Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu Chương 2. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học phần Hiđrocacbon - Hóa học 11 THPT Chương 3. Thực nghiệm sƣ phạm 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Đổi mới giáo dục ở trƣờng trung học 1. Một số thay đổi cơ bản trong giáo dục trung học thế kỉ 21 [9] 1. Sự thay đổi của mục tiêu giáo dục: Từ chủ yếu trang bị kiến thức và kỹ năng sang hình thành năng ực, phẩm chất nhân cách của người học. Mục tiêu giáo dục của chúng ta hiện nay là tạo ra những con người có năng ực, đầy tự tin, có tính độc lập, sáng tạo, những người có khả năng tự học, tự đánh giá, có khả năng hoà nhập và thích nghi với cuộc sống luôn biến đổi.
Không gian giáo dục và các loại hình đào tạo được mở rộng. Người học không nhất thiết phải đến lớp và giảm dần sự tiếp xúc trực diện với giáo viên. Sự giao thoa giữa các môn học và ngành học ngày càng lớn. Xu hướng giáo dục toàn diện được đề cao.
Nhiều môn học mới thiết thực với cuộc sống được đưa vào chương trình đào tạo. Nghệ thuật, thể thao, văn hoá và ngôn ngữ được coi trọng hơn trước. Internet trở thành một phương tiện giáo dục quan trọng. Nhờ internet quá trình tìm kiếm, trao đổi thông tin, sự hội nhập giữa các nền văn hoá trở nên vô cùng thuận lợi.
Trong điều kiện đó, tiếng Anh sẽ tiếp tục đóng vai trò à ngôn ngữ giao tiếp chính trên toàn thế giới. Sự thay đổi các phương tiện và phương pháp dạy học: Máy tính cá nhân ngày càng trở nên quan trọng với trường lớp. Phương pháp thuyết giảng dần mất đi vai trò à phương pháp dạy học chủ yếu, mà thay vào đó à hệ thống các PP dạy học linh hoạt và đa dạng. Xuất khẩu giáo dục là một lợi thế đem ại nguồn thu nhập cao cho các cường quốc giáo dục; nhiều trường học được công ty và cổ phần hoá.
Định hướng đổi mới chương trình giáo dục trung học 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Vấn đề cốt õi của đổi mới ần này à chuyển từ xây dựng chương trình theo cách tiếp cận nội dung sang chương trình hướng đến hình thành năng ực. Nói một cách đơn giản à: Chương trình theo cách tiếp cận nội dung thì dạy cho học sinh biết cái gì còn chương trình hướng đến năng ực cho học sinh à học sinh làm được gì trên cơ sở những điều các em biết. Như vậy năng ực à đích, à đầu ra của giáo dục. Với cách tiếp cận như vậy, năng ực sẽ chi phối các yếu tố của chương trình như mục tiêu- tức à dạy để àm gì; nội dung dạy học - tức à dạy cái gì; phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - tức à học bằng cách nào; và cuối cùng à thi, kiểm tra, đánh giá và chất ượng giáo dục như thế nào.
Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT [6] Trên thế giới và ở nước ta hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học theo các hướng khác nhau. Sau đây à một số xu hướng đổi mới cơ bản: 1. Phát huy tính tích cực, tự ực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng tâm hoạt động từ giáo viên sang học sinh.
Chuyển ối học từ thông báo tái hiện sang tìm tòi, khám phá. Tạo điều kiện cho học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo. Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời. Không chỉ dạy kiến thức mà còn dạy cách học, trang bị cho học sinh phương pháp học tập, phương pháp tự học để thực hiện phương châm học suốt đời.
Tăng cường rèn luyện năng ực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế. Chuyển từ ối học nặng về tiêu hoá kiến thức sang ối học coi trọng việc vận dụng kiến thức. Cá thể hoá việc dạy học thông qua dạy học phân hóa. Tăng cường sử dụng thông tin trên mạng, sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học, đặc biệt à ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.
Từng bước đổi mới việc kiểm tra đánh giá, giảm việc kiểm tra trí nhớ đơn 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thuần, khuyến khích việc kiểm tra khả năng suy uận, vận dụng kiến thức; sử dụng nhiều oại hình kiểm tra thích hợp với từng môn học và với từng giai đoạn của quá trình dạy học. Gắn dạy học và nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của học sinh, theo cấp học, bậc học). Dạy học hướng vào người học Sau đây à một số nội dung cơ bản của tư tưởng DH hướng vào người học: 1. Mục đích DH cho sớm thích nghi với đời sống xã hội, hoà nhập với cộng đồng: - Coi trọng ợi ích, nhu cầu, hứng thú và sự phát triển nhiều mặt của người học.
