Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo" do sinh viên Võ Kế Long thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Hải Nam tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) năm 2015. Công trình thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng thực địa trong chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, tập trung vào việc đánh giá sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp hoạt động đa ngành trong lĩnh vực xây lắp và thương mại.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách lớn. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, ban quản trị cùng các bên liên quan (nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước) đều cần nắm bắt tình hình tài chính thực tế về cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán và năng lực sinh lời. Mỗi mức sinh lời đều gắn liền với một mức độ rủi ro nhất định; do đó, việc đánh giá khả năng tài chính giúp các đối tượng thụ hưởng đưa ra quyết định hài hòa giữa lợi nhuận kỳ vọng và giới hạn chịu đựng rủi ro. Báo cáo tài chính là phương tiện thông tin chủ yếu giúp nhà quản lý nhận diện các khâu cần can thiệp, giúp đối tác kiểm tra khả năng thanh toán nợ đến hạn và giúp nhà đầu tư nhận diện cơ hội kinh doanh. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc duy trì nguồn tài chính vững mạnh để tồn tại và phát triển, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu tình hình tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Nêu rõ thực trạng tài chính tại doanh nghiệp thông qua việc thu thập và phân tích các báo cáo tài chính định kỳ.
- Chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý tài chính; nhận diện mức độ biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lưu chuyển tiền tệ.
- Đề xuất các biện pháp, giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp trong các giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp, vai trò, ý nghĩa, nội dung và các phương pháp phân tích báo cáo tài chính.
- Khảo sát thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo.
- Tổng hợp kết quả phân tích để đề xuất các giải pháp khả thi cho doanh nghiệp và kiến nghị với các cơ quan hữu quan.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, được lượng hóa qua hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo (địa chỉ trụ sở tại số 91 đường số 5, KDC Trung Sơn, Bình Hưng, Bình Chánh, TP.HCM; địa bàn hoạt động tại TP.HCM, các vùng phụ cận và trên phạm vi cả nước).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích số liệu tài chính liên tục trong 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp dựa trên các khái niệm kinh tế học và quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Bản chất và chức năng tài chính doanh nghiệp: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh. Tác giả phân định 3 chức năng chính gồm: chức năng huy động vốn (đáp ứng vốn kịp thời với chi phí thấp nhất), chức năng phân phối thu nhập (bù đắp chi phí tiêu hao đầu vào, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước, phân phối quỹ và lợi nhuận), và chức năng giám đốc tài chính (kiểm tra, giám sát thực trạng vận động vốn để ra quyết định điều chỉnh).
- Quan hệ tài chính doanh nghiệp: Luận văn phân loại 3 nhóm quan hệ tài chính cơ bản gồm quan hệ nội bộ doanh nghiệp, quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường (mua bán hàng hóa, lao động, tín dụng, ngân hàng), và quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (thuế, phí, lệ phí và các khoản tài trợ).
- Căn cứ pháp lý: Hoạt động và cơ cấu quản trị của doanh nghiệp khảo sát được đặt dưới sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
Hệ thống tài liệu kế toán sử dụng trong nghiên cứu bao gồm 4 báo cáo cốt lõi:
- Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng quát giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí và kết quả lãi/lỗ theo từng hoạt động trong kỳ báo cáo.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh dòng tiền vào và dòng tiền ra phát sinh từ 3 hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính), lý giải hiện tượng "hoạt động có lãi nhưng thiếu hụt tiền" hoặc "hoạt động bị lỗ nhưng tiền vẫn dư thừa".
- Thuyết minh báo cáo tài chính: Giải thích, làm rõ các thông tin bổ sung về chính sách kế toán và chi tiết số liệu chưa thể hiện trên các báo cáo tổng hợp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2012, 2013, 2014; tổng hợp tài liệu chuyên ngành từ sách, báo và các cổng thông tin điện tử.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định quy mô và tỷ lệ tăng giảm; so sánh tỷ trọng (phân tích theo chiều dọc) nhằm nhận diện biến động kết cấu tài sản và nguồn vốn; so sánh dãy số thời gian (phân tích theo chiều ngang) để phát hiện xu hướng vận động.
- Phương pháp phân tích nhân tố: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp liên hệ cân đối để xác định thứ tự, mức độ và tính chất tác động (chủ quan hay khách quan) của từng nhân tố cấu thành lên chỉ tiêu phân tích.
