Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: phân tích quá trình điều khiển chủ động tấm

Luận văn thạc sĩ phân tích quá trình điều khiển chủ động tấm thép với tinh thể áp điện bằng các hiệu ứng về cảm biến hỗ trợ học tập nâng cao kiến thức

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2014

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về điều khiển chủ động tấm thép

Điều khiển chủ động tấm thép là công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí, kết hợp giữa lý thuyết điều khiển tự động và vật liệu áp điện. Tấm thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, công nghiệp đóng tàu và sản xuất máy móc nhờ các đặc tính cơ học vượt trội như độ bền, độ dẻo và khả năng chịu tải cao. Quá trình điều khiển chủ động cho phép giảm thiểu độ rung, biến dạng và ứng suất trong tấm thép thông qua việc sử dụng các bộ kích áp điện được gắn trên bề mặt. Phương pháp này áp dụng nguyên lý biến phânphương trình trạng thái để mô tả động học hệ thống, giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của các kết cấu.

1.1. Ứng dụng của vật liệu áp điện trong điều khiển

Vật liệu áp điện là những vật liệu thông minh có khả năng chuyển đổi năng lượng cơ học thành điện và ngược lại. Trong điều khiển chủ động tấm thép, các bộ kích áp điện (actuators) được sử dụng để tạo ra những lực điều khiển nhằm triệt tiêu hoặc giảm thiểu các dao động không mong muốn. Các cảm biến áp điện đo lường các thông số như biến dạng, chuyển vị để phản hồi lại hệ thống điều khiển, tạo thành một vòng phản hồi kín.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Việc nghiên cứu quá trình điều khiển chủ động tấm thép có ý nghĩa lớn trong thực tiễn kỹ thuật. Nó giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực từ rung động, kéo dài tuổi thọ kết cấu, nâng cao độ an toàn công trình và tiết kiệm chi phí bảo trì. Đây là một lĩnh vực nghiên cứu mới mẻ, được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm phát triển.

II. Cơ sở lý thuyết vật liệu áp điện

Vật liệu áp điện là các vật liệu có mạng tinh thể đặc biệt, khi chịu tác động của lực cơ học sẽ phát sinh điện tích trên bề mặt, và ngược lại khi tác dụng điện áp sẽ bị biến dạng. Lý thuyết vật liệu áp điện dựa trên tương tác đa trường giữa các thành phần cơ học, nhiệt học và điện từ. Các phương trình cơ bản của vật liệu áp điện liên hệ giữa ứng suất, biến dạng, điện trường và độ phân cực điện. Trong luận văn thạc sĩ về điều khiển chủ động tấm thép, việc hiểu rõ các hệ số áp điệnmô hình hành vi của vật liệu này là nền tảng để xây dựng các ma trận phần tử hữu hạn chính xác.

2.1. Phân loại và tính chất của tinh thể áp điện

Tinh thể áp điện được phân thành hai loại chính: vật liệu có mạng tinh thể đơn (như PZT - Chì Zirconia Titanate) và màn áp điện mỏng (thin film). Các hệ số áp điện đặc trưng cho độ mạnh của hiệu ứng áp điện, bao gồm các số d, e và g. Những tính chất này quyết định khả năng phát sinh lực điều khiển và cảm biến các thông số trong hệ thống.

2.2. Hiệu ứng cảm biến trong điều khiển

Cảm biến áp điện hoạt động dựa trên hiệu ứng áp điện thẳng, có khả năng đo lường các thông số như biến dạng, chuyển vịứng suất. Những thông tin này được gửi đến hệ thống điều khiển để xử lý và ra quyết định điều khiển thích hợp nhằm duy trì trạng thái mong muốn của tấm thép.

III. Phương pháp phần tử hữu hạn trong phân tích

Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là công cụ mạnh mẽ để phân tích các kết cấu phức tạp như tấm thép chịu các lực và mô men khác nhau. Trong nghiên cứu điều khiển chủ động tấm thép, FEM được sử dụng để xây dựng mô hình toán học của hệ thống, bao gồm phân tích tĩnh để tính toán biến dạng và ứng suất, và phân tích động lực học để xác định tần số riêng và chế độ dao động. Nguyên lý biến phân là cơ sở toán học để thành lập các ma trận độ cứngma trận khối lượng của phần tử. Việc tích phân số được áp dụng để giải các phương trình vi phân phức tạp, cho phép tính toán chính xác hàm truyền đạtphương trình trạng thái của hệ thống.

