phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn của công ty. Chƣơng 2: Phân tích cấu trúc vốn của các công ty ngành VT niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Chƣơng 3: Kết quả phân tích và hàm ý chính sách nhằm xây dựng cấu trúc vốn tối ƣu cho các công ty ngành VT niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Luan van 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY 1. CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY 1. Khái niệm về cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ƣu a. Khái niệm cấu trúc vốn Vốn là giá trị của tất cả tài sản hữu hình, vô hình mà CT đầu tƣ vào hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận trong tƣơng lai.
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập CT và tiến hành hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ CT nào, vốn đƣợc đầu tƣ vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, giá trị của CT. Nhƣng vấn đề chủ yếu là các CT phải làm nhƣ thế nào để gia tăng giá trị cho vốn. Nhƣ vậy, việc quản lý vốn đƣợc xem xét dƣới góc độ hiệu quả, tức là xem xét sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hƣởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến hiệu quả sử dụng vốn.
Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phƣơng pháp hình thành nên nguồn vốn để CT có thể sử dụng mua sắm tài sản, phƣơng tiện vật chất và hoạt động kinh doanh. Cấu trúc vốn đề cập tới cách thức CT tìm kiếm nguồn tài chính thông qua các phƣơng án kết hợp giữa bán cổ phần, quyền chọn mua cổ phần, phát hành trái phiếu và đi vay. Nhƣ vậy cấu trúc vốn của CT đƣợc định nghĩa là sự kết hợp giữa nợ và vốn cổ phần trong tổng nguồn vốn dài hạn mà CT có thể huy động đƣợc để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của mình. Trong đó, vốn cổ phần bao gồm vốn cổ phần thƣờng, ƣu đãi hay lợi nhuận giữ lại, nợ thƣờng đƣợc đồng nhất với các khoản mục phải trả dài hạn nhƣ trả ngƣời bán dài hạn, vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập phải trả đƣợc hoãn lại hoặc các khoản dự phòng phải trả Luan van 6 dài hạn khác… b.
Khái niệm cấu trúc vốn tối ưu Cấu trúc vốn tối ƣu là khái niệm liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của CT. Là một hỗn hợp nợ dài hạn, vốn cổ phần ƣu đãi và vốn cổ phần thƣờng cho phép tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn bình quân của CT. Với một cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn bình quân đƣợc tối thiểu hoá, tổng giá trị các chứng khoán của CT (giá trị của CT) đƣợc tối đa hoá. Do đó, cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn tối thiểu gọi là cấu trúc vốn tối ưu.
Ngoài cấu trúc vốn tối ƣu thì CT cần xác định thêm cấu trúc vốn mục tiêu. Cấu trúc vốn mục tiêu là cấu trúc vốn mà một CT thƣờng xuyên sử dụng khi quyết định bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn của công ty Cấu trúc vốn của CT là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu, nó thể hiện chính sách tài trợ trong dài hạn của CT nên khi phân tích cấu trúc vốn cần xem xét khả năng tài trợ bằng vốn tự có hay phải dùng nguồn vốn vay từ bên ngoài. Để xem xét điều chỉnh cấu trúc vốn hợp lý, các CT thƣờng sử dụng các chỉ tiêu cụ thể sau: a.
Tính tự chủ về tài chính của công ty Tính tự chủ về tài chính thể hiện năng lực vốn có của ngƣời chủ sở hữu trong tài trợ hoạt động kinh doanh. Và tính tự chủ về tài chính của CT đƣợc thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất nợ dài hạn và tỷ suất nợ dài hạn trên VCSH * Tỷ suất nợ dài hạn Chỉ số này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của CT bởi các khoản nợ dài hạn. Chỉ số này càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của CT vào các khoản nợ càng lớn, tính tự chủ trong dài hạn càng thấp. Nợ dài hạn Tỷ suất nợ dài hạn = *100% Tổng tài sản Luan van 7 * Tỷ suất nợ dài hạn trên VCSH: Tỷ suất nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu thể hiện mức độ đảm bảo nợ dài hạn bởi vốn chủ sở hữu Nợ dài hạn Tỷ suất nợ DH / VCSH = *100% VCSH b.
Tính ổn định về nguồn tài trợ Tính ổn định về nguồn tài trợ thể hiện mức độ ổn định khi sử dụng các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Tính ổn định liên quan đến nguồn vốn sử dụng có tính chất thƣờng xuyên hay tạm thời. Quan điểm này dẫn đến phân loại lại nguồn vốn trình bày trên BCĐKT TÀI SẢN NGẮN HẠN NỢ NGẮN HẠN NGUỒN VỐN TẠM THỜI VLĐR NỢ DÀI HẠN NGUỒN TÀI SẢN DÀI HẠN VỐN VỐN CHỦ SỞ HỮU THƢỜNG XUYÊN Nguồn vốn thƣờng xuyên: NVTX là nguồn vốn CT sử dụng lâu dài, ổn định vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có thời gian sử dụng trên một năm. Nhƣ vậy, thì NVTX tại một thời điểm bao gồm: VCSH và các khoản vay nợ trung, dài hạn Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn mà CT tạm thời sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời gian ngắn, thƣờng là một chu kỳ kinh doanh hoặc một năm.