- Mô hình phân tích tài chính Du Pont: Tách các tỷ số tổng hợp về khả năng sinh lời (ROA, ROE) thành tích số của các tỷ số thành phần có quan hệ nhân quả:
$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tài sản} \times \frac{1}{1 - \text{Tỷ số nợ}} = \text{ROA} \times \frac{1}{1 - \text{Tỷ số nợ}}$$
Hệ thống công thức chỉ số tài chính được xây dựng chi tiết trong khóa luận được tổng hợp ở bảng sau:
| Nhóm chỉ số |
Chỉ số cụ thể |
Công thức xác định |
| Khả năng thanh toán |
Khả năng thanh toán hiện thời |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Khả năng thanh toán nhanh |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Khả năng thanh toán bằng tiền |
$\frac{\text{Tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Khả năng thanh toán lãi vay |
$\frac{\text{EBIT}}{\text{Lãi vay}}$ |
| Cơ cấu tài chính & Đòn bẩy |
Tỷ suất tài trợ (%) |
$\frac{\text{Tổng nguồn vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$ |
|
Tỷ suất nợ (%) |
$\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100$ |
|
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu |
$\frac{\text{Tổng nợ}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$ |
|
Tỷ suất đầu tư (%) |
$\frac{\text{Tài sản cố định và đang đầu tư}}{\text{Tổng số tài sản}} \times 100$ |
|
Mức độ ảnh hưởng đòn bẩy kinh doanh (OLE) |
$\frac{\text{Biên phân phối}}{% \text{ thay đổi trong thu nhập (ROA)}}$ |
|
Mức độ ảnh hưởng đòn bẩy tài chính (FLE) |
$\frac{\text{Thu nhập hoạt động}}{\text{Thu nhập thuần}}$ |
|
Hiệu ứng đòn bẩy tổng thể (TLE) |
$\text{OLE} \times \text{FLE}$ |
| Hiệu quả hoạt động |
Vòng quay hàng tồn kho |
$\frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Hàng tồn kho trung bình}}$ |
|
Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho |
$\frac{360}{\text{Vòng quay hàng tồn kho}}$ |
|
Vòng quay các khoản phải thu |
$\frac{\text{Doanh số thuần hàng năm}}{\text{Các khoản phải thu trung bình}}$ |
|
Kỳ thu tiền bình quân (DSO) |
$\frac{360}{\text{Vòng quay các khoản phải thu}}$ |
|
Vòng quay tài sản cố định |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Bình quân giá trị tài sản cố định ròng}}$ |
|
Vòng quay tổng tài sản |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Bình quân giá trị tổng tài sản}}$ |
| Khả năng sinh lợi |
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) |
$\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100$ |
|
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) |
$\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100$ |
|
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
$\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} \times 100$ |
|
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường (ROCE) |
$\frac{\text{Thu nhập ròng} - \text{Cổ tức ưu đãi}}{\text{Vốn cổ phần thường bình quân}}$ |
|
Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn (ROTC) |
$\frac{\text{Thu nhập ròng} + \text{Chi phí lãi vay}}{\text{Tổng vốn trung bình}}$ |
| Hiệu quả sử dụng chi phí |
Tỷ suất LN so với giá vốn hàng bán |
$\frac{\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD}}{\text{Giá vốn hàng bán}} \times 100$ |
|
Tỷ suất LN so với chi phí quản lý DN |
$\frac{\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD}}{\text{Chi phí quản lý DN}} \times 100$ |
|
Tỷ suất LN kế toán trước thuế so với tổng chi phí |
$\frac{\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế}}{\text{Tổng chi phí}} \times 100$ |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp, làm cơ sở phương pháp luận cho toàn bộ đề tài:
- Phân tích vai trò của thông tin tài chính đối với các đối tượng thụ hưởng: Đối với nhà quản trị, phân tích tài chính là công cụ nhận diện tính cân đối, khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn nhằm định hướng quyết định đầu tư, tài trợ; đối với nhà đầu tư, trọng tâm là khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi và tiềm năng tăng trưởng; đối với chủ ngân hàng và nhà tài trợ tín dụng, trọng tâm là mức độ thanh khoản, lưu chuyển tiền mặt và quy mô vốn chủ sở hữu đóng vai trò lớp đệm bảo hiểm rủi ro; đối với cơ quan Nhà nước, phân tích phục vụ công tác thanh tra thuế và tổng hợp số liệu thống kê vĩ mô.
