Tổng quan nghiên cứu

Ngành dầu khí luôn giữ vị trí huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân khi đóng góp khoảng 10% đến 15% vào tổng thu ngân sách nhà nước qua các thời kỳ. Tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) – đơn vị nòng cốt của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, nhân lực chính là tài sản quý giá nhất với hơn 75% lao động ở độ tuổi trẻ dưới 40 (cụ thể nhóm dưới 30 tuổi chiếm 35% và nhóm từ 31 đến 40 tuổi chiếm 40%). Tuy nhiên, trước áp lực biến động của giá năng lượng toàn cầu và môi trường làm việc đặc thù ngoài khơi xa đầy rủi ro, việc duy trì sự nhiệt huyết và gắn kết của người lao động đang là bài toán quản trị cấp bách. Sự sụt giảm động lực làm việc có thể làm giảm từ 20% đến 30% hiệu suất khai thác thực tế và gây nguy cơ thất thoát nhân sự chất lượng cao.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành động lực lao động và đề xuất các hàm ý quản trị thực tiễn cho Ban Lãnh đạo PVEP. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 3 trung tâm điều hành chính gồm Trụ sở Tổng công ty tại Hà Nội, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và Chi nhánh Vũng Tàu. Khung thời gian khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 12/2021 đến tháng 02/2022, kết hợp phân tích số liệu thứ cấp nhân sự giai đoạn 2017 – 2021. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa công tác quản trị nhân lực, hướng tới nâng cao chỉ số hài lòng nội bộ lên trên 85% và gia tăng tỷ lệ hoàn thành mục tiêu sản xuất kinh doanh đạt trên mức 95% hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của 5 nền tảng lý thuyết quản trị kinh điển. Điểm tựa trung tâm là Thuyết hai yếu tố của Herzberg (1959), chia môi trường lao động thành nhóm yếu tố thúc đẩy (bản chất công việc, sự công nhận, thăng tiến) và nhóm yếu tố duy trì (tiền lương, chế độ phúc lợi, điều kiện vật chất). Nghiên cứu tích hợp Thuyết tháp nhu cầu của Maslow (1943) với 5 bậc thang nhu cầu, Thuyết kỳ vọng của Vroom (1964) mô tả mối quan hệ giữa nỗ lực - kết quả - phần thưởng, Thuyết động lực nội tại của Hackman và Oldham (1974) tập trung vào thiết kế công việc, cùng Thuyết X và Y của McGregor (1960).

Năm khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Động lực làm việc nội tại, Động lực bên ngoài, Thỏa mãn công việc, Đãi ngộ toàn diện và Cam kết tổ chức. Trên cơ sở tổng quan 11 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: (1) Đặc điểm công việc, (2) Tiền lương, (3) Cơ hội thăng tiến, (4) Sự gắn bó giữa các nhân viên, (5) Phần thưởng, (6) Điều kiện làm việc tốt tác động đến 1 biến phụ thuộc là Động lực làm việc của nhân viên. Hệ thống thang đo sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ với 32 biến quan sát độc lập và 6 biến quan sát đo lường động lực chung.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng quy trình kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 2 giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thực hiện phỏng vấn sâu 20 chuyên gia là lãnh đạo cấp cao và nhân sự có thâm niên công tác từ 3 đến 28 năm (trong đó 70% chuyên gia có trên 10 năm kinh nghiệm tại PVEP) từ ngày 10/12/2021 đến 15/12/2021 nhằm hiệu chỉnh nội dung thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Tiến hành khảo sát trực tuyến qua Google Forms trong giai đoạn từ tháng 12/2021 đến tháng 02/2022.

Cỡ mẫu khảo sát chính thức đạt 450 nhân viên hợp lệ, phân bổ theo tỷ lệ không gian gồm 230 mẫu tại Trụ sở Tổng công ty, 100 mẫu tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và 120 mẫu tại Chi nhánh Vũng Tàu. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm chi phí và thích ứng linh hoạt trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp nhưng vẫn đảm bảo tính đại diện cho các phòng ban chuyên môn.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 qua 4 bước phân tích chuẩn mực: Thống kê mô tả mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận khi hệ số lớn hơn 0,60 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30); Phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Component Analysis và phép quay Varimax (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê p-value nhỏ hơn 0,05; tổng phương sai trích TVE vượt 50%; hệ số Eigenvalue lớn hơn 1,0); Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter để kiểm định giả thuyết và đánh giá đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 2.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 450 phiếu khảo sát hợp lệ đã mang lại những kết quả đo lường cụ thể về mô hình động lực làm việc tại PVEP:

  • Kiểm định mô hình hồi quy xác nhận 4 trong tổng số 6 yếu tố ban đầu có tác động tích cực và đạt ý nghĩa thống kê (p-value < 0,05) đến động lực làm việc của nhân viên, bao gồm: Đặc điểm công việc, Cơ hội thăng tiến, Phần thưởng và Tiền lương. Hai yếu tố "Sự gắn bó giữa các nhân viên" và "Điều kiện làm việc" không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mô hình tổng thể.
  • Yếu tố "Đặc điểm công việc" giữ vị trí tác động mạnh mẽ nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt khoảng 0,342, đóng góp hơn 34% vào mức độ biến thiên của động lực làm việc.
  • Yếu tố "Cơ hội thăng tiến" xếp vị trí thứ hai với hệ số Beta đạt khoảng 0,285 (đóng góp gần 28%), tiếp theo là "Phần thưởng" với hệ số Beta đạt khoảng 0,214 (đóng góp trên 21%) và cuối cùng là "Tiền lương" với hệ số Beta đạt khoảng 0,168 (đóng góp khoảng 17%).
  • Mô hình hồi quy đạt hệ số R bình phương hiệu chỉnh là 0,615, chứng minh 4 nhân tố trên giải thích được 61,5% sự thay đổi trong động lực làm việc của đội ngũ cán bộ nhân viên PVEP. Hệ số VIF của các biến đều dao động từ 1,12 đến 1,45, loại trừ hoàn toàn nguy cơ vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.

Thảo luận kết quả

Thực tế tại PVEP cho thấy nhân viên kỹ thuật dầu khí luôn phải tiếp cận với máy móc hiện đại và công nghệ khoan thăm dò phức tạp. Do đó, một công việc mang tính thách thức, tự chủ và minh bạch (Đặc điểm công việc) sẽ kích thích mạnh mẽ nhất lòng tự hào nghề nghiệp và thôi thúc họ cống hiến vượt mức 100% năng lực bản thân. Bên cạnh đó, với cơ cấu nhân sự trẻ (75% lực lượng lao động dưới 40 tuổi), nhu cầu khẳng định vị thế và tìm kiếm lộ trình sự nghiệp rõ ràng (Cơ hội thăng tiến) trở thành động lực thiết yếu vượt lên trên các nhu cầu duy trì thuần túy.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Taguchi (2015) trong ngành kỹ thuật Nhật Bản và Ngô Trần Nguyên (2017) tại khối hành chính Việt Nam, khẳng định yếu tố kích thích tinh thần luôn mang tính bền vững hơn yếu tố duy trì vật chất.

Về mặt hiển thị trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu nhân sự theo độ tuổi dạng hình tròn với tỷ lệ 35% - 40% - 25%, kết hợp cùng biểu đồ cột ngang so sánh độ lớn hệ số Beta của 4 nhân tố tác động và bảng ma trận xoay nhân tố EFA nhằm giúp các nhà quản trị dễ dàng nắm bắt bức tranh toàn cảnh về nguồn nhân lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào trọng số tác động của từng nhân tố, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai cụ thể như sau:

  • Tái thiết kế vị trí việc làm và gia tăng quyền tự chủ: Trao quyền chủ động giải quyết sự cố kỹ thuật cho 85% kỹ sư vận hành tại hiện trường giàn khoan; định kỳ 6 tháng một lần rà soát và tinh giản bảng mô tả công việc nhằm giảm 15% các thủ tục hành chính chồng chéo; đơn vị chủ trì thực hiện là Ban Khai thác và Ban Công nghệ Mỏ trong quý 1 hàng năm.
  • Minh bạch hóa lộ trình thăng tiến và đào tạo chuyên sâu: Ban hành công khai 100% tiêu chuẩn khung năng lực bổ nhiệm chức danh quản lý; tổ chức tối thiểu 3 khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn quốc tế mỗi năm cho 90% nhân sự thuộc diện quy hoạch; cam kết rút ngắn thời gian xét duyệt thăng cấp định kỳ xuống còn 2 năm một lần; đơn vị chịu trách nhiệm là Ban Tổ chức Nhân sự.
  • Hoàn thiện cơ chế khen thưởng đột xuất và ghi nhận cống hiến: Trích lập quỹ thưởng sáng kiến kỹ thuật định kỳ với mức chi thưởng tương đương 5% đến 10% giá trị làm lợi thực tế của đề tài; triển khai chính sách tuyên dương và trao thưởng hiện kim trong vòng 72 giờ ngay sau khi hoàn thành xuất sắc mốc tiến độ dự án; đơn vị thực hiện là Hội đồng Thi đua - Khen thưởng phối hợp cùng Công đoàn PVEP.
  • Cơ cấu lại thang bảng lương theo phương pháp 3P (Vị trí - Năng lực - Hiệu suất): Điều chỉnh tỷ trọng lương hiệu quả công việc (KPIs) chiếm từ 30% đến 40% trong tổng thu nhập; áp dụng chính sách phụ cấp độc hại ngoài biển tăng 20% so với mặt bằng chung nhằm đảm bảo tính cạnh tranh; hoàn thành chuyển đổi toàn diện hệ thống trả lương trong lộ trình 12 tháng do Ban Tài chính - Kế toán chủ trì.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại nguồn tư liệu phân tích thực chứng sâu sắc và có thể chuyển giao ứng dụng cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Nhân sự tại các doanh nghiệp dầu khí, năng lượng: Sử dụng mô hình hồi quy 4 nhân tố để tái cấu trúc chính sách đãi ngộ, tối ưu hóa ngân sách nhân sự và giảm thiểu từ 15% đến 20% tỷ lệ biến động nhân sự chất lượng cao.
  • Chuyên viên quản trị nhân lực và Cán bộ công đoàn cơ sở: Khai thác kết quả khảo sát từ 450 nhân viên làm căn cứ thương lượng thỏa ước lao động tập thể, xây dựng môi trường làm việc dân chủ và thiết lập các chính sách phúc lợi đáp ứng đúng nguyện vọng người lao động.
  • Học viên cao học, Nghiên cứu sinh và Giảng viên khối ngành Kinh tế - Quản trị: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, phương pháp xử lý dữ liệu SPSS 20.0 và kiểm định mô hình lý thuyết quản trị nguồn nhân lực.
  • Chuyên gia tư vấn chuyển đổi tổ chức và tái thiết kế doanh nghiệp: Ứng dụng bộ thang đo 32 biến quan sát đã được chuẩn hóa để xây dựng các bài khảo sát sức khỏe tổ chức và thiết lập hệ thống đo lường hiệu suất làm việc cho các tập đoàn kinh tế nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao yếu tố Đặc điểm công việc lại chi phối mạnh nhất đến động lực nhân viên PVEP? Đội ngũ nhân sự PVEP phần lớn có trình độ chuyên môn cao với 75% lao động dưới 40 tuổi, luôn khao khát được thử thách với các dự án kỹ thuật quy mô lớn. Kết quả phân tích hồi quy khẳng định biến này có hệ số Beta cao nhất đạt khoảng 0,342. Khi công việc được phân công rõ ràng và giàu tính sáng tạo, nhân viên sẽ tự giác gia tăng năng suất lao động lên trên 25%.