Nhƣ vậy, nguồn vốn tạm thời tại một thời điểm bao gồm: các khoản phải trả tạm thời, các khoản nợ tín dụng ngƣời bán, các khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng. Luan van 8 Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ, thƣờng sử dụng các tiêu chí cơ bản sau: NVTX Tỷ suất nguồn vốn thƣờng xuyên = *100% Tổng Nguồn Vốn NVTT Tỷ suất nguồn vốn tạm thời = *100% Tổng Nguồn Vốn Hai tỷ suất này cùng phản ánh tính ổn định nguồn tài trợ của CT, hay trong tổng nguồn vốn thì NVTX chiếm bao nhiêu phần trăm. Tỷ suất này càng cao, chứng tỏ nguồn tài trợ của CT cổ phần có tính ổn định càng lớn trong một thời gian dài và chƣa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn. Ngƣợc lại, nếu tỷ suất ngày càng thấp, chứng tỏ nguồn tài trợ của CT chủ yếu là nguồn ngắn hạn và chịu áp lực rất lớn trong thanh toán nợ ngắn hạn.
Nếu CT không thanh toán kịp thời các khoản nợ thì có nguy cơ bị phá sản c. Cân bằng tài chính trong công ty cổ phần Nhƣ ta đã biết cấu trúc tài sản chỉ ra là tài sản gồm 2 bộ phận là: bộ phận TSDH và bộ phận TSNH. Cấu trúc vốn thể hiện tính tự chủ và tính ổn định của nguồn tài trợ. Mặt khác, do sự vận động của tài sản thƣờng tách rời với trách nhiệm pháp lý về thời hạn sử dụng và gắn liền với chi phí sử dụng vốn, nên các nguồn vốn phải đƣợc huy động và sử dụng sao cho hợp lý.
Mối quan hê này nên thể hiện tính an toàn, bền vững, cân đối trong tài trợ và sử dụng nguồn vốn của CT, hay nói cách khác mối quan hệ này thể hiện cân bằng tài chính. Do đó, cân bằng tài chính là một yêu cầu hết sức cấp bách, thƣờng xuyên và cần phải duy trì cần bằng tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán và việc sử dụng vốn đƣợc hiệu quả hơn.Tính cân bằng tài chính trong dài hạn đƣợc đánh giá thông qua chỉ tiêu vốn lƣu động ròng (VLĐR) đó là phần chênh lệch giữa NVTX và TSDH hay là phần chênh lệch giữa TSNH với NVTT. Luan van 9 VLĐR = NVTX - TSDH = TSNH – NVTT Từ cách thức xác định VLĐR có các trƣờng hợp sau đây: Trƣờng hợp 1: VLĐR < 0 ( NVTX-TSDH <0 ) tức là NVTX không đủ để tài trợ cho TSDH, phần thiếu hụt này phải đƣợc bù đắp thƣờng xuyên bằng NVTT. Cân bằng tài chính trong trƣờng hợp này là không tốt vì CT luôn phải chịu những áp lực thanh toán trong ngắn hạn Trƣờng hợp 2:VLĐR = 0, vậy toàn bộ TSDH đƣợc tài trợ bằng NVTX.
Cân bằng tài chính trong trƣờng hợp này tuy có tiến triển hơn trƣờng hợp trên nhƣng độ an toàn chƣa cao và vẫn có nguy cơ mất cân bằng Trƣờng hơp 3:VLĐR > 0 Trong trƣờng hợp này, NVTX không chỉ đủ tài trợ cho TSDH mà còn một phần dôi ra để tài trợ cho TSNH Phân tích VLĐR qua nhiều kỳ, có những trƣờng hợp sau: Nếu VLĐR dƣơng và tăng qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn của CT rất tốt và rất an toàn. Vì không những TSDH đƣợc tài trợ bằng NVTX mà còn có một phần TSNH cũng đƣợc tài trợ bằng NVTX. Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý một điều rằng, nếu VLĐR dƣơng và tăng liên tục do thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ làm giảm quy mô TSCĐ thì chƣa thể kết luận gì về tính an toàn cân bằng tài chính. Nếu VLĐR âm và giảm qua nhiều kỳ, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn của CT rất kém an toàn.
NVTX không đủ để tài trợ cho TSDH mà phải huy động nguồn vốn tạm thời. Điều này sẽ làm cho CT gặp áp lực thanh toán trong ngắn hạn và có nguy cơ phá sản nếu không thanh toán đúng hạn và hiệu quả kinh doanh thấp Nếu VLĐR ổn định qua các năm, chứng tỏ cân bằng tài chính dài hạn của CT tƣơng đối an toàn và các hoạt đông của CT cổ phần đang trong trạng thái ổn định, tuy nhiên vẫn có nguy cơ mất cân bằng. Cấu trúc vốn và giá trị công ty a. Khái niệm giá trị công ty Giá trị công ty là giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của công ty tại thời điểm đánh giá sau khi trừ đi các khoản nợ phải trả, có thể xác định thị trƣờng hoặc theo giá sổ sách, đƣợc thể hiện bằng công thức: Giá trị công ty = Tổng tài sản - Nợ phải trả Nhƣ vậy, giá trị CT là giá trị TS thuộc quyền sở hữu của các chủ sở hữu CT b.
Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị công ty Để xác định giá trị CT có nhiều phƣơng pháp khác nhau nhƣ định giá trên cơ sở BCĐKT, theo giá trị điều chỉnh, dựa trên cơ sở báo cáo KQKD hay định giá theo quan điểm vận đồng của đồng vốn.