- Chi tiết hóa nội dung và logic đánh giá hệ thống báo cáo tài chính: Tác giả luận giải cách tiếp cận đánh giá quy mô vốn trên Bảng cân đối kế toán, cách phân tích cấu trúc doanh thu - chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh, và cơ chế kiểm soát dòng tiền thuần từ 3 nhóm hoạt động trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích chuyên sâu: Xây dựng hệ thống công thức đo lường 6 khía cạnh tài chính: nhóm chỉ số khả năng thanh toán, nhóm chỉ số cơ cấu tài chính và đòn bẩy tài chính, nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (vòng quay tài sản, quản trị công nợ và hàng tồn kho), nhóm chỉ số sinh lợi (ROS, ROA, ROE, ROCE, ROTC), hệ phương trình phân tích Du Pont và nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI SÁNG TẠO
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và kết cấu hệ thống phân tích thực tế:
- Giới thiệu tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo thành lập ngày 04/02/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0307011717 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 08/8/2013). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trụ sở đặt tại số 91 đường số 5, Khu dân cư Trung Sơn, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP.HCM. Tài khoản giao dịch chính mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Bến Thành. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; kinh doanh sắt thép và vật liệu xây dựng; mua bán, cho thuê máy móc thiết bị xây dựng; tư vấn thiết kế công trình giao thông.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản trị gồm Hội đồng thành viên, điều hành trực tiếp bởi Tổng Giám đốc. Dưới Tổng Giám đốc có 3 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các khối: Nhân sự, Kỹ thuật, Tài chính. Các phòng chức năng bao gồm: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh Vật tư, Phòng Kỹ thuật Công trình, cùng hệ thống trực thuộc gồm 4 Đội thi công. Quy mô nhân sự toàn công ty trên 100 người, trong đó khối gián tiếp có 30 cán bộ nhân viên có trình độ đại học làm việc tại văn phòng và chỉ huy công trường; khối trực tiếp có trên 80 cán bộ công nhân viên phụ trách thi công xây lắp và kỹ thuật điện tại hiện trường.
- Tình hình kinh doanh và phương thức hoạt động: Doanh số công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục trong 3 năm liên tiếp (văn bản ghi nhận doanh thu năm 2012 là 35 đơn vị). Phương thức kinh doanh vận hành theo nguyên tắc "Hiệu quả dựa trên chất lượng", xây dựng quan hệ bình đẳng với đối tác và chú trọng uy tín trong thi công các dự án cầu đường, xây lắp dân dụng tại địa bàn TP.HCM và các tỉnh lân cận.
- Danh mục hệ thống số liệu phân tích: Tác giả thiết lập hệ thống gồm 37 bảng số liệu phân tích chuyên biệt (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.37) bao quát toàn bộ thực trạng tài chính của công ty giai đoạn 2012 - 2014, gồm:
- Phân tích biến động theo thời gian và kết cấu của tài sản (Bảng 2.1 đến 2.10): tiền và tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản dài hạn.
- Phân tích biến động theo thời gian và kết cấu nguồn vốn (Bảng 2.11 đến 2.18): nợ phải trả, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ (Bảng 2.19 đến 2.24): biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
- Phân tích các tỷ số tài chính (Bảng 2.25 đến 2.37): khả năng thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán bằng tiền, tỷ số nợ, thanh toán lãi vay, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay tồn kho, hiệu quả sử dụng TSCĐ, vòng quay tổng tài sản, doanh lợi tiêu thụ ROS, doanh lợi tài sản ROA, doanh lợi vốn tự có ROE và bảng phân tích nhân tố tác động đến ROE bằng mô hình Du Pont.
- Thuận lợi và khó khăn thực tế của doanh nghiệp:
- Thuận lợi: Nền kinh tế tương đối ổn định; hoạt động sản xuất kinh doanh các năm qua đều tạo ra lợi nhuận tương đối; đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, có trình độ chuyên môn, nhiệt tình và gắn bó.
