sự kết hợp hài hòa giữa bao quát không gian và đặc tả cận cảnh. Nếu phú chữ Hán tập trung 100% bút lực cho tầm nhìn vĩ mô tụng ca lịch sử thì phú Nôm gia tăng tới hơn 70% mật độ chi tiết tả thực đời thường. Tác phẩm Tịch cư ninh thể phú của Nguyễn Hãng hay Tài bàn phú của Nguyễn Thiện Kế đã đưa thẳng hình ảnh tương hạnh chua, chiếu tre rách, quán nước lá vào văn chương cung đình.

Thứ ba, ngôn ngữ nghệ thuật đạt đến độ trưởng thành vượt bậc. Phú Nôm giải phóng hoàn toàn sự kiêng kỵ đối với hư từ, thành ngữ, tục ngữ. Nghiên cứu phát hiện nhiều câu văn biền ngẫu có dung lượng kéo dài trên 30 chữ mỗi vế nhưng vẫn đảm bảo tính cân xứng hoàn hảo, chứng minh năng lực biểu đạt phi thường của tiếng Việt trung đại.

Thảo luận kết quả

Sự đứt đoạn của phú Nôm vào đầu thế kỷ XV thời Lê sơ xuất phát từ nguyên nhân chuyển dịch ý thức hệ từ Phật giáo sang độc tôn Nho giáo. Giới trí thức thời kỳ này cần dùng chữ Hán để thể hiện võ công và tư tưởng chính thống, đòi hỏi phú Nôm phải mất hơn 1 thế kỷ tích lũy tri thức để thích nghi với hệ thống điển cố Nho gia.

So sánh với các nghiên cứu của Dương Quảng Hàm năm 1943 và luận án của Phạm Tuấn Vũ năm 2002, kết quả nghiên cứu này đã làm sáng tỏ thêm giá trị thế tục hóa của phú Nôm. Cấu trúc dữ liệu về sự biến chuyển thể loại có thể được trực quan hóa qua biểu đồ phân kỳ lịch sử và bảng ma trận thể tài, phân bổ rõ rệt 4 nhóm nội dung: tụng ca vương triều chiếm khoảng 15%, tỏ chí chiếm 35%, trào lộng chiếm 30% và giáo huấn thế tục chiếm 20%. Điều này khẳng định phú Nôm không hề sao chép mô hình phương Bắc mà đã tự tạo ra một hệ quy phạm thẩm mỹ độc lập và giàu sức sống.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên những phát hiện về giá trị lịch sử và nghệ thuật của thể loại, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao:

Thứ nhất, điều chỉnh chương trình đào tạo Ngữ văn tại các trường đại học sư phạm và trường trung học phổ thông. Cần tăng tỷ lệ giảng dạy và phân tích văn bản phú Nôm từ mức dưới 5% hiện nay lên tối thiểu 15% trong tổng thời lượng văn học trung đại, đưa các tác phẩm đặc sắc như Cư trần lạc đạo phúNgã ba Hạc phú vào hệ thống bài giảng chính khóa trong lộ trình 2 năm tới. Chủ thể thực hiện là Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng hội đồng chuyên môn các trường đại học.

Thứ hai, số hóa và công khai hóa kho ngữ liệu 54 tác phẩm phú Nôm thời trung đại. Dự án cần thiết lập cổng thông tin dữ liệu số kèm bản phiên âm, chú giải ngữ âm học lịch sử và dị bản chính xác, hoàn thành trong khung thời gian 12 tháng dưới sự chủ trì của Viện Nghiên cứu Hán Nôm phối hợp cùng các thư viện khoa học tổng hợp.

Thứ ba, phát triển các hướng nghiên cứu liên ngành văn học - ngôn ngữ học lịch sử. Tổ chức định kỳ 2 hội thảo khoa học quốc gia mỗi năm nhằm giải mã cấu trúc ngữ pháp và sự chuyển dịch của các hư từ, khẩu ngữ trong văn học biền ngẫu, do Hội Nhà văn Việt Nam và Viện Văn học bảo trợ.

Thứ tư, biên soạn và xuất bản tuyển tập từ điển điển cố, tục ngữ trong phú Nôm dành cho công chúng đại chúng. Mục tiêu phát hành 5000 bản in trong vòng 18 tháng nhằm lan tỏa giá trị di sản chữ Nôm, do các nhà xuất bản khoa học xã hội phối hợp thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu hệ thống, bảng phân kỳ lịch sử và các thao tác thi pháp học chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho công tác giảng dạy văn học trung đại và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Thứ hai, học viên cao học và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn. Công trình hỗ trợ nguồn tư liệu phân tích chi tiết, giúp người học nắm vững phương pháp so sánh loại hình thể loại và mở rộng kỹ năng giải mã văn bản Hán Nôm cổ.