3.1. Xây dựng mô hình phần tử tấm

Phần tử tấm Kirchoffphần tử tấm Mindlin là hai mô hình chính được sử dụng để mô tả hành vi của tấm chịu uốn. Phần tử tứ giác là lựa chọn phổ biến trong ứng dụng thực tế vì khả năng thích ứng cao. Ma trận độ cứng phần tử được xây dựng từ năng lượng biến dạng, trong khi qui đổi lực về nút giúp chuyển đổi tải trọng phân bố thành lực tập trung.

3.2. Phân tích kết quả và tính toán ứng suất

Sau khi lắp ráp ma trận độ cứng toàn cục và giải hệ phương trình, chuyển vị nút được xác định. Tính ứng suất được thực hiện bằng cách sử dụng quan hệ giữa biến dạng và ứng suất thông qua ma trận vật liệu. Kết quả cho phép đánh giá tính an toàn và hiệu quả của hệ thống điều khiển.

IV. Hệ thống điều khiển tự động cho tấm thép

Hệ thống điều khiển tự động là một cấu trúc bao gồm các thành phần: thiết bị cảm biến, bộ điều khiển (controller) và bộ kích động. Trong điều khiển chủ động tấm thép, sơ đồ khối hệ thống thể hiện các quy trình chính: đo lường thông số hiện tại bằng cảm biến áp điện, so sánh với giá trị mong muốn, tính toán tín hiệu điều khiển, và áp dụng lực thông qua bộ kích áp điện. Có hai loại hệ thống điều khiển tự động: hệ thống vòng hở (open-loop) đơn giản hơn nhưng ít chính xác, và hệ thống vòng kín (closed-loop) phức tạp hơn nhưng có độ chính xác cao. Hàm truyền đạt mô tả quan hệ giữa tín hiệu đầu vào và đầu ra, còn phương trình trạng thái cung cấp mô tả hoàn chỉnh về động học hệ thống, là cơ sở để thiết kế các bộ điều khiển tối ưu.

4.1. Các phương pháp mô tả động học hệ thống

Hàm truyền đạt là công cụ cổ điển để phân tích hệ thống điều khiển tự động ở miền tần số. Phương trình trạng thái cung cấp mô tả ở miền thời gian, cho phép mô phỏng chính xác hơn. Đối với điều khiển chủ động tấm thép, cả hai phương pháp đều được sử dụng để thiết kế và kiểm chứng bộ điều khiển hiệu quả.

4.2. Ứng dụng thực tế trong công trình

Kết quả nghiên cứu quá trình điều khiển chủ động tấm thép có thể áp dụng cho các công trình cầu đường, tòa nhà cao tầng chịu động đất, và các thiết bị công nghiệp chịu rung động cao. Công nghệ này giúp giảm dao động, tăng tuổi thọ kết cấunâng cao an toàn công trình một cách hiệu quả.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀNG ĐỨC VINH PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH ĐIỀU KHIỂN CHỦ ĐỘNG TẤM THÉP VỚI TINH THỂ ÁP ĐIỆN BẰNG CÁC HIỆU ỨNG VỀ CẢM BIẾN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ – 60520103 S K C0 0 4 3 6 0 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀNG ĐỨC VINH PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH ĐIỀU KHIỂN CHỦ ĐỘNG TẤM THÉP VỚI TINH THỂ ÁP ĐIỆN BẰNG CÁC HIỆU ỨNG VỀ CẢM BIẾN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ – 60520103 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀNG ĐỨC VINH PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH ĐIỀU KHIỂN CHỦ ĐỘNG TẤM THÉP VỚI TINH THỂ ÁP ĐIỆN BẰNG CÁC HIỆU ỨNG VỀ CẢM BIẾN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ – 60520103 Hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HOÀI SƠN Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014 LÝ LỊCH KHOA HỌC I.

LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Hoàng Đức Vinh Giới tính: Nam Ngày 20, tháng 08, năm sinh: 1988 Nơi sinh: Vũng Tàu Quê quán: Quảng Trị Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Số 13, Đường Hàn Thuyên, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh. Điện thoại nhà riêng: +841682984557 E-mail: hoangducvinh123@ gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: Chính qui Thời gian đào tạo từ 05/2007 đến 05/2012 Nơi học: Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, Sô 1 Võ Văn Ngân, Bình Thọ, Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ Thuật Cơ Khí Tên đồ án tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống tự động chiết rót và đóng nắp chai dầu gió nhị thiên đường.