- Khó khăn: Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay và tiếp cận dự án mới trên địa bàn TP.HCM; lãi suất vay vốn ngân hàng ở mức tương đối cao; hệ thống máy móc, thiết bị thi công còn cũ, đầu tư đổi mới thiết bị chưa nhiều làm hạn chế năng suất lao động; giá cả các loại nguyên vật liệu xây dựng thường xuyên biến động bất lợi.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI SÁNG TẠO
Chương 3 kết nối các phát hiện từ thực trạng ở Chương 2 để xây dựng định hướng hoàn thiện:
- Nhận xét và đánh giá nguyên nhân: Tác giả tổng kết ưu điểm trong nỗ lực duy trì tăng trưởng doanh thu và bảo toàn vốn, đồng thời phân tích nguyên nhân sâu xa của các nhược điểm tài chính (chi phí lãi vay cao, máy móc cũ, biến động giá đầu vào và các điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động).
- Đề xuất giải pháp nội bộ cho công ty: Trình bày các nhóm giải pháp nhằm cơ cấu lại nguồn vốn, quản trị rủi ro lãi vay, nâng cao hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho và thu hồi nợ đọng, đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị phục vụ thi công nhằm tăng năng suất lao động.
- Đề xuất kiến nghị với các cơ quan bên ngoài: Kiến nghị hệ thống ngân hàng thương mại và các cơ quan ban ngành Nhà nước hoàn thiện cơ chế cho vay, hỗ trợ hạ lãi suất và tạo môi trường kinh doanh ổn định cho các doanh nghiệp xây lắp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung sau:
- Khái quát hóa đầy đủ mô hình vận hành và bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo với cơ cấu 1 Hội đồng thành viên, 1 Tổng Giám đốc, 3 Phó Tổng Giám đốc, 4 phòng chức năng, 4 đội thi công và quy mô hơn 100 nhân sự.
- Lượng hóa bức tranh biến động tài chính 3 năm (2012 - 2014) thông qua chuỗi 37 bảng phân tích chuyên sâu, phản ánh đầy đủ chuyển dịch cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, các luồng tiền thuần và các chỉ số thanh khoản, hoạt động, sinh lời.
- Nhận diện các điểm nghẽn tài chính thực tiễn của doanh nghiệp: Áp lực chi phí tài chính do vay vốn ngân hàng với lãi suất cao; hạn chế về năng suất thi công do máy móc thiết bị cũ; rủi ro biên lợi nhuận do biến động giá nguyên vật liệu xây dựng và khó khăn trong tiếp cận dự án mới.
Về giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Nhóm giải pháp tài chính nội bộ: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn lưu động; kiểm soát chặt chẽ chính sách tín dụng thương mại để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; chủ động cân đối nguồn vốn tự có để giảm mức độ phụ thuộc vào nợ vay ngân hàng có chi phí cao; từng bước đầu tư mới máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất thi công.
- Nhóm kiến nghị đối ngoại: Đề nghị các Ngân hàng thương mại xem xét điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp, nới lỏng điều kiện tiếp cận tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp; kiến nghị các cơ quan chức năng bình ổn thị trường giá nguyên vật liệu và minh bạch hóa thông tin đấu thầu dự án.
Về đóng góp của đề tài:
- Tác giả tự cam đoan toàn bộ kết quả phân tích và số liệu trong luận văn tốt nghiệp được thực hiện trực tiếp tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác.
- Cung cấp một bộ dữ liệu phân tích tài chính hoàn chỉnh theo phương pháp luận khoa học, kết hợp giữa kỹ thuật so sánh, phương pháp cân đối, phương pháp thay thế liên hoàn và mô hình Du Pont trên số liệu thực tế của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo) với chuỗi dữ liệu trong 3 năm (2012 - 2014), chưa phản ánh được biến động qua nhiều chu kỳ kinh tế khác nhau.
- Tác giả tự nhìn nhận trình độ nhận thức vấn đề còn hạn chế, đề tài mang tính chất của một khóa luận tốt nghiệp đại học nên việc phân tích chuyên sâu các nhân tố kinh tế vĩ mô và rủi ro thị trường chưa được mở rộng toàn diện.
- Nghiên cứu chưa đối chiếu, so sánh trực tiếp các chỉ số tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành xây dựng và thương mại vật liệu xây dựng do hạn chế về nguồn dữ liệu công khai tại thời điểm nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp được mở ra:
- Mở rộng phạm vi thời gian phân tích tài chính cho các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2014) để đánh giá tính bền vững của các giải pháp tài chính đã đề xuất.