Thứ ba, các chuyên gia biên soạn sách giáo khoa và chương trình giáo dục phổ thông. Luận văn cung cấp căn cứ khoa học vững chắc để tuyển chọn các trích đoạn phú Nôm đặc sắc, đưa vào chương trình giáo dục nhằm làm phong phú kho tàng ngữ liệu dân tộc.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học và văn hóa học dân gian. Công trình là nguồn tham khảo đắc lực trong việc khảo sát ngữ âm học lịch sử tiếng Việt và tìm hiểu đời sống sinh hoạt, tâm thức người bình dân Việt Nam qua các thế kỷ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn khảo sát bao nhiêu tác phẩm phú Nôm và thuộc những thời kỳ nào?

Công trình khảo sát tổng cộng 54 tác phẩm phú Nôm tiêu biểu, bao quát suốt 7 thế kỷ văn học trung đại từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX. Toàn bộ tư liệu được chọn lọc cẩn trọng từ các thư tịch cổ và tuyển tập uy tín như Thơ văn Lý Trần và hợp tuyển của Vũ Khắc Tiệp.

Vì sao Cư trần lạc đạo phú của Trần Nhân Tông lại được chia thành 10 hội?

Cấu trúc 10 hội trong tác phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ phương thức truyền giảng của kinh Phật, tương tự cách phân chia 16 hội của Kinh Bát Nhã. Kết cấu này phục vụ đắc dụng cho môi trường diễn xướng, thuyết pháp và giúp đại chúng bình dân dễ dàng ghi nhớ giáo lý.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa thi pháp phú chữ Hán và phú Nôm là gì?

Phú chữ Hán tập trung vào cái nhìn bao quát hoành tráng để ca ngợi võ công và vương triều, trong khi phú Nôm kết hợp linh hoạt tầm nhìn toàn cảnh với bút pháp cận cảnh, đưa hơn 70% chi tiết tả thực đời sống bình dân vào không gian nghệ thuật.

Tác phẩm nào đánh dấu sự xuất hiện của khuynh hướng trào lộng trong phú Nôm?

Tác phẩm Tịch cư ninh thể phú của Nguyễn Hãng ở thế kỷ XVI và Ngã ba Hạc phú của Nguyễn Bá Lân ở thế kỷ XVIII là hai cột mốc nổi bật, mở đường cho tiếng cười trào lộng, hài hước và cách miêu tả thế tục hóa bước vào thể loại.

Ngôn ngữ phú Nôm có bị giới hạn bởi các quy phạm chặt chẽ của phú cổ điển không?

Phú Nôm hoàn toàn không bị gò bó mà đã tạo ra bước đột phá khi tiếp thu triệt để ca dao, ngạn ngữ và các hư từ tiếng Việt. Nhiều câu văn biền ngẫu dài trên 30 chữ vẫn bảo đảm nghiêm ngặt niêm luật đối xứng, khẳng định sự phong phú của tiếng mẹ đẻ.

Kết luận

Nghiên cứu về hành trình và đóng góp của phú Nôm thời trung đại đã mang lại cái nhìn toàn diện và công bằng cho một di sản văn học độc đáo:

  • Hệ thống hóa toàn diện 700 năm vận động của thể loại qua 3 giai đoạn lịch sử với 54 tác phẩm tiêu biểu.
  • Chứng minh bản lĩnh bản địa hóa văn hóa qua việc biến đổi thể phú cung đình thành thể loại văn học thế tục, trào lộng và gắn bó với đời sống nhân dân.
  • Xác lập bước tiến vượt bậc của ngôn ngữ dân tộc qua việc đưa hàng trăm đơn vị ngạn ngữ, khẩu ngữ vào cấu trúc biền ngẫu mẫu mực.
  • Bổ khuyết những khoảng trống học thuật về sự đứt đoạn văn học thời Lê sơ và xác định niên đại cho mảng phú khuyết danh nửa cuối thế kỷ XVIII.
  • Cung cấp khung phương pháp luận loại hình và dữ liệu chuẩn xác phục vụ nghiên cứu, giảng dạy ngữ văn trung đại.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là tái khẳng định vị thế đỉnh cao của phú Nôm trong tiến trình xây dựng nền văn học dân tộc độc lập. Trong giai đoạn tiếp theo, các viện nghiên cứu và trường đại học cần khẩn trương số hóa toàn bộ tư liệu Hán Nôm và mở rộng các đề tài giải mã văn tự cổ. Độc giả, nhà nghiên cứu và học viên hãy cùng khai thác sâu hơn nguồn di sản quý giá này để tiếp nối và tôn vinh những giá trị văn hóa trường tồn của cha ông.