Ngày & nơi bảo vệ đồ án tốt nghiệp: 08/01/2012, tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Người hướng dẫn: KS. HỒ VIẾT BÌNH III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật 2012 – 2014 Học viên TP.

CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: 1. Nguyen Khanh Binh, Hoang Duc Vinh, Nguyen Hoai Son, Phan Ha Nhut, “Mechanical Behavior of composite laminates excited by the bonded piezoelectric actuators” i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 10 năm 2014 (Ký tên và ghi rõ họ tên) ii MỤC LỤC Trang tựa.

TRANG LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM TẠ. iv MỤC LỤC.

vi DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ix DANH SÁCH CÁC HÌNH. xi DANH SÁCH CÁC BẢNG .xiii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố.

Mục đích của đề tài. Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu. 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

Giới thiệu chung về cơ học vật rắn. Lực, chuyển vị, biến dạng và ứng suất. Nghuyên lý cực tiểu hóa thế năng toàn phần. Giới thiệu chung về lý thuyết tấm.

Lý thuyết tấm Kirchoff. Phần tử tấm Kirchoff chịu uốn. Phần tử tấm Mindlin chịu uốn. Phần tử tứ giác.

Ma trận độ cứng phần tử. Qui đổi lực về nút. Tích phân số. Tính ứng suất.

Giới thiệu chung về lý thuyết vật liệu áp điện. Giới thiệu chung. Lịch sử phát triển và hình thành. Phân loại vật liệu áp điện.

Vật liệu có mạng tinh thể đơn. Màn áp điện mỏng. Cảm biến áp điện. Bộ kích áp điện.

Ứng dụng của vật liệu áp điện. Thành lập các phương trình cơ bản của vật liệu áp điện. Các hệ số áp điện. Tương tác đa trường của vật liệu áp điện.

Lý thuyết chung về điều khiển. Lịch sử phát triển và hình thành. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển tự động điển hình. Phân loại hệ thống điều khiển tự động.

Các phương pháp mô tả động học hệ thống điều khiển tự động. Hàm truyền đạt của hệ thống. Phương trình trạng thái mô tả hệ thống. 60 CHƢƠNG 3: THÀNH LẬP CÔNG THỨC PHẦN TỬ HỮU HẠN.

Mô hình và bài toán. Thành lập công thức của vật liệu áp điện. Thành lập các ma trận của phần tử hữu hạn. Công thức năng lượng.

Nguyên lý biến phân. Chuyển đổi ma trận trong chiệu tọa độ địa phương và toàn cục. Phân tích tĩnh mô hình. Phân tích động học và điều khiển.

75 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Áp dụng bài toán điều khiển chủ động tấm thép. Kết quả phân tích tĩnh. Kết quả phân tích động lực học.

80 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .2 Hƣớng phát triển. 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 Code phần tử hữu hạn. 92 viii Luận Văn Cao Học GVHD: PGS.TS Nguyễn Hoài Sơn Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã công bố. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu Ngày nay, thép tấm được sử dụng rộng rải trong các công trình xây dựng cầu đường, nhà xưởng công nghiệp và trong nghành công nghiệp đóng tàu. Thép tấm có các đặc tính cơ học như dẻo, dể uốn, dể dập và cán định hình [5]. Tùy thuộc vào chiều dày của chúng mà có những ứng dụng cụ thể khác nhau, ví dụ các tấm thép có chiều dày lớn được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cầu đường và nghành cộng nghiệp đóng tàu còn các tấm thép có chiều dày nhỏ dùng làm các mặt bề mặt áp bên ngoài của các máy móc sản phẩm dân dụng.

Như chúng ta đã biết các chi tiết dạng tấm thì có chiều dày nhỏ do đó khi chịu tác dụng của các ngoại lực thì chúng sẽ biến dạng, nếu là tải tuần hoàn hoặc có chu kỳ thì sẽ gây ra rung động hoặc dao động làm ảnh hưởng đến kết cấu của tấm thép và nếu thời gian tác dụng lâu dài thì chi tiết sẽ bị mỏi và bị phá hủy gây tác động không tốt đến hệ thống. Việc ngăn chặn các dao động tồn tại bên trong tấm thép sẽ giúp cho chúng không bị rung động và giúp cho hệ thống thêm vứng chắc không bị phá hủy. Để triệt tiêu hoặc làm giảm các dao động suất hiện không mọng muốn này người ta đã dán các tấm cảm biến áp điện lên tấm thép cần khảo sát sau đó thu nhận các tín hiệu từ các tấm dán này và kích những xung điện tương ứng để khử và làm giảm các biến dạng và dao động của chúng. Để điều khiển được các biến dạng và dao động có nhiều cách khác nhau như: điều khiển hệ thống chủ động, điều khiện hệ thống bị động, điều khiển hệ thống bán chủ động.