- Ứng dụng các mô hình định lượng dự báo phá sản hoặc cảnh báo sớm nguy cơ kiệt quệ tài chính (như mô hình Altman Z-score) để tăng cường kiểm soát rủi ro.
- Mở rộng phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa công ty với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành xây dựng - thương mại tại khu vực TP.HCM.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu hình khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh từ việc xác lập lý luận, thiết kế hệ thống chỉ số tài chính, phương pháp thu thập dữ liệu cho đến cách thức lập 37 bảng tính so sánh biến động theo thời gian và biến động cơ cấu.
- Ban lãnh đạo và Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo: Báo cáo cung cấp góc nhìn khách quan về điểm mạnh, điểm yếu trong cấu trúc tài chính, làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch tài trợ vốn, quản lý công nợ và kế hoạch mua sắm tài sản cố định.
- Các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp, thương mại vật liệu vừa và nhỏ: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa đòn bẩy hoạt động (OLE), đòn bẩy tài chính (FLE), đòn bẩy tổng thể (TLE) và mô hình phân tích nhân tố Du Pont để quản trị rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng chi phí.
Nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình:
- Hệ thống công thức và phương pháp phân tích tài chính tại Chương 1, đặc biệt là phần luận giải phương pháp Du Pont và hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả chi phí (tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Cách thức phân chia và kết nối chuỗi 37 bảng số liệu phân tích tài chính tại Chương 2, bao quát từ tài sản, nguồn vốn, doanh thu - chi phí cho đến các tỷ số tài chính then chốt.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo được thành lập khi nào và hoạt động theo hình thức pháp lý nào?
Công ty được thành lập vào ngày 04/02/2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0307011717 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp (thay đổi lần thứ 7 ngày 08/8/2013). Hình thức pháp lý của doanh nghiệp là Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư năm 2005.
Các lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp khảo sát trong khóa luận là gì?
Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chính gồm: xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi; kinh doanh, mua bán sắt thép và vật liệu xây dựng các loại; mua bán, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng; tư vấn thiết kế các công trình giao thông.
Quy mô và cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty được bố trí như thế nào?
Tổng số nhân sự của công ty là trên 100 người. Cơ cấu gồm 2 bộ phận chính: bộ phận gián tiếp có 30 cán bộ công nhân viên có trình độ đại học công tác tại các phòng ban và chỉ huy công trường; bộ phận trực tiếp có trên 80 cán bộ công nhân viên phục vụ tại 4 đội thi công xây dựng (xây lắp, điện, thi công sản phẩm kinh doanh).
Những khó khăn nổi bật nhất trong hoạt động kinh doanh mà công ty gặp phải là gì?
Khó khăn chính được ghi nhận bao gồm: việc tiếp cận các nguồn vốn vay ngân hàng và tiếp cận dự án mới gặp nhiều trở ngại; lãi suất vay vốn ngân hàng tương đối cao; máy móc thiết bị phục vụ thi công còn cũ, việc đầu tư thiết bị mới chưa nhiều làm hạn chế năng suất lao động; giá các loại nguyên vật liệu đầu vào thường xuyên biến động.
Khóa luận sử dụng kỹ thuật phân tích nào để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)?
Tác giả sử dụng mô hình phân tích tài chính Du Pont để bóc tách ROE thành tích số của 3 nhân tố có mối quan hệ nhân quả: tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS), vòng quay tổng tài sản, và hệ số đòn bẩy tài chính ($1 / [1 - \text{Tỷ số nợ}]$), qua đó chỉ rõ nguyên nhân biến động của hiệu quả sử dụng vốn tự có tại doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Kế Long đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và vận dụng phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Sáng Tạo trong giai đoạn 2012 - 2014. Bằng việc kết hợp các phương pháp so sánh, liên hệ cân đối, thay thế liên hoàn và mô hình Du Pont qua hệ thống 37 bảng số liệu, tác giả đã làm rõ bức tranh tài chính, chỉ ra những khó khăn về tiếp cận vốn vay lãi suất cao, áp lực biến động giá vật liệu và hạn chế về máy móc thiết bị cũ. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị bên ngoài có tính thực tiễn nhằm giúp doanh nghiệp củng cố năng lực tài chính, kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.