Vì sao yếu tố Điều kiện làm việc không đạt ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu? Theo thuyết Herzberg, điều kiện làm việc chỉ đóng vai trò duy trì. Tại PVEP, 100% trang thiết bị bảo hộ, môi trường làm việc văn phòng và giàn khoan đều đã được đầu tư đạt tiêu chuẩn an toàn quốc tế nghiêm ngặt từ nhiều năm qua. Do đó, nhân viên coi đây là điều kiện mặc nhiên được đáp ứng, không còn tạo ra sự đột phá về mặt động lực thúc đẩy lao động.

Thang đo trong luận văn đạt chuẩn tin cậy khoa học thông qua những chỉ số nào? Toàn bộ thang đo 32 biến quan sát được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS 20.0 đều đạt giá trị vượt ngưỡng 0,60, hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,30. Kết quả EFA ghi nhận chỉ số KMO đạt trên 0,5, kiểm định Bartlett có p-value nhỏ hơn 0,05 và tổng phương sai trích đạt trên 50%, khẳng định trọn vẹn độ tin cậy và giá trị hội tụ của mô hình.

Các doanh nghiệp ngành nghề khác có thể áp dụng mô hình khảo sát này không? Mô hình 4 nhân tố then chốt gồm đặc điểm công việc, thăng tiến, thưởng và lương có tính khái quát cao và hoàn toàn áp dụng được cho các doanh nghiệp kỹ thuật, sản xuất. Khi áp dụng, đơn vị chỉ cần điều chỉnh từ 10% đến 15% nội dung câu hỏi trong bảng khảo sát để phản ánh sát văn hóa tổ chức, giúp nâng cao hiệu quả tạo động lực cho nhân viên lên khoảng 20%.

Luận văn có những giới hạn nghiên cứu nào cần được lưu ý mở rộng? Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu 450 nhân viên theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong giai đoạn từ tháng 12/2021 đến tháng 02/2022, phạm vi tập trung tại 3 cơ sở trực thuộc PVEP. Các công trình tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ 100% các đơn vị liên doanh dầu khí quốc tế và áp dụng mô hình phương trình cấu trúc SEM để tăng độ sâu phân tích.

Kết luận

  • Đề tài đã xây dựng thành công mô hình nghiên cứu gồm 4 yếu tố then chốt (Đặc điểm công việc, Cơ hội thăng tiến, Phần thưởng, Tiền lương) giải thích 61,5% sự biến thiên của động lực làm việc tại PVEP.
  • Công trình đóng góp bằng chứng thực nghiệm quan trọng, kiểm chứng sự phù hợp của Thuyết hai yếu tố Herzberg trên tập mẫu 450 nhân sự ngành khai thác dầu khí Việt Nam.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị nhân sự gắn liền với phương pháp trả lương 3P và lộ trình công danh minh bạch giúp doanh nghiệp nâng cao từ 15% đến 20% năng suất làm việc tổng thể.
  • Tổng công ty cần sớm triển khai lộ trình áp dụng thí điểm các khuyến nghị trong thời gian 6 tháng tới và tiến hành đánh giá định kỳ sau mỗi chu kỳ 12 tháng hoạt động.
  • Hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt trọn vẹn bộ công cụ đo lường và ứng dụng hiệu quả giải pháp quản trị nhân tài vào thực tiễn doanh nghiệp ngay hôm nay.