Điều khiển hệ thống bị động là hệ thống không yêu cầu nguồn năng lượng bên ngoài để làm việc, nó làm giảm năng lượng dao động HVTH: Hoàng Đức Vinh -[1]- Luận Văn Cao Học GVHD: PGS.TS Nguyễn Hoài Sơn thông qua các cơ cấu cơ học khác nhau như: cơ cấu ma sát trượt, lò xo, tấm nhíp, giảm chấn … Nếu các tấm tinh thể áp đện được dán lên cấu trúc thì các tín hiệu nhiễu được chuyển đổi thành năng lượng điện cái mà có thể bị triệt tiêu hoặc được chuyển đổi thông qua bo mạch trước khi hệ thống cơ học quay lại trạng thái ban đầu. Các lực điều khiển của hệ thống điều khiển bị động được sử dụng từ chuyển động của kết cấu. Do hệ số tiêu tán năng lượng lớn nên kỹ thuật điều khiển bị động thông thường được sử dụng trong các ngành kỹ thuật xây dựng. Tuy nhiên như đã nói kỹ thuật điều khiển bị động này bị giới hạn trong các ứng dụng của ngành hàng không và ô tô do khối lượng và thể tích của chúng ảnh hưởng đến tần số dao động chung của hệ thống.

Điều khiển hệ thống chủ động được xem như là một trong những lĩnh vực có nhiều ý nghĩa và thử thách trong nghiên cứu các kết cấu kỹ thuật trong những năm gần đây [5]. Điều khiển dao động chủ động được xem như là một công nghệ mà làm cho dao động của các cấu trúc được giảm xuống hoặc điều khiển được dao động thông qua việc đặt các lực kế, cảm biến và bộ kích vào các kết cấu cần khảo sát tại những chỗ thích hợp để triệt tiêu biên độ dao động. Vào những thập niên gần đây người ta đã đào sâu nghiên cứu vào các vật liệu thông minh đặc biệt là vật liệu áp điện. Đây là vật liệu mang nhiều tính chất quý báu mà ở các vật liệu thông thường không có, vật liệu này sẽ phát ra một nguồi điện khi có một ứng suất cơ học tác động vào nó và ngược lại khi có dòng điện tác động vào nó thì nó sẽ sinh ra chuyển vị tượng ứng với hiệu điện thế đã đặt vào.

Người ta đã ứng dụng tính chất này để điều khiển chuyển vị của các chi tiết chịu biến dạng và rung động trong cơ khí và xậy dựng. Các nghiên cứu nƣớc ngoài Nghiên cứu về tấm đơn và tấm nhiều lớp là các lĩnh vực nghiên cứu thú vị có ảnh hưởng mạnh mẻ tới ngành cơ học liên tục. Thực nghiệm về dao động tấm được thực hiện bởi Chladni vào năm 1802 [8]. Sau sự khởi đầu của ông Chladni đã có nhiều nhà nghiên cứu tiếp tục cộng việc nghiên cứu của ông với các chi tiết dạng tấm và hộp.

HVTH: Hoàng Đức Vinh -[2]- Luận Văn Cao Học GVHD: PGS.TS Nguyễn Hoài Sơn Hiệu ứng áp điện lần đầu tiên được đề cập bởi nhà khoán vật học người Pháp René Just Haüy vào năm 1817. Chứng minh đầu tiên cho hiệu ứng áp điện thuận vào năm 1880 bời anh em nhà Pierre Curie and Jacques Curie. Họ đã chứng minh hiệu ứng này bằng cách sử dụng các tinh thể tua-ma-lin, thạch anh, tô-pa và muối Rochelle. Tuy nhiên anh em nhà Curies đã không tiên đoán được hiệu ứng áp điện nghịch.

Hiệu ứng áp điện nghịch được suy luận toán học từ nguyên lý nhiệt động học bới Gabriel Lippmann vào năm 1881. Vài thập niên tiếp sau, đã có nhiều nghiên cứu nhằm khám phá và định nghĩa các cấu trúc tinh thể về hiện tượng áp điện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