- Phát huy cao nhất các năng ực tiềm ẩn của người học. - Hình thành cho người học phương pháp học tập khoa học, năng ực sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề, khả năng vận dụng kiến thức, thích ứng với môi trường…. Phát huy tính tích cực, tự ực, chủ động, sáng tạo của người học. Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà quan trọng hơn à t chức những tình huống học tập kích thích trí tò mò, tư duy độc ập, sáng tạo của học sinh, hướng dẫn học sinh học tập.
Người học được tham gia vào quá trình đánh giá, tự đánh giá và đánh giá ẫn nhau. Dạy học bằng hoạt động của người học Một trong những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đang được khuyến khích à “dạy học bằng hoạt động của người học” (learning by doing). Nội dung cơ bản của xu hướng đổi mới phương pháp này à tạo mọi điều kiện để HS hoạt động càng nhiều càng tốt. Người ta đã tìm cách để giảm thời gian hoạt động của thầy và tăng thời gian hoạt động của trò trong một tiết học.
Với cách tiếp cận đó, thực chất của dạy 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com học bằng hoạt động của người học à chuyển từ ối dạy cũ (thầy nặng về truyền đạt, trò tiếp thu một cách thụ động) sang ối dạy mới, trong đó vai trò chủ yếu của thầy à tổ chức, hướng dẫn hoạt động, trò chủ động tìm kiếm, phát hiện ra kiến thức. Dạy học bằng sự đa dạng các phương pháp Dạy học bằng sự đa dạng các PP có nghĩa à sử dụng một cách hợp ý nhiều phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học khác nhau trong một giờ, một buổi ên ớp hay trong một khoá học, để đạt hiệu quả dạy học cao. Đổi mới PPDH thực chất không phải là sự thay thế các PPDH cũ bằng một loạt các PPDH mới. Về mặt bản chất, đổi mới PPDH à đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học.
Như vậy, mục đích cuối cùng của đổi mới PPDH là làm thế nào để HS phải thực sự tích cực, chủ động, tự giác, uôn trăn trở tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình ĩnh hội tri thức và ĩnh hội cả cách thức để có được tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình. Một số vấn đề về năng lực và phát triển năng lực 1. Khái niệm năng lực Đây à một vấn đề mà nhiều nước trên thế giới đều có sự quan tâm đặc biệt trong ĩnh vực nghiên cứu và thực hiện. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất.
Ở phương Tây có nhiều quan điểm về năng ực. Theo quan điểm di truyền học, trường phái A. Simon cho rằng: năng ực phụ thuộc tuyệt đối vào tính chất bẩm sinh của di truyền gen. Theo quan điểm xã hội học, E.
Theo phái tâm í học hành vi, J. Watson (1870-1958) coi năng ực của con người à sự thích nghi “sinh vật” với 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com điều kiện sống. Nhìn chung, các quan điểm này chủ yếu xem xét năng ực từ khía cạnh bản năng, từ yếu tố bẩm sinh, di truyền của con người mà coi nhẹ yếu tố giáo dục. Trường phái tâm í học Xô viết với A.Lâytex,… và tiêu biểu à B.
Chiep ôv đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng ực trí tuệ. Chiep ôv coi năng ực à những đặc điểm tâm í cá nhân có iên quan với kết quả tốt đẹp của việc hoàn thành một hoạt động nào đó. Theo ông có hai yếu tố cơ bản iên quan đến khái niệm năng ực: Thứ nhất, năng ực à những đặc điểm tâm í mang tính cá nhân. Mỗi cá thể khác nhau có năng ực khác nhau về cùng một ĩnh vực.
Không thể nói rằng: Mọi người đều có năng ực như nhau! Thứ hai, khi nói đến năng ực, không chỉ nói tới các đặc điểm tâm í chung mà năng ực còn phải gắn với một hoạt động nào đó và được hoàn thành có kết quả tốt (tính hướng đích). Cũng theo quan điểm trên, X. Rubinstein chú trọng đến tính có ích của hoạt động, ông coi năng ực à điều kiện cho hoạt động có ích của con người: “Năng lực là toàn bộ những thuộc tính tâm lí làm cho con người thích hợp với một hoạt động có ích lợi xã hội nhất định” [24, tr. Ở Việt Nam, nhấn mạnh đến tính mục đích và nhân cách của năng ực, Phạm Minh Hạc đưa ra nhận định nghĩa: “Năng lực chính là một t hợp các đặc điểm tâm lí của một con người (còn gọi là t hợp thuộc tính tâm lí của một nhân cách), t hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy ” [14, tr.
Hay là, “ Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm, cũng như sự sẵn sàng hành động”. Cấu trúc của năng lực [15] Để hình thành và phát triển năng ực cần xác định các thành phần và cấu trúc của 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chúng. Có nhiều loại năng ực khác nhau.